wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Liên Kết Gene và Hoán Vị Gene

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng Morgan sử dụng nghiên cứu để phát hiện các quy luật di truyền là?

a)

ruồi giấm.

b)

đậu Hà lan.

c)

bí ngô.

d)

hoa loa kèn.

2.

Liên kết gene là ?

a)

hiện tượng các gene trên cùng một NST di truyền cùng nhau.

b)

hiện tượng các gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.

c)

hiện tượng các tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

d)

hiện tượng các tính trạng trên các NST luôn di truyền cùng nhau.

3.

Đâu không phải là vai trò gene liên kết gene (liên kết hoàn toàn)?

a)

Liên kết gene làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

Trong tự nhiên, các gene có lợi đảm bảo cho sinh vật thích nghi với môi trường luôn di truyền cùng nhau.

c)

Đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng.

d)

Giải thích được sự di truyền cùng nhau của nhiều tính trạng ở các cá thể.

4.

Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?

4 lines
5.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

6.

Thế nào là nhóm gen liên kết?

a)

Các gen alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gen không alen cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gen không alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gen alen nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

7.

Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

b)

tính trạng của loài.

c)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

8.

Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

b)

tính trạng của loài.

c)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

d)

giao tử của loài.

9.

Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó.

b)

Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

d)

Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.

10.

Một sinh vật có bộ nhiễm sắc thể của ngô là 2n = 20 tương ứng với số nhóm liên kết là?

a)

10.

b)

9.

c)

20.

d)

1.

11.

Số nhóm gene liên kết trong ruồi giấm bình thường là?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

12.

Ở đậu Hà Lan, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Số nhóm gen liên kết của loài này là

a)

4.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

13.

Phép lai nào đã giúp Morgan phát hiện ra quy luật liên kết gene, cho biết B: thân xám trội hoàn toàn so với thân đen, V cánh dài trội hoàn toàn so với v cánh ngắn?

a)

.

b)

.

c)

.

d)

.

14.

Trong thí nghiệm của Morgan, ở F1, khi ông cho ruồi đực thân xám, cánh dài lai với ruồi cái thân đen, cánh cụt, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình nào?

a)

100% xám, dài.

b)

3 xám, dài: 1 đen, cụt.

c)

1 xám, dài: 1 đen, cụt.

d)

100% đen, cụt.

15.

Vị trí của gene trên NST được gọi là

a)

locus.

b)

tâm động.

c)

allele.

d)

đầu mút.

16.

Nếu các gen liên hết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình là 1:2 :1

a)

.

b)

.

c)

.

d)

.

17.

Nếu các gen liên hết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình là 3 :1

a)

.

b)

.

c)

.

d)

.

18.

Nếu các gen liên hết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình là 1

4 lines
19.

Nếu các gen liên hết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình là 1 :1

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

20.

Nếu các gen liên hết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 :1

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

21.

Nếu các gen liên hết hoàn toàn, một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 :1: 1:1

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

22.

Có bao nhiêu phép lai nào phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1: 2: 1? Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Số loại giao tử có thể tạo ra trong trường hợp không xảy ra hoán vị gene là?

a)

9

b)

4

c)

8

d)

16

24.

Tiến hành lai giữa hai con ruồi giấm (P) thu được F1, phép lai nào ở (P) cho đời con có 2 loại kiểu hình?

a)

(P):

b)

(P):

c)

(P):

d)

(P):

25.

Tiến hành lai giữa hai con ruồi giấm (P) thu được F1, Phép lai nào ở (P) cho đời con có số kiểu gene bằng số kiểu hình?

a)

(P):

b)

(P):

c)

(P):

d)

(P):

26.

Phép lai nào ở P cho đời con 50% thân xám cánh dài: 50 % thân đen cánh dái?

a)

(P):

b)

(P):

c)

(P):

d)

(P):

27.

Tiến hành lai giữa hai con ruồi giấm (P) thu được F1, Phép lai nào ở P cho đời con 50% thân xám cánh dài: 50 % thân đen cánh dái.

a)

(P):

b)

(P):

c)

(P):

d)

(P):

28.

Tiến hành lai giữa hai con ruồi giấm (P) thu được F1, Phép lai nào ở P cho đời con 100% thân xám cánh dài?

a)

(P):

b)

(P):

c)

(P):

d)

(P):

29.

Theo lý thuyết, phép lai cho bao nhiêu loại kiểu hình? Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn trên một cặp NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn.

a)

1.

b)

4.

c)

2.

d)

3.

30.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cá thể mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm 25%?

a)
b)
c)
d)
31.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%?

a)
b)
c)
d)
32.

Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?

a)

50%.

b)

25%.

c)

100%.

d)

75%.

33.

Nếu các gene liên kết, một gene quy định một tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là

a)

ABab×ABab

b)

ABab×abab

c)

ABab×AbaB

d)

ABAB×abab

34.

Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?

a)

AbAb

b)

AB

35.

Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gen nào sau đây?

a)

A. AbAb

b)

B. ABAB

c)

C. abab

d)

D. aBaB

36.

Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ phân tính kiểu hình là

a)

A. 3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.

b)

B. 1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.

c)

C. 3 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.

d)

D. 1 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.

37.

Cây thân cao, hạt dài có số kiểu gene tối đa là

a)

A. 2.

b)

B. 4.

c)

C. 3.

d)

D. 1.

38.

Cho cây B Cây C thu được tỷ lệ kiểu hình là?

a)

A. 1: 1: 1.

b)

B. 1: 1.

c)

C. 3: 1.

d)

D. 1: 2: 1.

39.

Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là?

a)

1 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả bầu dục.

b)

1 thân cao, quả bầu dục: 2 thân cao, quả tròn: 1 thân thấp, quả tròn.

c)

1 thân thấp, quả tròn: 1 thân thấp, quả bầu dục.

40.

Theo lý thuyết, nhận định nào dưới về thế hệ con của các phép lai trên đúng?

a)

Có 3 phép lai đời con có 3 loại kiểu hình.

b)

Có 2 phép lai cho đời con tỉ lệ phân li kiểu gene là 1: 1: 1: 1.

c)

Có 2 phép lai tỉ lệ phân li kiểu gene giống tỉ lệ phân li kiểu hình.

d)

Có 1 phép lai cho đời con tỉ lệ hoa đỏ, hoa thấp chiếm 50%.

41.

Trong quy luật liên kết, chỉ con ruồi giấm ………(1)…….. mới xảy ra liên kết gene, còn lại ……….(2)………. có thể xảy ra hoán vị gene. Đối với mỗi loài, có sự khác nhau về …….(3)…….. xảy ra đối với hoán vị và liên kết.

a)

(1) - cái; (2) - ruồi giấm đực; (3) - giới tính

b)

(1) - lưỡng tính; (2) - ruồi giấm khác; (3) - giới tính

c)

(1) - đực; (2) - ruồi giấm cái; (3) - giới tính

d)

(1) - đực; (2) - ruồi giấm cái; (3) - kiểu gene

42.

Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

a)

các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn.

b)

các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết.

c)

chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen.

d)

hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống.

43.

Điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn?

a)

Mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể.

b)

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.

c)

Làm hạn chế các biến dị tổ hợp.

d)

Luôn duy trì các nhóm gen liên kết quý.

44.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên

a)

cơ thể cái.

b)

cơ thể đực.

c)

cả hai giới.

d)

một trong hai giới.

45.

Theo Morgan, mỗi nhân tố di truyền của Mendel là một

a)

allele.

b)

cặp allele.

c)

kiểu gen.

d)

tính trạng trội.

46.

Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua

a)

tần số hoán vị gene.

b)

khoảng cách vật lý giữa các gene.

c)

chiều dài của các gene.

d)

chiều dài của một NST.

47.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

a)

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

b)

Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.

c)

Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.

d)

Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.

48.

Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là

a)

ABab.

b)

AaBb.

c)

AaBb.

d)

ABab.

49.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lý thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ

a)

20%

b)

10%

c)

40%

d)

5%

50.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 10%. Theo lý thuyết, trong tổng số giao tử được tạo ra, loại giao tử AB chiếm tỉ lệ

a)

20%

b)

10%

c)

40%

d)

5%

51.

Biết rằng khoảng cách giữa hai gen là 20 cM. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây cho giao tử AB với tỉ lệ 10%

4 lines
52.

tử được tạo ra, loại giao tử AB chiếm tỉ lệ

a)

20%

b)

10%

c)

40%

d)

5%

53.

Biết rằng khoảng cách giữa hai gen là 20 cM. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây cho giao tử AB với tỉ lệ 10%

4 lines
54.

Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này

4 lines
55.

Ở một loài động vật, thực hiện phép lai P: thu được F1. Cho biết xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số 20%. Theo lý thuyết, ở F1, số cá thể có kiểu gen chiếm tỉ lệ?

a)

16%.

b)

8%

c)

4%

d)

32%

56.

Cho biết mỗi tính trạng do 1 gen quy định và tính trạng trội là trội hoàn toàn. ở phép lai: Dd x dd, nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình A- B- D- ở đời con chiếm tỷ lệ

a)

45%

b)

33%

c)

35%

d)

30%

57.

Ở một loài thực vật, A: thân cao, a thân thấp; B: quả đỏ, b: quả vàng. Cho cá thể Ab//aB (hoán vị gene với tần số f = 20% ở cả hai giới) tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ loại kiểu gene Ab//aB được hình thành ở F1:

a)

16%

b)

32%

c)

24%

d)

51%

58.

Cá thể có kiểu gene AB//ab tự thụ phấn. Xác định tỉ lệ kiểu gene AB//ab thu được ở F1 nếu biết hoán vị gene đều xảy ra trong giảm phân hình thành hạt phấn và noãn với tần số 20%

a)

16%

b)

4%

c)

9%

d)

8%

59.

Cho mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai ♀ Dd× ♂dd , loại kiểu hình A-B-D- có tỷ lệ 27%. Cho biết ở hai giới có hoán vị gen với tần số như nhau. Nếu cho cơ thể có kiểu gen Dd lai phân tích, theo lí thuyết loại kiểu hình A-B-D- ở đời con chiếm tỷ lệ?

a)

13,5%

b)

20%

c)

10%

d)

15%

60.

Kiểu gen của P là x . Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Các gen A và B là trội hoàn toàn. Khoảng cách trên bản đồ di truyền của hai locut gen A và B là 8cM. Tỷ lệ kiểu hình ( A-B-) được mong đợi ở thế hệ F1 là bao nhiêu?

a)

66,25%

b)

51,16%

c)

6,25%

d)

71,16%

61.

trên bản đồ di truyền của hai locut gen A và B là 8cM. Tỷ lệ kiểu hình ( A-B-) được mong đợi ở thế hệ F1 là bao nhiêu?

a)

66,25%

b)

51,16%

c)

6,25%

d)

71,16%

62.

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Tiến hành phép lai P: Dd xDd , trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu hình trội về ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ 50,73%. Theo lí thuyết, số cá thể F1 có kiểu hình lặn về một trong ba tính trạng trên chiếm tỉ lệ

a)

27,95%

b)

16,91%.

c)

22,43%.

d)

11,04%.

63.

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả đỏ trội hoàn toàn với alen d quy định quả vàng; alen E quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen e quy định quả dài. Tính theo lí thuyết, phép lai (P) x trong trường hợp giảm phân bình thường, quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen giữa các alen B và b với tần số 20%, giữa các alen E và e có tần số 40%, cho F1 có kiểu hình thân cao, hoa tím, quả đỏ, tròn chiếm tỉ lệ:

a)

38, 94%

b)

18, 75%

c)

56, 25 %

d)

30, 25%

64.

Ở một loài động vật, xét 1 cơ thể có 2 cặp dị hợp Aa, Bb tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và tạo ra được tối đa 4 loại giao tử. Kiểu gen của cơ thể trên là

a)
b)

aabb

c)

AABb.

d)
65.

Cho biết quá trình giảm phân không phát sinh đột biến và hoán vị gen có thể xảy ra. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen nào sau đây cho nhiều loại giao tử nhất?

a)
b)

Aabb.

c)
d)

AABb.

66.

Cho các kiểu gene sau. Có bao nhiêu kiểu gene khi giảm phân có thể xảy ra trao đổi chéo?

a)

ABAB

b)

ABab

c)

Abab

d)

AbaB

67.

Cho cơ thể dị hợp hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng có quan hệ tr

4 lines
68.

ene khi giảm phân có thể xảy ra trao đổi chéo?

a)

ABAB

b)

ABab

c)

Abab

d)

AbaB

69.

Cho cơ thể dị hợp hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn lai phân tích. Nếu đời con có 4 kiểu hình, chia thành hai cặp bằng nhau, một cặp có tỉ lệ lớn hơn 25% và cặp còn lại có tỉ lệ nhỏ hơn 25% thì phép lai trên xảy ra theo quy luật

a)

hoán vị gene.

b)

liên kết.

c)

phân li độc lập.

d)

tương tác gene.

70.

Một cá thể có kiểu gene BDbd giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

71.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene ABab (f = 20%). Giao tử thu được có kí hiệu và tỷ lệ

a)

AB = ab = 40%.

b)

aB = Ab = 20%.

c)

Ab = aB = 40%.

d)

Ab = aB =10%.

72.

Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gene nhất?

a)

ABab×ABab

b)

Abab×aBab

c)

ABab×abab.

d)

Abab×ABaB

73.

Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cM; AC = 25 cM; AB = AD = 10 cM; BC = 15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc?

a)

ABDC.

b)

CBAD.

c)

DBCA.

d)

CABD.

74.

Lai hai cá thể đều dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb). Trong tổng số các cá thể thu được ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?

a)

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%.

b)

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%.

c)

Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 16%.

d)

Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.

75.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân

4 lines
76.

Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn: 190 cây thân cao, quả dài: 440 cây thân thấp, quả tròn: 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là:

a)

12%

b)

36%

c)

24%

d)

6%

77.

Ở một loài thực vật: A- lá quăn trội hoàn toàn so với a - lá thẳng; B- hạt đỏ trội hoàn toàn so với b - hạt trắng. Khi lai hai thứ thuần chủng của loài là lá quăn, hạt trắng với lá thẳng, hạt đỏ với nhau được F1. Cho F1 giao phấn với nhau thu được 20 000 cây, trong đó có 4800 cây lá quăn, hạt trắng. Số lượng cây lá thẳng, hạt trắng là

a)

1250.

b)

400.

c)

240

d)

200

78.

Cho F1 dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, đời con F1 có 4 loại kiểu hình với tỷ lệ : 51% cây cao, hoa đỏ: 24% cây cao, hoa trắng: 24% cây thấp, hoa đỏ: 1% cây thấp, hoa trắng.( cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định). Kiểu gen của F1 là:

a)

AB/ab.

b)

AaBb.

c)

Ab/aB.

d)

AB/aB.

79.

Ở một loài, xét hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cá thể dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn, thu được F1. Trong tổng số cá thể thu được ở F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử trội và số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen trên đều chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến, hoán vị gen cả 2 bên, theo lí thuyết, ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ:

a)

2%

b)

4%

c)

26%

d)

8%

80.

Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định. Người ta tiến hành tự thụ phấn cây dị hợp về hai cặp gen.

4 lines
81.

ể có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ:

a)

2%

b)

4%

c)

26%

d)

8%

82.

Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định. Người ta tiến hành tự thụ phấn cây dị hợp về hai cặp gen có kiểu hình cây cao, hạt trong. Ở đời con thu được : 545 cây cao, hạt trong : 213 cây cao, hạt đục : 215 cây lùn, hạt trong : 41 cây lùn, hạt đục. Biết rằng mọi diễn biến của quá trình sinh noãn và sinh hạt phấn đều giống nhau. Kiểu gen của cây dị hợp đem tự thụ phấn và tần số hoán vị gen là

a)

; f = 20%.

b)

; f = 40%.

c)

; f = 20%.

d)

; f = 40%.

83.

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chín muộn. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Cho cây thân cao, chín sớm (cây Q) lai với cây thân thấp, chín muộn, thu được F1 gồm 160 cây thân cao, chín sớm; 160 cây thân thấp, chín muộn; 40 cây thân cao, chín muộn; 40 cây thân thấp, chín sớm. Kiểu gen của cây Q và tần số hoán vị gen là

a)

AB/ab và 20%.

b)

Ab/aB và 40%.

c)

AB/ab và 40%.

d)

Ab/aB và 20%.

84.

Biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Khi cho giao phấn hai cây, F1 có tỷ lệ kiểu hình là: 70% cây cao - quả tròn : 20% cây thấp - quả bầu dục : 5% cây cao - quả bầu dục : 5% cây thấp - quả tròn. Xác định quy luật di truyền và kiểu gen của hai cây

a)

× có hoán vị gen ở 1 cây với f = 20%

b)

× có hoán vị gen ở 2 cây với f=20%

c)

× có hoán vị gen ở 1 cây với f = 20%

d)

× có hoán vị gen ở 2 cây với f = 20%

85.

Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Lai phân tích cây thân cao, quả tròn thu được F1 : 35% cây thân cao, quả dài; 35% cây thân thấp, quả tròn; 15% cây thân cao, quả tròn; 15% cây thân thấp, quả dài. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của P là

a)

(AB/ab), 15%.

b)

(AB/ab

86.

Kiểu gen và tần số hoán vị gen của P là

a)

(AB/ab), 15%.

b)

(AB/ab), 30%.

c)

(Ab/aB), 15%.

d)

(Ab/aB), 30%.

87.

Kiểu gen của F1 là:

a)

Ab//Ab.

b)

AB//ab.

c)

ab//ab.

d)

AB//Ab.

88.

Kiểu gen của các ruồi đem lai và tần số hoán vị gen (f) là:

4 lines
89.

Tần số hoán vị gen ở ruồi cái F1 trong phép lai này là

a)

4,5%.

b)

9%.

c)

20,5%.

d)

18%

90.

Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ có kiểu gen đồng hợp tử về cả hai cặp gen nói trên ở F1 là:

a)

1%

b)

4%

c)

56%

d)

51%

91.

Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc th

4 lines
92.

Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centimoocgan (cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là:

a)

40%

b)

25%

c)

10%

d)

50%

93.

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ:

a)

54, 0%

b)

49, 5%

c)

66, 0%

d)

16, 5%

94.

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, 2 cặp gen này phân li độc lập. Phép lạ P: Cây thân cao, hoa đỏ x Cây thân cao, hoa đỏ, thu được F1 gồm 75% cây thân cao, hoa đỏ và 25% cây thân cao, hoa trắng. Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2 có 4 loại kiểu hình. Theo lý thuyết, số cây có 2 alen trội ở F2 chiếm tỉ lệ:

a)

¼

b)

7/16

c)

11/32

d)

3/8

95.

Trong những phát biểu sau phát biểu nào là đúng phát biểu nào là sai.

4 lines
96.

Câu 1. Trong những phát biểu sau phát biểu nào là đúng phát biểu nào là sai. a) Liên kết gene là hiện tượng di truyền các gene nằm trên cùng một NST tương đồng có xu hướng di truyền cùng nhau hoặc ngược nhau trong quá trình lai. b) Liên kết gene chỉ xảy ra ở các NST giới tính. c) Hoán vị gene là hiện tượng trao đổi chéo giữa các NST tương đồng trong quá trình giảm phân, dẫn đến tạo ra các giao thức mang gene mới. d) Tần số của gene luôn bằng 50%.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Đúng

d)

Sai

97.

Câu 2: Khi nói về các dạng liên kết gene mỗi kết luận sau là đúng hay sai. a) Liên kết gene hoàn toàn là hiện tượng các gene trên cùng một NST tương đồng luôn di truyền cùng nhau hoặc ngược nhau. b) Liên kết gene không hoàn toàn là hiện tượng các gene trên cùng một NST tương đồng có thể di truyền cùng nhau hoặc tách rời nhau trong quá trình lai. c) Liên kết gene hoàn toàn chỉ xảy ra ở các NST thông thường. d) Liên kết gene không hoàn toàn chỉ xảy ra ở các giới tính NST.

a)

Đúng

b)

Đúng

c)

Sai

d)

Sai

98.

Câu 3. Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gene quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gene khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm

4 lines
99.

Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gene với tần số như nhau. Mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai? a. F2 có 9 loại kiểu gene. b. F2 có 5 loại kiểu gene cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn. c. Ở F2, số cá thể có kiểu gene giống kiểu gene của F1 chiếm tỉ lệ 50%. d. F1 xảy ra hoán vị gene với tần số 20%.

a)

Sai. Có 10 loại kiểu gene.

b)

Đúng.

c)

Sai. F1: ABab F2: ABab = 2.0,4.0,4 = 0,32

d)

Đúng.

100.

Ở một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; Allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó, số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 40%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, mỗi kết luận sau đây là Đúng hay Sai? a. Ở đời F1 có tổng số 7 kiểu gene. b. Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 40cM. c. Ở F1, số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10%. d. Ở đời F1 có 3 kiểu gene quy định kiểu hình lá nguyên, hoa trắng.

a)

Đúng.

b)

Đúng.

c)

Đúng.

d)

Sai. F1: lá nguyên, hoa trắng: AbAb và AbAb.

101.

Ở ruồi giấm, allele B quy định thân xám, trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen, allele V quy định cánh dài, trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Các gene nằm trên cùng một NST với khoả

4 lines
102.

Cá thể đực ở P chỉ hình thành hai loại giao tử là BV và bv.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Ở P, tỉ lệ giao tử cái BV là 20%.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Ở F1, tỉ lệ cá thể thân đen, cánh cụt là 20%.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Ở F1, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài dị hợp về 2 gene là 40%.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Một loài có bộ nhiễm sắc thể của cải bắp là 2n = 18 tương ứng với số nhóm liên kết là?

4 lines
107.

Bộ nhiễm sắc thể của ruồi giấm là 2n = ?

4 lines
108.

Trường hợp nào phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 2 : 1? Biết rằng một gen quy định một tính trạng, trội là hoàn toàn.

a)

1

b)

1,2

c)

1,3

d)

1,3,4

109.

Ở cà chua quả đỏ; tròn là trội so với quả vàng; bầu dục. Cho cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp gen liên kết đều hoàn toàn tự thụ. Tỉ lệ kiểu hình cây quả vàng, bầu dục ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

4 lines
110.

Ở cà chua quả đỏ; tròn là trội so với quả vàng; bầu dục. Cho cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp liên kết chéo tự thụ hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu hình cây quả đỏ, tròn ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

4 lines