Font size
WorksheetsSinh 24-30
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Cơ quan tương đồng là những cơ quan có chức năng khác nhau nhưng:
Trên cùng một cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi
Có nguồn gốc, hình dạng giống nhau nên chức năng của chúng cũng giống nhau
Có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Khác nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nhưng có chức năng giống nhau
Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh:
Sự tiến hoá đồng qui nên có hình thái tương tự
Các cơ quan này nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể nhưng có nguồn gốc khác nhau.
Các loài có nguồn gốc khác nhau.
Nguồn gốc chung của các loài
Những sai khác về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do:
Chúng thay đổi cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cá thể
Chúng phát triển từ các hợp tử khác nhau
Chúng có nguồn gốc khác nhau
Chúng thực hiện các chức năng khác nhau
Cơ quan tương đồng phản ánh
Tiến hóa phân ly
Tiến hóa đồng quy
Tiến hóa hội tụ
Tiến hóa phân kỳ
Những ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?
Cánh dơi và cánh côn trùng
Mang cá và mang tôm
Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng
Chi trước của mèo và cánh tay người
Ví dụ nào sau đây thể hiện sự tiến hóa phân ly?
Chân trước của chuột chũi và chân của dế dũi.
Mang cá và mang tôm
Vòi hút của bướm và đôi hàm dưới của các sâu bọ khác.
Cánh chim và cánh côn trùng
Ví dụ nào sau đây minh hoạ cho cơ quan tương đồng?
Chân chuột chũi và chân dế dũi dùng để đào đất
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác.
Cánh sâu bọ và cánh dơi giúp chúng bay trong không trung.
Gai của cây hoàng liên và gai của cây hoa hồng
Cơ quan thoái hóa là cơ quan tương đồng vì chúng:
Đều có hình dạng giống nhau giữa các loài
Bắt nguồn từ 1 cơ quan ở loài tổ tiên, nay vẫn còn chức năng và phát triển hoàn chỉnh hơn.
Bắt nguồn từ 1 cơ quan ở loài tổ tiên, nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.
Đều có kích thước giống nhau giữa các loài.
Trường hợp nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
Cánh của dơi tương tự cánh côn trùng
Phôi người có cái đuôi khá dài.
Nếp thịt nhỏ ở khóe mắt của con người
Vây cá heo tương tự vây cá chép
Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?
Ruột non
Xương cùng
Dạ dày
Ruột già.
Cơ quan tương tự ở các loài khác nhau có đặc điểm nào sau đây?
Có chức năng hoàn toàn khác nhau
Là bằng chứng tiến hoá trực tiếp
Không được bắt nguồn từ một nguồn gốc
Là bằng chứng tế bào học.
Cơ quan tương tự là những cơ quan:
Có cùng chức năng, đảm nhiệm những chức năng như nhau và có hình thái tương tự nhau
Có cùng chức năng, đảm nhiệm những chức năng khác nhau và có hình thái tương tự nhau.
Có nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm những chức năng khác nhau và có hình thái tương tự nhau
Có nguồn gốc khác nhau, đảm nhiệm các chức năng giống nhau và có hình thái tương tự nhau
Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự?
Cánh chim và cánh côn trùng.
Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật có xương sống khác.
Tua cuốn của dây bầu bí và gai của cây xương rồng
Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng
Những ví dụ nào sau đây thể hiện sự tiến hóa hội tụ?(1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (4) Gai cây hoàng liên và gai xương rồng(2) Lá của hoa hồng và tua cuốn của đậu Hà Lan (5) Mang cá và mang tôm(3) Cánh tay người và cánh chim (6) Chân của chuột chũi và chân của dế dũiTập hợp đáp án đúng là
2, 3 và 4
1, 4, 5 và 6
1 và 5
1, 5 và 6
Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là mộttrong những bằng chứng chứng tỏ:
Quá trình tiến hóa đồng quy của sinh giới.
Sự tiến hóa không ngừng của sinh giới.
Nguồn gốc thống nhất của các loài
Vai trò của các yếu tố tiến hóa đối với sinh vật.
Bộ ba mở đầu trên phân tử mARN ở hầu hết các loài sinh vật là AUG. Đây là một trong những bằngchứng chứng tỏ
Thông tin di truyền ở tất cả các loài đều giống nhau
Mã di truyền có tính thoái hóa.
Nguồn gốc thống nhất của sinh giới.
Mã di truyền có tính đặc hiệu
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axitamin.
Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo
Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng
Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẩu giữa các loài.(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.(4) Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.(5) Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
1, 2 và 5.
2, 4 và 5
2, 3 và 5
1, 3 và 4
Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền
Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit
Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?
Các axitamin trong chuỗi β – hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau.
Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
Di tích của thực vật sốngc đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.
ĐacUyn nổi tiếng với tác phẩm:
Nguồn gốc các chi
Nguồn gốc các họ.
Nguồn gốc các loài.
Nguồn gốc các bộ
Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
Cá thể.
Quần thể
Giao tử
Nhiễm sắc thể.
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa là
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
đột biến gen.
biến dị cá thể
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của sinh giới:
Chọn lọc nhân tạo
Chọn lọc tự nhiên.
Biến dị cá thể
Biến dị xác định.
Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giốngvật nuôi, cây trồng là
Biến dị cá thể
Biến dị xác định
Chọn lọc nhân tạo
Chọn lọc tự nhiên.
Học thuyết về chọn lọc tự nhiên của Đacuyn đã làm sáng tỏ vấn đề nào sau đây?
Quá trình biến đổi kiểu gen của quần thể dẫn đến tạo ra các nhóm sinh vật trên loài.
Sự tích lũy các biến dị trung tính ở sinh vật trong quá trình tiến hóa.
Nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị
Hình thành các đặc điểm thích nghi và nguồn gốc chung của các loài.
Tồn tại chính của học thuyết Đacuyn là
Chưa đánh giá đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa.
Chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị
Chưa giải thích được quá trình hình thành loài mới.
Chưa giải thích được cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
Theo quan niệm hiện đại, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là
Thường biến
Sự biến đổi cá thể dưới ảnh hưởng của tập quán hoạt động.
Biến dị cá thể qua sinh sản
Biến dị đột biến và biến dị tổ hợp.
Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là
Đột biến
Biến dị di truyền
Đột biến gen
Biến dị tổ hợp
Nguồn nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa nhỏ là
Đột biến
Biến dị di truyền.
Đột biến gen.
Biến dị tổ hợp
Kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên
loài mới
bộ mới
họ mới
chi mới.
Tiến hoá lớn nghiên cứu về quá trình hình thành:
Loài mới
Các đơn vị phân loại trên loài.
Nòi mới, thứ mới
Các giống sinh vật mới.
Điều nào sau đây không đúng với tiến hóa lớn?
Diễn ra trên qui mô rộng lớn
Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
Hình thành các nhóm phân loại trên loài
Diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài
Điều nào sau đây không đúng với tiến hóa nhỏ?
Diễn ra trong phạm vi hẹp.
Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm
Hình thành các nhóm phân loại trên loài
Diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn
Nhân tố tiến hóa là các nhân tố:
Làm thay đổi thành phần kiểu gen chứ không làm thay đổi tần số alen.
Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu hình.
Làm thay đổi thành phần kiểu gen và thành phần kiểu hình.
Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen.
Nhân tố nào dưới đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên
Vai trò của đột biến trong tiến hóa nhỏ là
Cung cấp nguyên liệu thứ cấp trong quá trình tiến hóa, trong đó ĐBG là nguyên liệu chủ yếu.
Cung cấp nguyên liệu sơ cấp trong quá trình tiến hóa, trong đó ĐBG là nguyên liệu chủ yếu.
Cung cấp nguyên liệu sơ cấp trong quá trình tiến hóa, trong đó ĐB NST là nguyên liệu chủ yếu
Cung cấp nguyên liệu thứ cấp trong quá trình tiến hóa, trong đó ĐB NST là nguyên liệu chủ yếu
Vai trò cơ bản của đột biến trong tiến hóa là
Nguồn nguyên liệu của tiến hóa
Nhân tố định hướng quá trình tiến hóa
Nhân tố cơ bản của tiến hóa
Nhân tố quy định chiều hướng của tiến hóa
Đột biến được xem là nhân tố tiến hóa vì đột biến:
Làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể
Làm cho sinh vật thích nghi với môi trường sống.
Không gây hại cho sinh vật.
Làm cho sinh vật biến đổi theo hướng nhất định
Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, đột biến có vai trò cung cấp:
Các alen mới và làm thay đổi tần số alen theo một hướng nhất định.
Các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể
Các alen mới, làm thay đổi tần số alen một cách chậm chạp.
Nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Nhân tố định hướng quá trình tiến hoá là
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên.
Di nhập gen
Giao phối không ngẫu nhiên
Theo quan niệm hiện đại, tác động chủ yếu (thực chất) của chọn lọc tự nhiên là
Phân hoá khả năng sống sót của các cá thể khác nhau trong quần thể.
Phân hoá khả năng thích nghi của các cá thể khác nhau trong quần thể
Phân hoá khả năng sinh trưởng và phát triển của những cá thể trong quần thể
Phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Đối với tiến hóa nhỏ, chọn lọc tự nhiên:
Là nhân tố làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
Cung cấp nguyên liệu di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể.
Là nhân tố làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
Tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định
Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa là
Làm cho tần số của các alen trong mỗi gen biến đổi
Phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen trong quần thể
Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
Hình thành những đặc điểm thích nghi và hình thành loài mới.
Nhận định không đúng với chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
Trong thực tế, CLTN không tác động với từng gen riêng rẽ mà tác động lên toàn bộ kiểu gen.
Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn rất nhiều áp lực của đột biến.
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen theo một hướng xác định
Chọn lọc tự nhiên tác động lên kiểu gen của cá thể, thông qua đó tác động lên kiểu hình
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi nhanh chóng tần số alen là
Chống lại alen trội
Chống lại thể dị hợp.
Chống lại alen lặn.
Chống lại thể đồng hợp.
Ở sinh vật lưỡng bội, các alen trội bị tác động của chọn lọc tự nhiên nhanh hơn các alen lặn vì
Alen trội dù ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp đều biểu hiện ra kiểu hình.
Alen trội phổ biến ở thể đồng hợp và có tần số cao hơn.
Các alen lặn ít ở trạng thái dị hợp.
Các alen lặn tần số không đáng kể
Theo quan điểm hiện đại, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
Cá thể
Cá thể và quần thể
Quần thể
Hệ sinh thái
Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là
Hình thành ra các loài mới.
Các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần thể kém thích nghi.
Hình thành ra các nòi, thứ mới thích nghi với nhu cầu của con người trong phạm vi một loài
Hình thành ra các quần thể mới.
Nhân tố nào sau đây tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, quađó làm biến đổi tần số alen của quần thể?
Đột biến
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Quá trình tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ là
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối
Chọn lọc tự nhiên
Nhân tố tiến hóa nào tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên và tiến hóa?
Đột biến
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối
Chọn lọc tự nhiên
Nhân tố tiến hóa nào không làm thay đổi tần số alen trong quần thể?
Di – nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Đột biến
Một gen trội bình thường bị đột biến thành gen lặn gây bệnh. Nhân tố nào có thể làm đột biến trởnên vô hại trong quần thể?
Chọn lọc tự nhiên
Giao phối
Ngẫu phối
Di nhập gen
Trong các nhân tố tiến hoá sau, nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanhchóng, đặc biệt đối với quần thể có kích thước nhỏ là
Di – nhập gen
Chọn lọc tự nhiên
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến
Vai trò của biến động di truyền
Dẫn đến sự hình thành loài mới trong thời gian ngắn
Phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Làm cho tần số alen thay đổi theo một hướng xác định.
Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột.
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể loại bỏ hoàn toàn một alen có lợi ra khỏi quần thể?
Di – nhập gen.
Chọn lọc tự nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên
Đột biến.
Các cá thể ở các quần thể khác nhau thuộc cùng một loài thường không có cách ly hoàn toàn vớinhau và do vậy giữa các quần thể có sự trao đổi cá thể hoặc giao tử. Hiện tượng này gọi là
Giao phối không ngẫu nhiên
Di – nhập gen
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Hiện tượng nào sau đây được xem là hiện tượng di – nhập gen?
Sự giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể trong quần thể
Sự tự thụ phấn hoặc sự giao phấn chéo của các cây trong một quần thể.
Sự phát tán các bào tử, hạt phấn, quả và hạt.
Sự phối hợp ngẫu nhiên giữa các giao tử với nhau
Nhân tố tiến hóa có thể thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể một cách đột ngột?
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Cho các yếu tố sau, nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen:(1) Đột biến (3) Di – nhập gen (5) Các yếu tố ngẫu nhiên(2) Giao phối (4) Chọn lọc tự nhiên (6) Giao phối không ngẫu nhiên
1, 3, 4 và 5.
1, 3, 4, 5 và 6
1, 2, 3 và 4
1, 2, 3, 4, 5 và 6.
Đối với quá trình tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều có vai trò:
Làm phong phú vốn gen của quần thể
Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.
Tạo ra các kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
Định hướng quá trình tiến hóa.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm tăng cường mức độ thích nghi của các đặcđiểm bằng cách tích lũy các alen quy định các đặc điểm thích nghi?
Di - nhập gen
Đột biến
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chọn lọc tự nhiên?(1) Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen, qua đólàm biến đổi tần số alen của quần thể.(2) Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội làm biến đổi tần số alen của quần thể nhanh hơn so với chọnlọc chống lại alen lặn.(3) Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số alen của quần thể.(4) Chọn lọc tự nhiên có thể làm biến đổi tần số alen một cách đột ngột không theo một hướng xác định.
1
2
3
4
Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, có baonhiêu phát biểu sau đây đúng?(1) Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 60% số cá thể mang alen A.(2) Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì có thể làm tăng đa dạng di truyền của quần thể.(3) Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.(4) Nếu chỉ chịu tác động của di - nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A.
1
2
3
4
Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ P là 0,16 AA : 0,59 Aa : 0,25 aa. Cho biếtalen A là trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?
Nếu có tác động của nhân tố đột biến thì tần số alen A có thể thay đổi.
Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì tần số các kiểu gen không thay đổi qua tất cảcác thế hệ.
Nếu có tác động của chọn lọc tự nhiên thì tần số kiểu hình trội có thể bị giảm mạnh.
Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Di - nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ.
Đối với vi khuẩn, để phân biệt 2 loài thân thuộc, tiêu chuẩn thường được sử dụng là
Tiêu chuẩn sinh lý hóa sinh.
Tiêu chuẩn hình thái
Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái
Tiêu chuẩn di truyền.
Đối với thực vật và động vật bậc cao, để phân biệt 2 loài thân thuộc, tiêu chuẩn thường sử dụng:
Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái.
Tiêu chuẩn di truyền.
Tiêu chuẩn sinh lý hóa sinh
Tiêu chuẩn hình thái.
Các hình thức cách ly trước hợp tử:
Cách ly tập tính, cách ly nơi ở, cách ly thời gian, cách ly sinh sản
Cách ly sinh sản, cách ly nơi ở, cách ly thời gian, cách ly cơ học
Cách ly tập tính, cách ly nơi ở, cách ly thời gian, cách ly cơ học
Cách ly sinh sản, cách ly tập tính, cách ly thời gian, cách ly cơ học.
Cách ly trước hợp tử là
Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau, ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai bất thụ
Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ.
Cách ly sau hợp tử là
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau, ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau, ngăn cản sự tạo con lai hữu thụ
Ngăn cản sự tạo thành con lai, hoặc ngăn cản tạo con lai hữu thụ.
Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai bất thụ.
Hình thức cách li nào xảy ra do sự sai khác trong đặc điểm của cơ quan sinh sản mà các thế hệ thuộccác nhóm, các quần thể khác nhau không giao phối với nhau được
Cách li sinh thái
Cách li cơ học.
Cách li tập tính
Cách li địa lý
Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này không thể thụ phấn chohoa của loài cây khác, đây là hiện tượng:
Cách ly sau hợp tử.
Cách ly trước hợp tử.
Cách ly tập tính.
Cách ly cơ học.
Ở khu vực sông Vonga, các loài cỏ băng và cỏ sâu róm sống ở trên bãi bồi của bờ sông ra hoa và kếthạt trước khi lũ về, còn các loài cỏ tương ứng sống ở phía bên trong bờ sông ra hoa và kết hạt vào đúngmùa lũ. Do vậy các loài cỏ sống ở bãi bồi không giao phấn được với các loài tương ứng ở phía bêntrong bờ sông. Đây là hình thức:
Cách ly sinh sản
Cách ly thời gian
Cách ly trước hợp tử.
Cách ly cơ học
Ngựa cái lai với lừa đực cho ra con la không có khả năng sinh sản hữu tính, đây là một ví dụ về:
Cách ly sinh sản
Cách ly sau hợp tử
Cách ly trước hợp tử.
Cách ly cơ học.
Cải củ lai với cải bắp tạo ra cây lai bất thụ. Đây là biểu hiện của dạng cách li
cơ học.
sau hợp tử.
nơi ở.
mùa vụ
Nhân tố nào sau đây phân biệt sự giải thích quá trình hình thành đặc điểm thích nghi với quá trìnhhình thành loài mới?
Các cơ chế cách ly
Quá trình chọn lọc tự nhiên.
Quá trình đột biến
Quá trình giao phối.
Các cơ chế cách ly có vai trò:
Làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
Ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau, duy trì tính đặc trưng của loài
Trực tiếp làm biến đổi tần số alen của quần thể.
Ngăn cản sự tạo thành hợp tử hoặc con lai hữu thụ
Quá trình hình thành loài là quá trình lịch sử cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng:
Ngày càng đa dạng phong phú.
Thích nghi với điều kiện môi trường xác định
Tổ chức cơ thể ngày càng cao
Tạo ra các đột biến có lợi.
Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở:
Động vật ít di động xa
Thực vật bậc cao
Động vật bậc cao
Động - thực vật có khả năng di động xa.
Vai trò của cách ly địa lí trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường điạ lí là
Cách li địa lí luôn luôn dẫn đến cách li sinh sản.
Nhân tố chọn lọc những kiểu hình thích nghi với môi trường.ể
Không có sự cách li điạ lí thì không thể hình thành loài mới.
Là nhân tố thúc đẩy sự phân hóa trong loài
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới
Sự hình thành loài không liên quan đến quá trình phát sinh đột biến và chọn lọc tự nhiên
Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến sự hình thành loài mới
Sự cách ly địa lý luôn luôn dẫn đến sự hình thành loài mới.
Câu nào dưới đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài là đúng nhất?
Cách ly địa lý duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể do các nhân tố tiến hóa tạo ra.
Cách ly địa lý luôn dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian
Không có sự cách li điạ lí thì không thể hình thành loài mới.
Cách ly địa lý là nhân tố chọn lọc kiểu gen thích nghi theo một hướng xác định
Hai quần thể cùng loài, cùng chung sống trong một khu vực điạ lý, nhưng ở hai ổ sinh thái khácnhau, sau một thời gian lâu dài hình thành nên hai loài khác nhau. Đó là hình thức hình thành loài bằng:
Cách ly sinh thái
Cách ly điạ lý.
Cách ly tập tính
Lai xa và đa bội hóa
Các cá thể trong một quần thể do đột biến hình thành nên các kiểu gen nhất định, làm thay đổi cáctập tính giao phối và cuối cùng hình thành loài mới. Đây là phương thức hình thành loài mới bằng:
Cách ly tập tính.
Cách ly điạ lý
Lai xa và đa bội hóa
Cách ly sinh thái.
Một loài côn trùng luôn sống trên cây A, sau đó phát triển mạnh và phát tán sang sinh sống ở cây Btrong cùng khu vực địa lý, lâu dần hình thành 2 quần thể khác nhau và loài mới hình thành. Đây là hìnhthức hình thành loài mới bằng con đường:
Cách ly tập tính
Cách ly sinh thái.
Cùng khu địa lý.
Khác khu địa lý.
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra tương đối nhanh khi
Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau.
Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật
Quá trình hình thành loài mới theo con đường địa lý và sinh thái diễn ra song song.
Hình thành loài mới do lai xa và đa bội hóa, do biến động cấu trúc vật chất di truyền.
Ở đa số thực vật có hoa và các loài dương sỉ, loài mới được hình thành bằng con đường:
Cách ly tập tính.
Cách ly sinh thái.
Lai xa và đa bội hóa.
Cùng khu vực đại lý.
Vì sao cơ thể lai xa thường bất thụ và không có khả năng sinh sản hữu tính mà chỉ có khả năng sinhsản sinh dưỡng?
Vì cơ thể lai xa chứa hai bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ khác nhau và do hai bộ NST nàykhông tương ứng với nhau.
Vì cơ thể lai xa có cấu tạo cơ quan sinh sản sai khác rất nhiều so với hai loài bố mẹ ban đầu
Vì tế bào của cơ thể lai xa chứa hai bộ NST đơn bội hai loài bố mẹ khác nhau và do hai bộ NSTnày không tương ứng với nhau.
Vì tế bào của cơ thể lai xa có hình thái và bộ NST khác hoàn toàn so với hai loài bố mẹ ban đầu
Từ quần thể cây 2n, người ta tạo ra quần thể cây 4n, quần thể cây 4n có thể xem là loài mới vì
Quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng NST.
Quần thể cây 4n có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳncác cây của quần thể cây 2n
Quần thể cây 4n không thể giao phấn được với quần thể cây 2n.
Quần thể cây 4n giao phấn với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây lai 3n bất thụ
Trong quá trình tiến hóa, nếu giữa các quần thể cùng loài đã có sự phân hóa về vốn gen thì dạngcách li nào sau đây khi xuất hiện giữa các quần thể này sẽ đánh dấu sự hình thành loài mới?
Cách li tập tính.
Cách li địa lí
Cách li sinh thái
Cách li sinh sản.
Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình hình thành loài mới có thể diễn ra trong cùng một khu vực địa lý hoặc khác khu địa lý
Hình thành loài mới nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa diễn ra phổ biến ở cả động vật và thực vật
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách ly địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều giai đọan trung gian chuyển tiếp.
Hình thành loài mới bằng cách ly sinh thái thường xảy ra đối với động vật ít di chuyển
Nhân tố có vai trò tăng cường sự phân hóa trong nội bộ quần thể làm cho quần thể nhanh chóngphân li thành các quần thể mới là
quá trình đột biến.
quá trình chọn lọc tự nhiên
các cơ chế cách li
quá trình giao phối.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, trong các phát biểu sau về quá trình hình thành loài mới, có bao nhiêuphát biểu đúng?(1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lí hoặc khác khu vực địa lí.(2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới.(3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội.(4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.
1
2
3
4
Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loàiA là 2n = 26, của loài B là 2n = 24 và của loài C là 2n = 26. Các cây lai giữa loài A và loài B đượcđa bội hóa tạo ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loài E. Theo líthuyết, bộ NST của loài E có bao nhiêu NST?
52
88
50
76
Bầu khí quyển nguyên thủy chưa có khí nào sau đây?
CH4, NH3, CO2.
CO, NH3, C2N2.
O2
CH4, NH3
Sự phát sinh sự sống gồm các giai đoạn theo thứ tự:
Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học.
Trong quá trình phát sinh sự sống, giả thiết rằng, phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên là
ADN
mARN.
ARN.
Protein
Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên trái đấtlà ARN?
ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim.
ARN có kích thước nhỏ hơn ADN
ARN có thành phần nucleotit loại Urazin.
ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.
Quá trình tiến hóa tiền sinh học hình thành:
Các chất hữu cơ đơn giản.
Các hợp chất hữu cơ phức tạp
Các tế bào sơ khai.
Các axit amin và nucleotit
Thứ tự nào dưới đây của các đại là đúng?
Cổ sinh, nguyên sinh, thái cổ, trung sinh, tân sinh.
Thái cổ, nguyên sinh, cổ sinh, trung sinh, tân sinh.
Nguyên sinh, thái cổ, cổ sinh, trung sinh, tân sinh.
Thái cổ, cổ sinh, nguyên sinh, trung sinh, tân sinh.
Trong lịch sử phát triển của sinh vật, có rất nhiều loài bị tuyệt chủng. Nguyên nhân chủ yếu nhấtlàm cho các loài bị tuyệt chủng là
Do cạnh tranh các loài
Có sự thay đổi lớn về địa chất và khí hậu
Do cạnh tranh cùng loài
Do sinh sản ít, bị các loài khác dùng làm thức ăn.
Trong lịch sử phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở:
Đại Trung sinh.
Đại Nguyên sinh
Đại Tân sinh.
Đại Cổ sinh.
Loài người có quan hệ gần nhất với dạng vượn người nào sau đây?
Gorila
Vượn Gibbon
Tinh tinh
Đười ươi
Phát biểu nào sau đây đúng về hoá thạch?
Hoá thạch cung cấp những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới
Phân tích đồng vị phóng xạ cacbon 14 (14C) để xác định tuổi của hoá thạch lên đến hàng tỉ năm
Qua xác định tuổi các hoá thạch, có thể xác định loại nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau
Các hoá thạch không cung cấp bằng chứng về mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật
