Font size
Worksheets3tiengroi
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Câu 1: Phần đất liền nước ta không tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc
Lào
Cam-pu-chia
Thái Lan
Câu 2: Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?
Nội thủy
Lãnh hải
Tiếp giáp lãnh hải
Đặc quyền kinh tế
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm địa hình nước ta?
Chủ yếu là đồi núi thấp
Cấu trúc địa hình đa dạng
Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Ít chịu sự tác động của con người
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng với biển Đông?
Biển tương đối kín
Là một vùng biển lạnh
Là một biển rộng
Là một biển nông
Câu 5: Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng
miền núi
ô trũng
ven biển
Câu 6: Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
cây lá kim và thú có lông dày
động thực vật cận nhiệt đới
cây chịu hạn, rụng lá theo mùa
động thực vật nhiệt đới
Câu 7: Nhận xét nào sau đây đúng về tài nguyên rừng nước ta hiện nay?
chất lượng rừng đã đc phục hồi hoàn toàn
rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn
Diện tích rừng giảm nhanh,liên tục
diện tích rừng giảm chiếm tỉ lệ lớn
Câu 8: Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
cải tạo đất bạc màu, đất đá sỏi
khai hoang mở rộng diện tích
chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Câu 9: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí hậu Đồng Hới thuộc vùng khí hậu nào sau đây?
Đông Bắc Bộ.
Tây Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có biên độ nhiệt trong năm cao nhất?
Nha Trang.
Cà Mau.
Hà Nội.
TP. Hồ Chí Minh.
Câu 11: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây chiếm tỉ lệ diện tích lưu vực lớn nhất ở nước ta?
Sông Hồng.
Sông Mã.
Sông Đồng Nai.
Sông Mê Công.
Câu 12: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Lô thuộc lưu vực hệ thống sông nào sau đây?
Sông Hồng.
Sông Thái Bình.
Sông Thu Bồn.
Sông Mê Công.
Câu 13: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết nhóm đất nào sau đây phân bố dọc sông Tiền, sông Hậu?
Đất phù sa sông.
Đất phèn.
Đất mặn.
Đất cát biển.
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất mặn không có ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc Tây Nguyên?
Tràm Chim.
Cát Tiên.
Pù Mát.
Bù Gia Mập.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh nào sau đây?
Ninh Bình.
Hải Phòng.
Thanh Hóa.
Vĩnh Phúc.
Câu 17: Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào?
Đường sắt và đường biển.
Đường biển và đường hàng không.
Đường bộ và đường hàng không.
Đường sắt và đường bộ.
Câu 18: Đặc điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long là
có hệ thống đê sông và đê biển.
do phù sa các sông lớn tạo nên.
có nhiều sông ngòi, kênh rạch.
bị thủy triều tác động rất mạnh.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
Mang lại lượng mưa lớn và độ ẩm cao.
Giảm tính chất lạnh khô trong mùa đông.
Tạo nên sự phân mùa cho khí hậu nước ta.
Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.
Câu 20: Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
Câu 21: Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do
hoạt động của gió phơn khô nóng.
địa hình bờ biển không đón gió mùa.
ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.
địa hình núi dốc đứng về phía biển.
Câu 22: Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới ô nhiễm đất?
Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
Trồng lúa nước làm đất bị glây.
Canh tác không hợp lý trên đất dốc.
Câu 23: Nhân tố nào sau đây không gây ra lũ quét ở nước ta?
Địa hình chia cắt mạnh.
Mất lớp phủ thực vật.
Địa hình có độ dốc lớn.
Nền địa hình thấp trũng.
Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu gây ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
mưa lớn và lũ nguồn về.
mưa lớn kết hợp với triều cường.
mật độ dân cư và xây dựng cao.
mặt đất thấp, xung quanh có đê.
Câu 25: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng VII cao nhất trong các địa điểm sau đây?
Móng Cái.
A Pa Chải.
Lũng Cú.
Hà Nội.
Câu 26: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 10, cho biết cửa Đại thuộc hệ thống sông nào sau đây?
Sông Thu Bồn.
Sông Mã.
Sông Cả.
Sông Hồng.
Câu 1: Phía Đông nước ta tiếp giáp với
Trung Quốc
Lào
Cam-pu-chia.
Biểu Đông.
Câu 2: Vùng nước nằm ở phía trong đường nước cơ sở, tiếp giáp với đất liền được gọi là
Nội thủy.
Lãnh hải.
Tiếp giáp lãnh hải.
Đặc quyền kinh tế.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm địa hình nước ta?
Chủ yếu là đồi núi thấp.
Cấu trúc địa hình đa dạng.
Mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.
Chịu tác động mạnh mẽ của con người.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng với biển Đông?
Biển tương đối kín.
Là một biển rộng.
Tính chất nhiệt đới ẩm.
Là một biển rất sâu.
Câu 5: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta thể hiện ở
nhiệt độ trung bình năm cao
cân bằng bức xạ luôn âm
mùa đông nhiệt độ hạ thấp
tổng số giờ nắng rất thấp
Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25oC
Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Câu 8: Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu phía Bắc?
Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Bắc Bộ.
Nam Bộ.
Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết bão thường tập trung nhiều nhất vào tháng nào trong năm?
Tháng IX.
Tháng VIII.
Tháng XI
Tháng X.
Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây không trực tiếp chảy ra biển Đông?
Sông Hồng, sông Thái Bình.
Sông Thu Bồn, sông Đồng Nai.
Sông Kì Cùng - Bằng Giang.
Sông Mê Công và sông Mã.
Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Thác Bà thuộc lưu vực hệ thống sông nào sau đây?
Hồng.
Mê Công.
Đồng Nai.
Thái Bình.
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất phù sa sông tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây của Đồng bằng sông Cửu Long?
Ven biển Đông.
Ven vịnh Thái Lan.
Bán đảo Cà Mau.
Dọc sông Tiền, sông Hậu.
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá badan tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Câu 15: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đảo?
Cát Tiên.
Phú Quốc.
Bù Gia Mập
Chư Mom Ray.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết khu dự trữ sinh quyển nào sau đây nằm ở trên đảo?
cù lao Chàm
Rạch Giá.
Cà Mau
Cát Tiên.
Câu 17: Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?
Hoạt động giao thông vận tải.
Bảo vệ an ninh, chủ quyền
Khoáng sản có trữ lượng không lớn.
Khí hậu thời tiết diễn biến phức tạp.
Câu 18: Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là
bị chia cắt do tác động của dòng chảy.
nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan.
độ cao khoảng từ 100m đến 200m.
Câu 19: Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là
Sông Hồng và Trung Bộ.
Cửu Long và Sông Hồng.
Nam Côn Sơn và Cửu Long.
Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
Câu 20: Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào
nửa đầu mùa đông.
nửa sau mùa đông.
nửa sau mùa xuân.
nửa đầu mùa hạ.
Câu 21: Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của
dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
dãy núi Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.
Câu 22: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?
Khai thác quá mức.
Công nghệ khai thác lạc hậu.
Tình trạng du canh, du cư.
Chiến tranh tàn phá.
Câu 23: Thiên tai nào ở nước ta mang tính bất thường và khó phòng tránh?
Bão.
Ngập lụt.
Động đất.
Hạn hán.
Câu 24: Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn các vùng khác vì
lượng mưa ít.
địa hình dốc ra biển lại không có đê nên dễ thoát nước.
. lượng mưa đều.
mật độ dân cư thấp hơn, có ít công trình xây dựng lớn.
Câu 25: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về chế độ gió ở trạm khí tượng TP. Hồ Chí Minh?
Gíó tháng 1 hoạt động mạnh nhất.
Gió tháng 7 hoạt động mạnh nhất.
Gió hoạt động đều trong cả năm.
Gió Tây khô nóng hoạt động mạnh.
Câu 26: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu lượng nước trung bình lớn nhất của sông Hồng (trạm Hà Nội) vào thời gian nào sau đây?
Tháng 9.
Tháng 7.
Tháng 8.
Tháng 6.
Câu 1: Phía Bắc nước ta tiếp giáp với
Trung Quốc
Lào
Cam-pu-chia.
Biển Đông.
Câu 2: Lãnh thổ nước ta
có biên giới chung với nhiều nước.
có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.
có bờ biển dài theo chiều đông - tây.
nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.
Câu 3: Vùng núi nào sau đây có địa hình cao nhất nước ta?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng với biển Đông?
Biển tương đối kín.
Tính chất nhiệt đới ẩm.
Ở bờ Đông Thái Bình Dương.
Là một biển nông.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Nhiều sông.
Phần lớn là sông nhỏ.
Giàu phù sa.
Ít phụ lưu
Câu 6: Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Câu 8: Biện pháp nào sau đây giúp bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Sử dụng thuốc trừ sâu.
Chôn lấp chất thải.
Bón phân hóa học.
Câu 9: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc Miền khí hậu phía Bắc?
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Nam Bộ.
Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có lượng mưa lớn nhất vào tháng XI?
Cần Thơ.
Trường Sa.
Thanh Hóa.
Hoàng Sa.
Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu vực của sông Mê Công nằm chủ yếu ở vùng nào?
Tây Nguyên và Đồng Bằng Sông Cửu Long.
Tây Bắc và Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên.
Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây không thuộc lưu vực hệ thống sông Hồng?
Lô.
Cầu.
Gâm.
Đà.
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá vôi tập trung nhiều nhất ở khu vực nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá badan tập trung nhiều nhất ở những tỉnh nào sau đây của Tây Nguyên?
Kon Tum, Gia Lai.
Gia Lai, Đắk Lắk.
Đắk Lắk, Lâm Đồng.
Lâm Đồng, Đắk Nông.
Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết rừng trên núi đá vôi không phổ biến ở vùng nào sau đây?
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?
Tràm Chim.
Cát Tiên
Pù Mát.
Bù Gia Mập.
Câu 17: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có
nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng.
vùng biển rộng với nhiều quần đảo.
mùa Đông lạnh, có nhiều tuyết rơi.
nhiều đồi núi, có cả các dãy núi cao.
Câu 18: Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?
Là đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Được bồi đắp phù sa của sông Cửu Long.
Trên bề mặt có nhiều đê sông.
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
Câu 19: Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực
Chịu tác động thường xuyên của gió mùa
Mùa đông bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng
Có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều
Câu 20: Địa hình Caxtơ (hang động, suối cạn, thung khô) được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit
Vôi
Badan.
Sét.
Câu 21: Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nhiều như ở miền Nam chủ yếu do
nguồn nước ngầm phong phú
mạng lưới sông ngòi dày đặc
sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa nước.
có hiện tượng mưa phùn cuối mùa đông.
Câu 22: Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?
Tình trạng du canh, du cư.
Chiến tranh tàn phá.
Công nghệ khai thác lạc hậu.
Khai thác quá mức
Câu 23: Đâu không phải là nguyên nhân làm cho đồng bằng ở nước ta bị ngập lụt?
Mưa bão trên diện rộng, nước nguồn về
Mặt đất thấp, có đê bao bọc xung quanh
Lũ tập trung trong các hệ thống sông lớn
Do sạt lở bờ biển, nước biển tràn qua đê
Câu 24: Vì sao miền Trung lũ quét muộn hơn ở miền Bắc?
Mùa mưa muộn.
Mưa đều.
Địa hình hẹp ngang.
Mùa mưa sớm.
Câu 25: Căn cứ Atlat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng I cao nhất trong các địa điểm sau đây?
A Pa Chải.
Hà Tiên.
Lũng Cú.
Móng Cái.
Câu 26: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Hồng chảy theo hướng nào sau đây?
Tây bắc - đông nam.
Tây nam - đông bắc.
Đông bắc - tây nam.
Đông nam - tây bắc.
Câu 1: Phần đất liền nước ta tiếp giáp với quốc gia nào sau đây?
Lào.
Ma-lai-xi-a.
Bru-nây.
Thái Lan.
Câu 2: Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là
vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan
vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang.
vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong.
vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong.
Câu 3: Địa hình núi cao nhất ở Tây Bắc là
dãy Hoàng Liên Sơn.
biên giới Việt - Trung.
biên giới Việt - Lào.
các sơn nguyên đá vôi.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với Biển Đông?
Biển tương đối kín.
Tính chất nhiệt đới ẩm.
Là một biển rộng
Độ sâu đồng đều
Câu 5: Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp.
Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Câu 6: Khí hậu phần lãnh thổ phía Nam không có đặc điểm nào sau đây?
Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Không tháng nào nhiệt độ dưới 200C
Phân chia thành hai mùa mưa và khô.
Câu 8: Biểu hiện của tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường ở nước ta là
đất đai bị bạc màu
nguồn nước bị ô nhiễm trầm trọng.
thiên tai bão lụt, hạn hán gia tăng.
khoáng sản cạn kiệt.
Câu 9: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây có mưa nhiều vào cuối năm?
Hà Nội.
Điện Biên Phủ.
Nha Trang.
Đà Lạt.
Câu 10: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết ở nước tháng nào sau đây có tần suất bão hoạt động lớn nhất?
Tháng 6.
Tháng 9.
Tháng 11.
Tháng 12.
Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết các sông có đặc điểm nhỏ, ngắn, chủ yếu chảy theo hướng tây - đông ở nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết cửa sông nào sau đây không thuộc hệ thống sông Mê Công?
Cửa Đại
Cửa Soi Rạp.
Cửa Tiểu
Cửa Định An
Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất feralit trên đá vôi không có ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết đất xám trên phù sa cổ tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Câu 15: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm thuộc phân khu địa lí động vật nào sau đây?
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Trung Trung Bộ.
Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia Xuân Sơn thuộc tỉnh nào sau đây?
Phú Thọ.
Vĩnh Phúc.
Hòa Bình.
Sơn La.
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
Tạo thuận lợi cho nước ta hội nhập quốc tế.
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Tăng cường giao thương với các nước khác.
Nhiều tương đồng về văn hóa với khu vực.
Câu 18: Khu vực Đồng bằng sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây?
Đã được con người khai phá từ nhiều đời nay.
Phần lớn diện tích đồng bằng là đất cát, mặn.
Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
Câu 19: Nước ta không có nhiều hoang mạc như các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Nằm trên đường di cư của các luồng sinh vật.
Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á.
Tiếp giáp Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài
Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Câu 20: Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
gió mùa Đông Bắc.
độ cao của địa hình
gió mùa đông nam.
hướng các dãy núi.
Câu 21: Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
nguồn nước ngầm phong phú hơn.
sự điều tiết của các hồ chứa nước.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Câu 22: Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.
Tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
Có sự khác biệt lớn giữa các vùng về vốn đất.
Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.
Câu 23: Nhân tố nào sau đây không gây ra ngập lụt ở nước ta?
Quy hoạch đô thị chưa hợp lí.
Địa hình có độ dốc lớn
Hệ thống thoát nước chưa tốt.
Nền địa hình thấp trũng.
Câu 24: Hiện tượng nào sau đây đi cùng với bão?
Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng.
Gió yếu, mưa nhỏ, sóng biển bé, nước biển dâng cao, ngập lụt trên diện rộng.
Gió mạnh, mưa lớn, sóng biển to, nước biển không dâng cao, không ngập lụt.
Gió mạnh, không mưa, sóng biển to, nước biển bình thường, ngập lụt.
Câu 25: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất trong các địa điểm sau đây?
Móng Cái.
Huế.
Lũng Cú.
A Pa Chải.
Câu 26: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?
Sông Mã.
Sông Đà.
Sông Chu.
Sông Cả.
Đất khác lớn hơn.
Đất chuyên dùng và thổ cư nhỏ hơn.
Đất sản xuất nông nghiệp lớn hơn.
Đất lâm nghiệp lớn hơn.
Diện tích rừng trồng tăng
Độ che phủ rừng giảm
Tổng diện tích rừng giảm
Diện tích rừng tự nhiên giảm
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lần lượt là 9,70C và 12,50C.
Hà Nội và Huế đều có 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 200C.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội gấp 2,8 lần Huế.
Nhiệt độ trung bình của 12 tháng lần lượt là 23,50C và 25,10C.
Đồng bằng sông Cửu Long giảm, các vùng khác tăng.
Đồng bằng sông Hồng giảm, các vùng khác giảm.
Đồng bằng sông Cửu Long tăng, các vùng khác giảm.
Đồng bằng sông Hồng giảm, Đồng bằng sông Cửu Long tăng.
Rừng sản xuất xu hướng tăng.
Rừng phòng hộ giảm không liên tục.
Rừng đặc dụng tăng liên tục.
Rừng sản xuất có diện tích lớn nhất.
Đồng bằng sông Cửu Long giảm, các vùng khác tăng.
Đồng bằng sông Hồng tăng, các vùng khác giảm.
Đồng bằng sông Cửu Long và các vùng khác tăng.
Đồng bằng sông Hồng giảm, Đồng bằng sông Cửu Long tăng.
Rừng sản xuất xu hướng tăng.
Rừng đặc dụng tăng liên tục.
Rừng phòng hộ giảm liên tục.
Rừng phòng hộ diện tích lớn nhất.
Đất chuyên dùng, thổ cư ở cả hai vùng đều chiếm tỉ trọng thứ hai.
Tỉ trọng đất lâm nghiệp ở cả hai đồng bằng tương đương nhau.
Đất nông nghiệp đều chiếm tỉ trọng lớn nhất ở cả hai đồng bằng.
Đất lâm nghiệp ở cả hai đồng bằng đều chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Câu7: phần lớn diện tích rừng nước ta hiện nay là:
rừng nguyên sinh và rừng trồng
rừng trồng chưa khai thác được
rừng nghèo và rừng mới phục hồi
rừng nguyên sinh chất lượng tốt
