Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là
A, U, G, C
A, T, G, C
A, U, G, T
U, T, G, A
Một trong những chức năng của DNA là
cấu tạo nên protein
truyền thông tin tới ribosome
vận chuyển amino acid tới ribosome
lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền
Trên sơ đồ cấu tạo của Operon lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là
Vùng mã hoá
Vùng vận hành
Vùng kết thúc
Vùng khởi động
Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở kì nào sau đây
Kì sau
Kì cuối
Kì đầu
Kì giữa
Thành phần chủ yếu của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gồm
RNA
DNA
DNA và protein
RNA và protein
Gene phân mảnh là gene
chỉ có exon
có vùng mã hoá liền tục
có đoạn intron
có vùng mã hoá xen kẽ intron và exon
Trong quá trình tái bản DNA, nguyên tắc bán bảo tồn là trong mỗi phân tử DNA được tạo thành
có hai mạch DNA mới được tổng hợp
có hai mạch của phân tử DNA mẹ
có một mạch DNA mới được tổng hợp và một mạch DNA có thể của phân tử DNA mẹ
có một mạch DNA mới được tổng hợp và một mạch DNA của phân tử DNA mẹ
Khi nói về cấu trúc và chức năng của DNA, phát biểu nào dưới đây không chính xác
DNA có cấu trúc bền vững là nhờ cấu trúc mạch kép xoắn
Thông tin di truyền được mã hoá dưới dạng trình tự nucleotide
Theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với C, G liên kết với T
Các nucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản
DNA polymerase
DNA ligase
Primase
RNA polymerase
Loại nucleotide nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA
Adenine (A)
Thymine (T)
Uracil (U)
Cytosine (C)
Ở tế bào động vật, DNA có trong cấu trúc nào sau đây
nhân tế bào
nhân tế bào, ti thể và lục lạp
nhân tế bào và ti thể
ti thể, lục lạp
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme có vai trò lắp ráp các nucleotide tự do tạo mạch mới theo nguyên tắc bổ sung là
Amylase
DNA polymerase
Ligase
Enzyme tháo xoắn DNA
Tính đa dạng của DNA là nhờ vào số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide (Đúng/Sai)
Đúng
Sai
Trong cấu trúc DNA, các nucleotide được liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen và liên kết phosphodiester (Đúng/Sai)
Đúng
Sai
Mỗi mạch polynucleotide luôn có số lượng nucleotide loại A = T, G = C (Đúng/Sai)
Đúng
Sai
DNA của các loài đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide nhưng mỗi DNA của mỗi loài, mỗi cá thể được đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các nucleotide (Đúng/Sai)
Đúng
Sai
DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều (Đúng/Sai)
Đúng
Sai
Liên kết hydrogen trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi (Đúng/Sai)
Đúng
Sai
Nhờ liên kết hydrogen và liên kết phosphodiester giúp cho DNA bảo quản được thông tin di truyền tốt hơn (Đúng/Sai)
Đúng
Sai
Nếu phân tử DNA này có 3000 nucleotide loại Adenin thì sẽ có 3900 liên kết hydrogen (Đúng/Sai)
Đúng
Sai
Từ một phân tử DNA qua 3 lần tái bản, tạo ra số phân tử DNA là bao nhiêu
4
6
8
16
Tập hợp đơn phân gồm A, T, U, G, C và amino acid. Có bao nhiêu loại đơn phân tham gia cấu tạo DNA
3
4
5
6
Để phân loại gene của virus và gene điều hoà hóa, người ta dựa vào
chức năng sản phẩm của gene
sự biểu hiện kiểu hình của gene
kiểu tác động của gene
cấu trúc của gene
Vùng nào của gene chỉ đặc trưng cho trình tự protein do nó quy định tổng hợp
Vùng điều hoà
Vùng mã hoá
Vùng kết thúc
Vùng khởi động
Bộ ba mã hoá có mặt chủ yếu trên phân tử nào
mRNA
ADN
tRNA
rRNA
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hoá của gene và mã hoá amino acid được gọi là
đoạn intron
gene phân mảnh
vùng vận hành
đoạn exon
Trình tự nào phản ánh đúng sơ đồ truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử
Gene → mRNA → Polypeptide → Protein
mRNA → Gene → Polypeptide → Protein
Gene → Polypeptide → mRNA → Protein
Gene → Polypeptide → Protein
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng
2 nm
11 nm
30 nm
20 nm
Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen như sau: ABCDEGHIK. Do đột biến nên trình tự các gen trên nhiễm sắc thể này là ABHGECDIK. Đột biến này thuộc dạng
lặp đoạn nhiễm sắc thể
chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể
đảo đoạn nhiễm sắc thể
mất đoạn nhiễm sắc thể
Bộ ba 5'AUG3' mã hoá cho methionine ở sinh vật nhân thực, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
thoái hoá
đặc hiệu
phổ biến
liên tục
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA polymerase
DNA polymerase
DNA ligase
restrictase
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide được tổng hợp theo chiều
5' → 3'
5' → 5'
3' → 5'
3' → 3'
Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A liên kết với U; T liên kết với A; G liên kết với C; C liên kết với G
A liên kết với T; T liên kết với A; G liên kết với U; C liên kết với G
A liên kết với U; T liên kết với G; G liên kết với C; C liên kết với A
A liên kết với G; T liên kết với C; G liên kết với A; C liên kết với U
Dịch mã là quá trình tổng hợp gì?
DNA
RNA
protein
tRNA
Sản phẩm của quá trình phiên mã là gì?
Phân tử rRNA
Chuỗi polypeptide
Phân tử DNA
Phân tử cenlulose
Phiên mã ngược là hiện tượng gì?
Protein tổng hợp ra DNA
RNA tổng hợp ra DNA
DNA tổng hợp ra RNA
Protein tổng hợp ra RNA
Một amino acid có thể được mã hoá bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có tính chất nào dưới đây?
tính phổ biến
tính thoái hoá
tính đặc hiệu
tính đa dạng
Dấu nào không phải là mã bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gen trong nhân) trong các trình tự dưới đây?
UAA
UGG
UGA
UAG
Tính trạng của cơ thể sinh vật được biểu hiện nhờ cơ chế nào?
phiên mã và dịch mã
tái bản, phiên mã và dịch mã
tái bản và dịch mã
tái bản, phiên mã và phiên mã ngược
Gene là (1) mang thông tin di truyền quy định một loại sản phẩm là (2). Nội dung phù hợp điền vào vị trí (1) và (2) lần lượt là gì?
một đoạn phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide
một đoạn phân tử DNA; chuỗi polypeptide
một đoạn phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide
toàn bộ phân tử DNA; RNA hoặc polypeptide
Chuỗi polypeptide nào được tạo ra bởi trình tự mRNA 5'AUG GCU AAA UAG CGA3'?
Met-Ala-Lys
Met-Ala-Lys-Tyr-Arg
Met-Arg-Asn
Met-Arg-Asn-Cys-Arg
Sơ đồ dưới đây cung cấp thông tin về quá trình di truyền phân tử. X và Y tương ứng đại diện cho những quá trình nào?
X: tái bản, Y: tổng hợp
X: dịch mã, Y: phiên mã
X: tổng hợp, Y: sao chép
X: phiên mã, Y: dịch mã
Câu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã, dịch mã?
Trong quá trình tổng hợp protein, mRNA được dịch mã theo chiều từ 5' → 3'.
Trong quá trình phiên mã, mạch RNA mới được tạo ra theo chiều từ 3' → 5'.
Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch RNA mới tổng hợp theo chiều 5' → 3'.
Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch gốc DNA được phiên mã theo chiều 3' → 5'.
Khi nói về mối quan hệ giữa phiên mã và dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận định sau. Chọn tất cả nhận định đúng.
Mã mở đầu trên mRNA là AUG .
Mã mở đầu trên mạch bổ sung là 5′ATG3′ .
Mã kết thúc trên mRNA có thể là UAG , UGA hoặc 3′UAA5′ .
Anticodon mang amino acid mở đầu methionine ở tRNA là 3′UAC5′ .
Ở sinh vật nhân thực, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử? Chọn tất cả nhận định đúng.
Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribosome tham gia dịch mã trên một phân tử mRNA.
Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là methionine.
Thông tin di truyền trong DNA được biểu hiện thành tính trạng qua cơ chế tái bản DNA, phiên mã và dịch mã.
Khi dịch mã, ribosome dịch chuyển theo chiều 3′→5′ trên phân tử mRNA.
Cho một phân tử mRNA có trình tự nucleotit: 5′– AUG UUU UCC GGG AAA AGC UAA –3′ . Số lượng amino acid được tạo ra từ phân tử mRNA này là bao nhiêu?
5
6
7
8
Cho các bộ ba sau: UAA , AUG , GCC , CGA , UAG , CCC . Số bộ ba mang tín hiệu kết thúc dịch mã là bao nhiêu?
1
2
3
4
Một đoạn phân tử DNA ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch mã gốc là 3′– TGT GAA CTT CGA –5′ . Theo lí thuyết, chọn trình tự nucleotit trên mạch bổ sung đúng.
5′– ACA CTT GAA CGT –3′
5′– ACA CTT CGT CTT –3′
5′– ACA CUU GAA CGU –3′
5′– UCU CUU CUU CGAA –3′
5′– ACA GTT CUU GAA –3′
Ở lúa có bộ NST 2n=8 . Tế bào tứ bội có bộ NST có số lượng là bao nhiêu?
12
16
20
24
Nhà khoa học Monod và Jacob có thể luận ba gene lacZ , lacY và lacA cùng nằm trên một phân tử DNA vì điều nào sau đây? Chọn tất cả phương án đúng.
Khi không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh.
Khi không bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh.
Khi bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba enzyme phân giải đường lactose đồng thời giảm mạnh.
Khi bổ sung lactose vào môi trường nuôi cấy, tốc độ tổng hợp ba enzyme phân giải đường lactose đồng thời tăng mạnh.
Hai nhà khoa học Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hoà hoạt động gen ở đối tượng nào?
Vi khuẩn lactic
Vi khuẩn E. coli
Vi khuẩn Rhizobium
Vi khuẩn lam
Hình mô tả hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Dựa vào hình, phát biểu nào sau đây là chính xác?
Vi khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.
Chất X là enzyme β -galactosidase.
Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli đang ở trạng thái không hoạt động.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm những gì?
Gene lacI , nhóm gene cấu trúc, vùng điều hoà (P)
Vùng điều hoà (P), vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc
Gene lacI , nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O)
Gene lacI , nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng điều hoà (P)
Thành phần nào là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ , lacY , lacA ?
Vùng operator
Các gene cấu trúc lacZ , lacY , lacA
Vùng promoter
Gene điều hoà lacI
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hoà
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế
Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế
Các gene cấu trúc Z , Y , A phiên mã tạo ra các phân tử RNA tương ứng
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình kèm), các phát biểu sau đây là đúng hay sai? Chọn tất cả phát biểu đúng.
Gene điều hoà (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hoà (R) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
Trên phân tử mRNA 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một codon kết thúc dịch mã.
Operon Lac ở E.coli: trong môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hoá lactose vẫn được tạo ra với lượng như khi có lactose. Các giải thích sau đây, chọn tất cả phương án đúng.
Do vùng khởi động P bị bất hoạt nên enzyme RNA polymerase có thể bám vào để khởi động phiên mã.
Do gene điều hoà lacI bị đột biến nên không tạo ra được protein điều hoà.
Do vùng vận hành O bị đột biến nên không liên kết được với protein điều hoà.
Do các gene cấu trúc lacZ , lacY , lacA bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện các protein do gene.
Cho các thành phần: vùng promoter, vùng operator, gene lacZ , gene lacY , gene lacA , gene lacI . Có bao nhiêu thành phần thuộc cấu trúc operon Lac?
4
5
6
7
Đột biến gen là sự thay đổi gì trong vật chất di truyền của tế bào?
sự thay đổi trình tự nucleotide trong DNA
sự thay đổi trình tự nucleotide trong RNA
sự thay đổi trình tự nucleotide trong protein
sự thay đổi trình tự nucleotide trong gene
Tia UV gây tạo dimer giữa hai thymine trên cùng một mạch, khi cơ chế sửa chữa hoạt động bất thường thường dẫn đến dạng đột biến nào?
thay thế hoặc mất một cặp nucleotide
thay thế hoặc thêm một cặp nucleotide
chỉ thêm một cặp nucleotide
chỉ thay thêm một cặp nucleotide
Chất 5‑bromouracil có thể bắt cặp với adenine, thường gây ra dạng đột biến thay thế nào?
thay thế cặp A–T bằng cặp C–G
thay thế cặp T–A bằng cặp A–T (không đổi)
thay thế cặp T–A bằng cặp C–G
thay thế cặp A–T bằng cặp G–C
Trên một đoạn ADN có trình tự: ATGGCTACCTGT. Đột biến nào sau đây có tính chất thay thế (không thêm hay mất nucleotide)?
ATGGCTACTGT
ATGGCCATCCTGT
ATGGC CACCTGT
ATGGCCACCTGT
Đột biến điểm bao gồm những dạng nào?
mất và thêm một cặp nucleotide
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide
Thể đột biến là gì?
những cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình
Mức độ gây hại của allele đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?
tác động của các tác nhân gây đột biến
điều kiện môi trường sống của thể đột biến
kiểu gen mang đột biến
điều kiện môi trường và tổ hợp gene mang đột biến
Trong các dạng đột biến sau, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
mất một cặp nucleotide
thêm một cặp nucleotide
thay thế một cặp nucleotide
mất đoạn nhiễm sắc thể
Hình vẽ mô tả hai dãy DNA trước và sau khi xảy ra biến đổi. Dạng đột biến được minh họa là gì?
thêm một cặp nucleotide
mất một cặp nucleotide
thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide
Phát biểu a: Tác nhân 5‑bromouracil làm cho hai nucleotide thymine trên cùng một mạch liên kết với nhau. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu b: Guanin ở dạng hiếm có thể dẫn tới đột biến thay thế làm biến đổi cặp G–C thành A–T. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu c: Đột biến thay thế một cặp nucleotide xảy ra phổ biến hơn dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotide. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu d: Đột biến gene nằm trên vùng không tương đồng của NST Y luôn di truyền allele đột biến cho 100% con. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu a: Những thay đổi hình thái theo mùa ở động vật và tăng số lượng hồng cầu khi lên núi cao là ví dụ về đột biến. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu b: Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu c: Đột biến gene lặn không bao giờ biểu hiện; đột biến gene trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu d: Đột biến thay thế một cặp nucleotide chỉ làm thay đổi các bộ ba có chứa nucleotide bị thay thế; các bộ ba khác không đổi. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu a: Tần số phát sinh đột biến gene không phụ thuộc vào liều lượng hay cường độ của tác nhân gây đột biến. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu b: Trong quá trình tái bản DNA, sự có mặt của base dạng hiếm có thể làm phát sinh đột biến gene. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu c: Đột biến gene có thể phát sinh do tác động của các tác nhân lý – hoá trong môi trường hoặc do các tác nhân sinh học. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Phát biểu d: Đột biến gene được phát sinh chủ yếu trong quá trình tái bản DNA. Chọn Đúng hay Sai.
Đúng
Sai
Mạch gốc của gene có dạng 3’–TAC–TTC–AAA–5’. Biết rằng AAG và AAA cùng mã hoá lysine, còn AAC và AAU cùng mã hoá asparagine. Có bao nhiêu trường hợp thay thế nucleotide tại vị trí số 6 trên mạch gốc làm biến đổi codon ở vị trí đó thành mã hoá amino acid khác?
1
2
3
4
Phát biểu nào dưới đây đúng về nhiễm sắc thể?
NST là cấu trúc trong nhân tế bào, được nhuộm màu bởi một số thuốc nhuộm đặc hiệu với DNA
NST là cấu trúc mang gene nằm trong tế bào chất, dễ bắt màu bởi thuốc nhuộm kiềm tính
NST là cấu trúc mang gene nằm trong tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân bào
NST là cấu trúc mang gene nằm ngoài nhân tế bào, dễ bắt màu bởi một số thuốc nhuộm
Dưới kính hiển vi quang học, có thể quan sát hình dáng và kích thước của nhiễm sắc thể rõ nhất vào giai đoạn nào của quá trình phân bào?
kì trung gian
kì đầu
kì giữa
kì sau
Ở sinh vật nhân thực, mỗi nhiễm sắc thể được cấu tạo từ thành phần nào là chủ yếu?
một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau
một phân tử DNA mạch kép liên kết với protein histone
một phân tử DNA mạch đơn liên kết với nhiều loại protein khác nhau
một phân tử DNA mạch đơn liên kết với protein histone
Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là gì?
nucleotide
amino acid
protein histone
nucleosome
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST gọi là gì?
allele
tâm động
locus
chromatide
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ nào?
phân tử
tế bào
đại phân tử
cơ thể
Sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò chủ yếu nào sau đây?
là cơ sở cho sự vận động của mRNA biểu hiện các quy luật di truyền
là cơ sở cho sự vận động của gene biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST
là cơ sở cho sự vận động của gene biểu hiện trong các quy luật di truyền, đột biến gene và số lượng NST
là cơ sở cho sự vận động của allele biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST
Hình sơ đồ mô tả các nucleosome. Thành phần cấu tạo chính được thể hiện là gì?
DNA quấn quanh một octamer protein histone
RNA quấn quanh dimer histone
DNA mạch đơn bám lên protein enzyme
protein histone bao quanh mạch mRNA
Quan sát hình sợi "chuỗi hạt" nucleosome, vị trí X chỉ vào thành phần nối giữa các nucleosome. Vai trò của X là gì?
Nối các nucleosome lại với nhau
Đóng gói DNA tạo nucleosome
Sao chép DNA
Mang vật chất di truyền
Cấu trúc của một nucleosome gồm gì?
Một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone
Phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone
Phân tử histone được quấn quanh bởi một đoạn DNA dài 147 nucleotit
8 phân tử histone được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn DNA dài 147 cặp nucleotit
Nhiễm sắc thể là cấu trúc (1) của tế bào, có khả năng lưu giữ, bảo quản (2), điều hoà hoạt động của gene và truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào. Vị trí (1) và (2) tương ứng là gì?
(1) nằm trong nhân tế bào, (2) thông tin di truyền
(1) mang gene, (2) thông tin di truyền
(1) nằm trong nhân tế bào, (2) vật chất di truyền
(1) mang gene, (2) vật chất di truyền
Trong hình nhiễm sắc thể kì giữa, các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt chú thích cho bộ phận nào?
1: Telomere, 2: Cánh ngắn, 3: Cánh dài, 4: Tâm động
1: Telomere, 2: Cánh dài, 3: Cánh ngắn, 4: Tâm động
1: Tâm động, 2: Cánh dài, 3: Cánh ngắn, 4: Telomere
1: Cánh ngắn, 2: Tâm động, 3: Cánh dài, 4: Telomere
Dựa trên hình bộ nhiễm sắc thể người (karyotype) có cặp XY, chọn tất cả phát biểu Đúng.
Số lượng NST lưỡng bội 2n trong một tế bào là 46
Tế bào này là cơ thể nữ giới
Hình thái NST mô tả đang ở kì giữa của quá trình phân bào
NST được cấu tạo từ DNA và protein
Quan sát hình mô tả hai NST kép tương đồng mang các locus A, a; B, b; D, d. Chọn tất cả mệnh đề Đúng.
[1] là hai chromatid chị em
[2] là hai chromatid không chị em
[3], [4], [6] là các locus của cùng một gene; mỗi locus chứa một gene khác nhau
Mỗi chromatid (A, b, D,...) được tạo thành bởi một phân tử DNA mạch kép
Quan sát sơ đồ cấu trúc siêu hiển vi các mức đóng gói của vật chất di truyền ở sinh vật nhân thực, chọn tất cả mệnh đề Đúng.
Cấu trúc số (1) chứa 8 phân tử protein histone và được gọi là nucleosome
Cấu trúc số (2) là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) có đường kính 300 nm
Cấu trúc số (4) chỉ xuất hiện trong nhân tế bào sinh vật nhân thực vào kì giữa của nguyên phân
Mỗi cấu trúc số (4) chứa một phân tử DNA mạch thẳng kép
Hình cấu trúc hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực liệt kê 8 thành phần/kích thước: 1. DNA (2 nm), 2. Protein histone, 3. Nucleosome, 4. Sợi cơ bản (10 nm), 5. Sợi nhiễm sắc (30 nm), 6. Vùng xếp cuộn/sợi siêu xoắn (300 nm), 7. Chromatid (700 nm), 8. NST kép (1400 nm). Có bao nhiêu nhận định trên là đúng?
5
6
7
8
Mạch bổ sung của gen có trình tự các đơn phân 5’TTGAAAATGXTAGXXX3’. Xác định trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mARN do gen này tổng hợp.
5’UUGAAAAUGXUAGXXX3’
5’AACUUUUACXAUCGXXX3’
5’TTGAAAATGXTAGXXX3’
5’UUGAAAAUGCUAGXXX3’
Cho 2n = 72. Với thể ba nhiễm, số lượng nhiễm sắc thể của tế bào là bao nhiêu?
71
72
73
74
Cho 2n = 72. Với thể không nhiễm, số lượng nhiễm sắc thể của tế bào là bao nhiêu?
70
71
73
74
Cho 2n = 72. Với thể tứ bội, số lượng nhiễm sắc thể của tế bào là bao nhiêu?
108
144
180
36
Cho 2n = 72. Với thể ngũ bội, số lượng nhiễm sắc thể của tế bào là bao nhiêu?
144
180
216
72
Cho 2n = 72. Với thể một nhiễm, số lượng nhiễm sắc thể của tế bào là bao nhiêu?
70
71
73
74
Cho 2n = 72. Với thể bốn nhiễm, số lượng nhiễm sắc thể của tế bào là bao nhiêu?
72
73
74
75
Cho 2n = 72. Với thể tam bội, số lượng nhiễm sắc thể của tế bào là bao nhiêu?
72
96
108
144
Cho 2n = 72. Với thể tam nhiễm kép, số lượng nhiễm sắc thể của tế bào là bao nhiêu?
72
73
74
75
Cho 2n = 72. Với thể đơn bội, số lượng nhiễm sắc thể của tế bào là bao nhiêu?
18
36
72
144
Có 1 DNA nhân đôi 3 lần. Hãy tính số AND con tạo thành.
4
6
8
10
Có 1 DNA nhân đôi 3 lần. Số mạch đơn tạo ra sau 3 lần nhân đôi là bao nhiêu?
8
12
14
16
Có 3 DNA nhân đôi 5 lần. Tìm số DNA con tạo thành.
48
64
96
128
