Font size
WorksheetsDC Sinh
Total questions: 101
Worksheet time: 1hrs 3mins
Câu 1: Bảng Punnett được đặt theo tên của nhà khoa học người Anh đã tạo ra nó là Reginald Punnett sáng tạo ra bảng này vào khoảng năm 1901-1908, ít lâu sau khi phát hiện lại các định luật Mendel. Bảng Punnett là một mô hình toán học đơn giản dùng để mô tả trực quan hoặc để dự đoán các kiểu gen, kiểu hình của một thí nghiệm lai giống nhất định trong nghiên cứu Di truyền học cổ điển.
Cho phép lai và tỉ lệ kiểu gene ở đời con qua bảng Punnett sau:
P: AaBb × AaBb
G: AB, Ab, aB, ab AB, Ab, aB, ab
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai qua bảng Punnet này?
a. Vị trí (1) trong bảng Punnet có kiểu gene là AaBb.
b. Vị trí (2) có kiểu gene là AABb.
c. Kiểu gene AABB và aabb chiếm tỉ lệ 1/16.
d. Nếu A và B là allele quy định tính trạng trội, thì tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con là 3/16.
(a)
Câu 2: Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene phân li độc lập. Biết không xảy ra đột biến.
Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về phép lai giữa các tính trạng của loài thực vật trên?
a. Cho cây có kiểu gene Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, hoa trắng chiếm 37,5%.
b. Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, nếu đời F1 có 4 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gene.
c. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân cao, hoa trắng, nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 6 loại kiểu gene.
d. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 5 kiểu gene.
(a)
Câu 3: Cho hình ảnh mô tả cấu trúc NST như sau:
Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai về cấu trúc của NST?
a. Vị trí (1) là trung tâm vận động của NST trong phân bào.
b. Ở kì trung gian, hai chromatid dính với nhau suốt chiều dài NST nhờ protein codensin.
c. Vị trí (2) giúp bảo vệ NST, giúp các NST không dính vào nhau.
d. Thoi phân bào gắn vào vị trí (3) đảm bảo cho NST di chuyển được khi phân chia tế bào.
(a)
Xét một chủng vi khuẩn E.coli kiểu dại (bình thường) và ba chủng đột biến. Người ta phân tích mức độ hoạt động của operon lac thông qua lượng mRNA của các gene cấu trúc được tạo ra trong trường hợp không có lactose và có lactose, số liệu được mô tả trong bảng dưới đây:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?
a. Chủng (I) và (II) vẫn có thể hoạt động được ngay cả khi môi trường không có lactose và có lactose.
b. Chủng (III) có thể đột biến vùng vận hành của operon.
c. Chủng (II) và (III) có khả năng thích nghi với môi trường không có lactose.
d. Chủng (I) và (II) có thể do cùng một dạng đột biến tạo ra.
(a)
Câu 4: Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele có quan hệ đồng trội. Trong đó allele IA, IB quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và IO không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Người có kiểu gene dị hợp IAIB :
a. Không có kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB.
b. Chỉ có kháng nguyên IA trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB.
c. Chỉ có kháng nguyên IB trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB.
d. Có cả hai loại kháng nguyên IA, IB trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB.
(a)
Câu 5: Khi nói về đặc điểm chung của hai người có kiểu gene IAIO và IAIB Hãy cho biết từng nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a. Đều có nhóm máu A.
b. Đều không có kháng nguyên IB trên bề mặt hồng cầu.
c. Đều có kháng nguyên IO trên bề mặt hồng cầu.
d. Đều có kháng nguyên IA trên bề mặt hồng cầu.
(a)
Câu 6: Ở vi khuẩn E. Coli, khi nói về hoạt động của các gen trong opêron Lac, Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng phát biểu nào sai?
a. Khi môi trường có lactôzơ thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau
b. Khi môi trường không có lactozơ thì các gen này đều không nhân đôi và không phiên mã
c. Khi môi trường không có lactozơ thì các gen này không nhân đôi nhưng vẫn tiến hành phiên mã
d. Khi môi trường có lactozơ thì các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng có số lần phiên mã khác nhau
(a)
Câu 7: Khi nói về di truyền liên kết, trong những nhận định dưới đây nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a. Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì liên kết càng bền vững
b. Sự liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp
c. Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến
d. Liên kết gen đảm bảo tính di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng
(a)
Câu 8: Khi nói về hoán vị gen, trong những nhận định dưới đây nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a. Hoán vị gen có tần số không vượt quá 50% và tỷ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen
b. Hoán vị gen xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit thuộc các cặp NST khác nhau
c. Hoán vị gen không làm thay đổi vị trí gen, chỉ làm thay đổi tổ hợp các alen trên NST
d. Hoán vị gen tạo ra các tổ hợp alen mới, làm phát sinh nhiều biến dị sơ cấp cung cấp cho tiến hoá
(a)
Câu 9: Cho 2 kiểu gen: AaBb và AB/ab trong những kết luận dưới đây kết luận nào đúng, kết luận nào sai?
a. Các gen đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
b. Đều dị hợp 2 cặp gen
c. Gen trội luôn lấn át gen lặn
d. Các gen luôn tác động riêng rẽ
(a)
Câu 10. Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây ra. Khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này những phát biểu dưới đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
b. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
c. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
d. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
(a)
Câu 11. Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình trong mỗi phát biểu dưới đây phát biểu nào đúng phát biểu nào sai?
a. Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
b. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
c. Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gen.
d. Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
(a)
Câu 1. Một gen có 480 adenine và 3120 liên kết hidro. Gen đó có số lượng nucleotide là?
(a)
Câu 2 : Sinh giới có tất cả bao nhiêu bộ ba mã hóa axit amin?
(a)
Câu 3: Khi một gen nhân đôi liền tiếp 3 lần, môi trường cần cung cấp 21.000 nuclêôtit. Trong đó, nhu cầu nuclêôtit loại A cao gấp đôi nhu cầu nuclêôtit loại G. Hãy xác định số liên kết H được tạo thành giữa các đơn phân trong gen đang xét.
(a)
Câu 4 : Cho các nhân tố tiến hóa sau:
1. Giao phối không ngẫu nhiên
2. Chọn lọc tự nhiên
3. Di nhập gen
4. Các yếu tố ngẫu nhiên
5. Đột biến gen
Có bao nhiêu nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen, vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể?
(a)
Câu 5 : Phép lai: AB/ab x AB/ab cho đời sau có tối đa bao nhiêu kiểu gen?
(a)
Câu 6 : Trong điều kiện giảm phân bình thường, cá thể mang kiểu gen AaBBCcDd khi giảm phân sẽ cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
(a)
Câu 7: Một tế bào sinh trứng mang kiểu gen AaBbXDXd khi giảm phân bình thường cho tối đa mấy loại trứng?
(a)
Câu 8 : Nếu trứng của một loài động vật đều có 19 NST thì thể một nhiễm của loài này có bao nhiêu NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng?
(a)
Câu 9 : Một cá thể có kiểu gen Aa.(Bd/bD) , tần số hoán vị gen giữa 2 allene B và b là 20%. Tỉ lệ giao tử: aBD là bao nhiêu phần trăm?
(a)
Câu 11: Trên một đơn vị tái bản của DNA có 30 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi cần cung cấp cho đơn vị tái bản này là bao nhiêu?
(a)
Câu 10: Ở một loài thực vật có 2n=24. Số nhóm gen liên kết của loài là bao nhiêu?
(a)
Câu 12: Trong quá trình tái bản của 1 phân tử DNA có 15 đơn vị tái bản. Trên 1 đơn vị tái bản của DNA có 18 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi cần được cung cấp cho DNA này tái bản 1 lần là bao nhiêu?
(a)
Câu 24 : Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Cho cây hạt xanh và cây hạt vàng thuần chủng lai với nhau thu được F1 toàn hạt vàng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Chọn những cây hạt vàng ở F2 cho giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3. Hỏi tỉ lệ cây hạt xanh ở F3 là bao nhiêu?
Câu 31 : Kĩ thuật chuyển gen trải qua 3 bước:
1 – Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
2 – Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
3 – Tạo ADN tái tổ hợp
Hãy sắp xếp các bước theo trình tự trước – sau.
Câu 39 : Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng thu được toàn cây hoa đỏ ở F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Trong số những cây con ở F2, lấy ngẫu nhiên 2 cây thì xác suất cả 2 cây này cho hoa đỏ là bao nhiêu?
Câu 43 : Cho các nhân tố tiến hóa sau:
2. Đột biến gen 3. Di nhập gen 4. Giao phối không ngẫu nhiên 5. Các yếu tố ngẫu nhiên
Những nhân tố nào có thể làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?
Câu 60. Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:
A. XMXm × XmY
B. XMXM × XMY
C. XMXm × XMY
D. XMXM × XmY
Câu 65 : Quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen là : 0,5AA : 0,5Aa. Khi tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ, tỉ lệ kiểu gen aa ở F3 là bao nhiêu?
Câu 76: Cho các bệnh và hội chứng di truyền sau đây ở người:
1. Bệnh mù màu
2. Hội chứng Claiphento
3. Bệnh ung thư máu
4. Hội chứng Đao
5. Bệnh pheninketo niệu
6. Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
Có bao nhiêu bệnh và hội chứng di truyền là thể đột biến lệch bội?
A. XAXA x XaY
B. XAXa x XAY
C. XAXa x XaY
D.XaXa x XAY
