Font size
WorksheetsBÀI 7: DI TRUYỀN MENDEL VÀ MỞ RỘNG HỌC THUYẾT
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích
Tự thụ phấn.
Lai khác dòng.
Mendel đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào?
Lai thuận nghịch.
Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
Lai phân tích.
Lai khác dòng.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
hoa phấn.
vi khuẩn E.Coli.
Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau:
Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3.
Kiểm chứng giả thuyết.
Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản.
Đề xuất giả thuyết mới.
Đề xuất quy luật di truyền.
Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Trình tự các bước thực nghiệm trong nghiên cứu là:
6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.
6 → 1 → 2 → 3 → 4 → 5.
6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.
6 → 1 → 2 → 4 → 3 → 5.
Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng.
Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử.
Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allele nằm trên các cặp NST khác nhau.
mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.
Kiểu gene của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai
Khác dòng.
Khác thứ.
phân tích.
thuận nghịch.
Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tỉ lệ tổ hợp giao tử của thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra số giao tử:
8
2
4
16
Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
A. AAbb
B. AABb
C. AaBB
D. AaBb
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử chiếm tỉ lệ
12,5%
25%
75%
50%
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
Aa × aa.
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là
sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.
sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.
Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là
AA × Aa.
AA × AA.
AA × aa.
Aa × aa.
Câu 13. Trường hợp hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cũng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
Liên kết gen
Hoán vị gen
Tương tác gen
Đột biến gen
Trường hợp mỗi gene cùng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là biểu hiện của dạng
tương tác át chế
tương tác bổ trợ
tương tác cộng gộp
tương tác gene
Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gene đa hiệu.
gene điều hòa.
gene tăng cường.
gene trội.
Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiên đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ”?
Morgan
Darwin
Mendel
Monod và Jacob
Bản chất quy luật phân li của Mendel là
sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.
sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng
di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết
sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử
luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng
Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
A. ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.
B. ở một loạt các tính trạng do nó chi phối.
C. ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
D. ở một tính trạng.
Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ có mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố melanin. Trong tế bào càng có nhiều melanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?
AaBbDd
AABBDD
AAbbdd
AaBBDd
Trong thí nghiệm thực hành lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một nhóm học sinh bố trí sai?
Cá kiếm mắt đen x cá kiếm mắt đỏ
Cá mún mắt đỏ x cá kiếm mắt đen
Cá mún mắt xanh x cá mún mắt đỏ
Cá không tước có chấm màu x cá không tước không có chấm màu.
Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?
Quả vàng.
Hoa to.
Hạt xanh.
Thân thấp.
Trong trường hợp tương tác gene không cộng gộp, tính trạng do ít nhất bao nhiêu cặp gene quy định?
1
2
3
4
Điểm giống nhau của hiện tượng trội không hoàn toàn, đồng trội, gene đa allele:
Tác động của 1 gene lên nhiều tính trạng
Mở rộng học thuyết Mendel cho cùng 1 gene
Kiểu tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau
Mở rộng học thuyết Mendel cho nhiều gene
Nếu cho hai cá thể chuột nhảy Mariones unguiculatus có lông màu trắng và lông màu đen lai với nhau, thế hệ con những cá thể mang màu lông nâu có thể có kiểu gene như thế nào?
A. A-bb
B. Aabb
C. aaB-
D. A-B-
Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỷ lệ kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai là 1 : 2 : 1, thì tỷ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là
3: 6: 3: 1.
3:3: 1:1.
1:2:1.
3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.
Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?
A.Cho F1 giao phấn với nhau.
B.Cho F1 tự thụ phấn.
C.Cho F1 lai phân tích.
D.Cho F2 tự thụ phấn.
Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Mendel, có thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.
mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.
mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
Ở đậu chu’a, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?
Aa × Aa.
AA × Aa.
AA × AA.
aa × aa.
Xét hai cặp gene trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm có chất 1 (sắc tố trắng) thành có chất 2 (sắc tố trắng); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm có chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Có thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?
A.AABb
B.AaBB
C.aaBB
D.AaBb7
Câu 1. Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 toàn lúa hạt dài chiếm tỉ lệ
1/4.
1/3.
3/4.
2/3.
Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định. Cho cây thân cao, hoa màu đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa màu trắng được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Nếu cho các cá thể F1 lai phân tích, loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ ở đời con chiếm tỉ lệ
A.37,5%.
B.25%.
C.12,5%.
D.50%.
Ở đậu Hà Lan, gene A: thân cao, allele a: thân thấp; gene B: hoa đỏ, allele b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ:
1/16.
1/9.
1/4.
9/16.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu.
Chim.
Bướm.
Ruồi giấm.
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người di truyền
liên kết với giới tính.
theo dòng mẹ.
độc lập với giới tính.
thẳng theo bố.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính Xm gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ
mẹ.
bà nội.
ông nội.
bố.
Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ
bố.
bà nội.
ông ngoại.
mẹ.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên (Xm), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là
XMY.
XMXm.
XMYm.
XMXmY.
Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội
Ong, kiến và rệp.
Gà, bồ câu và bướm tằm.
Thỏ, ruồi giấm và chim.
Dế, châu chấu và cào cào.
Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm
đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.
cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.
Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền
thẳng theo bố.
độc lập với giới tính.
chéo giới.
theo dòng mẹ.
Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 là
XAXa × XAY.
XAXa × XAY.
XX × XYA.
Aa × Aa.
Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được
3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).
1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).
1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.
100% ruồi mắt đỏ.
Nhóm gene liên kết là các gene
cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.
nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.
không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.
Kết 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?
AB/ab
AaBb.
AA/BB.
aa/bb.
Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là
AB/ab.
AaBb.
Aa/Bb.
ABab.
Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số
nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.
tính trạng của loài.
nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.
giao tử của loài.
Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó.
B. Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
C. Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
D. Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.
Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa
đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.
tạo điều kiện cho các gene quý trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.
cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.
Một cơ thể có kiểu gene AB/ab giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?
50%.
25%.
100%.
75%.
Nếu các gene liên kết, một gene quy định tính trạng, gene trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là
AB/ab × ab/ab
AB/ab × AB/ab
AB/ab × Ab/aB
AB/AB × ab/ab
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gen trên cùng 1 cặp NST thường; alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?
AB/AB
Ab/Ab
AB/ab
ab/AB
Câu 20. Ở cà chua, gene a: thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: quả bầu dục. Các gene nằm trên cùng một cặp NST tương đồng và liên kết chặt chẽ trong quá trình di truyền. Cho lai giữa hai giống cà chua thuần chủng thân cao, quả tròn với thân thấp, quả bầu dục thu được F1. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ phân tính kiểu hình là
3 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.
1 thân cao, quả tròn : 1 thân thấp, quả bầu dục.
3 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.
1 thân thấp, quả bầu dục : 1 thân cao, quả tròn.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định hạt dài. Hai gene này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cây thân cao, hạt dài có số kiểu gene tối đa là
2.
4.
3.
1.
Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên
cơ thể cái.
cơ thể đực.
cả hai giới.
một trong hai giới.
Theo Morgan, mỗi nhân tố di truyền của Mendel là một
allele.
cặp allele.
kiểu gene.
tính trạng trội.
Trong lai phân tích để xác định tỉ lệ hợp tử về hai cặp gene, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ của
hai loại kiểu hình thu được bởi các giao tử tái tổ hợp.
các cá thể có kiểu hình trội.
hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử liên kết.
các cá thể có kiểu hình giống bố mẹ.
Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua
tần số hoán vị gene.
khoảng cách vật lý giữa các gene.
chiều dài của các gene.
chiều dài của một NST.
Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để
rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, rút ngắn thời gian chọn giống.
xác minh thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên một gene.
chứng minh độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.
xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST.
Vị trí của gene trên NST được gọi là
locus.
tâm động.
allele.
đầu mút.
Cho các kiểu gene sau. Có bao nhiêu kiểu gene khi giảm phân có thể xảy ra trao đổi chéo?
4
3
1
2
Cho cơ thể dị hợp hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn lai phân tích. Nếu đời con có 4 kiểu hình, chia thành hai cặp bằng nhau, một cặp có tỉ lệ lớn hơn 25% và cặp còn lại có tỉ lệ nhỏ hơn 25% thì phép lai trên xảy ra theo quy luật
hoán vị gene.
liên kết.
phân li độc lập.
tương tác gene.
Một loài động vật, xét hai gene (M, m) và (N, n) cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, cách nhau 20cM. Con đực có kiểu gene MN/mN có thể tạo ra số loại giao tử tối đa là
2.
1.
4.
3.
Một cá thể có kiểu gene BD/bd giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là
20%
30%
40%
50%
Nghiên cứu cấu trúc di truyền của một quần thể động vật người ta phát hiện có một gene gồm 2 allele (A và a); 2 allele này đã tạo ra 7 kiểu gene khác nhau trong quần thể. Có thể kết luận gene này nằm ở trên
NST X và Y.
NST thường.
NST Y.
NST X.
Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị bệnh máu khó đông?
XAXa × XAY.
XAXa × XAY.
XAXa × XAY.
XAXa × XAY.
Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: XAXa × XAY cho thế hệ con F1. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng với F1?
Không xuất hiện ruồi cái mắt trắng.
100% ruồi đực mắt đỏ.
50% ruồi cái mắt trắng.
100% ruồi đực mắt trắng.
Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh máu đỏ - xanh lục do hai gene lặn (a, b) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên Y quy định. Một phụ nữ không bị bệnh máu khó đông nhưng bị bệnh máu lây chồng không bị bệnh. Phát biểu nào sau đây là đúng về những đứa con của cặp vợ chồng trên?
100% con trai đều bị bệnh máu đỏ - xanh lục.
100% con trai của họ đều mắc bệnh máu khó đông.
50% con gái bị cả hai bệnh.
50% con bị bệnh máu đỏ - xanh lục.
Câu 36. Ở người bệnh máu màu do một gene lặn (m) nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y quy định. Cặp bố mẹ nào sau đây có thể sinh con trai bị bệnh máu màu với xác suất 25%?
A. XMXm × XMY.
B. XMXM × XMY.
C. XMXm × XMY.
D. XMXM × XMY.
Trong quá trình nuôi tằm lấy tơ, người nông dân nhận thấy tằm đực có năng suất cao hơn tằm cái nên người ta giữ lại các trứng nở ra tằm đực. Gene quy định màu vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Z, không có allele trên W, trong đó allele A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây để trứng màu sẫm luôn nở tằm đực, còn trứng màu sáng luôn nở tằm cái?
♂ ZAZA × ♀ ZaW.
♂ ZaZa × ♀ ZAW.
Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào không đúng?
Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.
Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.
Gene M nằm trên NST Y và không có allele tương ứng trên X.
Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.
Câu 40. Ở phép lai nào sau đây, trường hợp trội hoàn toàn, một gen quy định 1 tính trạng, số loại kiểu hình ở đực nhiều hơn số loại kiểu hình ở cái?
♀ XAXa × ♂ XAY.
♀ Aa × ♂ Aa.
♀ XAXa × ♂ XaY.
♀ Aa × ♂ aa.
Trường hợp nào sẽ dẫn tới di truyền liên kết?
Tất cả các gene nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.
Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng đang xét cùng nằm trên một cặp NST.
Cho phép lai P: AB/ab × ab/ab. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AB/ab ở F1 là
¼
½
1/8
1/16
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không có hoán vị gene, có thể có kiểu gene ABD/abd tự thụ phấn, đời con có số kiểu hình là
2
3
1
4
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, các gene liên kết với nhau. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gene giống với tỉ lệ phân li kiểu hình?
AB/ab × ab/ab
AB/ab × AB/ab
AB/ab × ab/ab
Ab/ab × ab/ab
Cho phép lai P: AB/ab × ab/ab. Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene AB/ab ở F1 sẽ là
¼
½
1/8
1/16
Khi cho lai phân tích cơ thể dị hợp từ 2 cặp gene thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1. Quy luật di truyền nào không thoả mãn tỉ lệ kiểu hình trên?
Liên kết gene.
Hoán vị gene.
Phân ly độc lập.
Tương tác gene.
Một cá thể có kiểu gene AB/ab DE/dE. Nếu các cặp gene liên kết hoàn toàn trong giảm phân thì qua thụ phấn có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại dòng thuần ở thế hệ sau?
4
2
6
8
Nếu khoảng cách giữa các gen Avà gen Blà 40cM thì có thể có kiểu gen XbA Xg giảm phân bình thường tạo ra giao tử XbA chiếm tỉ lệ
30%
50%
20%
10%
Câu 52. Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng?
Ở ruồi giấm, trong mỗi tế bào sinh dưỡng không có cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể.
Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài.
Ở châu chấu, con cái có nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab (f = 20%). Giao tử thu được có kí hiệu và tỉ lệ
AB = ab = 40%.
AB = Ab = 20%.
Ab = aB = 40%.
Ab = aB = 10%.
Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?
AB/ab × AB/ab
AB/ab × ab/ab
AB/ab × aB/ab
ab/ab × AB/ab
Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bảng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cM; AC = 25 cM; AB = AD = 10 cM; BC = 15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc thể?
A. ABDC
B. CBAD
C. DBCA
D. CABD
DNA ngoài nhân có ở những bào quan
plasmid, lạp thể, ti thể.
nhân con, trung thể.
ribosome, lưới nội chất.
lưới ngoại chất, lysosome.
Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó
A. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
B. nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
C. nằm trên nhiễm sắc thể thường.
D. nằm ở ngoài nhân.
Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền qua chất tế bào?
Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ nhau
Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau
Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ
Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau
Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?
Morgan.
Monod và Jacob.
Mendel.
Correns.
Đối tượng được Coren sử dụng để nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân là
Cây hoa phấn
Cây đậu Hà Lan
Ruồi giấm
Cây ngô
Ở thỏ, gene ngoài nhân nằm ở
lục lạp.
ti thể.
màng nhân.
ribosome.
Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở
lục lạp.
bộ máy Golgi.
màng nhân.
lưới nội chất.
Trong tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ?
Ti thể.
Ribosome.
Không bào.
Lưới nội chất.
Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây cha lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá đốm và cây cha lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?
100% lá đốm
100% lá xanh
50% lá xanh, 50% lá đốm
75% lá xanh, 25% lá đốm
Trong các bào quan nào dưới đây, gene di truyền ngoài nhân được tìm thấy?
Lục lạp
Màng nhân
Ribosome
Lưới nội chất
Tính trạng do gene trong tế bào chất quy định có đặc điểm gì nổi bật về di truyền?
Được di truyền theo cả dòng mẹ và dòng cha
Có khả năng biến dị kiểu hình lớn
Được di truyền theo dòng cha
Có kiểu hình không bị ảnh hưởng bởi môi trường
Trong ứng dụng nông nghiệp, gene di truyền ngoài nhân có thể được sử dụng để:
Tăng cường khả năng sinh sản của cây trồng
Tạo ra cây trồng bất thụ đực
Giảm sự phát sinh đột biến gen
Tăng cường khả năng kháng bệnh
Ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học có thể giúp:
Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể
Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong ti thể
Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể
Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài
Để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành
lai phân tích.
lai khắc dòng.
lai thuận nghịch.
lai xa.
Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?
Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể
Tư vấn di truyền
Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ
Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi
Câu 4:Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ đực được sử dụng để làm gì?
. Tăng cường sức khỏe của cây
Giảm khâu khử đực trên cây giống
Tạo ra các loại cây trồng mới
Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh
Sự di truyền qua gene trong ti thể có thể giúp các nhà khoa học nghiên cứu điều gì về các loài?
A. Sự phát sinh chủng loại và nguồn gốc tiến hóa
B. Tính trạng di truyền qua nhiễm sắc thể
C. Tác động của môi trường đến di truyền
D. Di truyền bệnh lý liên quan đến nhiễm sắc thể X
