WorksheetsSinh Học Mega Quiz Giữa Kỳ II
Total questions: 114
Worksheet time: 4hrs 43mins
Câu 1: Cơ quan tương đồng là những cơ quan
A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Câu 2: Cơ quan tương tự là những cơ quan
A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.
B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.
D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
Câu 3: Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
A. sự tiến hoá phân li.
B. sự tiến hoá đồng quy.
C. sự tiến hoá song hành.
D. phản ánh nguồn gốc chung.
Câu 4: Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hoá phân li.
sự tiến hoá đồng quy.
sự tiến hoá song hành.
nguồn gốc chung.
Câu 5: Hai cơ quan tương đồng là
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
mang của loài cá và mang của các loài tôm.
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi
gai cây hoa hồng và gai cây xương rồng.
Câu 6: Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là
cơ quan thoái hoá
sự phát triển phôi giống nhau
cơ quan tương đồng
Cơ quan tương tự
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là CQ tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay.
Các CQ tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo khác nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau.
Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.
Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.
Câu 8: Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
A. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
B. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
C. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Câu 9: Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.
(3) Mang cá và mang tôm.
(4) Chi trước của thú và tay người.
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
A. (1) và (3).
B. (1) và (4).
C. (1) và (2).
D. (2) và (4).
Câu 10: Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
A. Cánh dơi.
B. Vây cá chép.
C. Cánh bướm.
D. Cánh ong.
Câu 11: Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
A. (2), (3), (5).
B. (1), (3), (4).
C. (2), (4), (5).
D. (1), (2), (5).
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là gì?
phân li tính trạng
chọn lọc tự nhiên
di truyền
biến dị
Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là gì?
tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình gì?
đào thải những biến dị bất lợi
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể.
quần thể.
giao tử.
nhễm sắc thể.
Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường gì?
cách li địa lí
cách li sinh thái
chọn lọc tự nhiên
phân li tính trạng
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
những biến dị cá thể.
các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:
chọn lọc nhân tạo
chọn lọc tự nhiên
biến dị cá thể.
biến dị xác định.
Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh, tập quán hoạt động nhưng di truyền được.
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài là gì?
là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau
là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung
được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau
đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên
Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là gì?
đấu tranh sinh tồn
đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên
đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể
đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể
Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
và không có loài nào bị đào thải
dưới tác dụng của môi trường sống.
Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các:
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa
hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
làm rõ tổ chức của loài sinh học.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của vật nuôi và cây trồng là
chọn lọc tự nhiên
chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc nhân tạo.
biến dị cá thể.
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là
đột biến gen
biến dị cá thể
đột biến nhiễm sắc thể.
thường biến.
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa
hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
làm rõ tổ chức của loài sinh học.
Câu 1: Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
Câu 2: Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
quần thể mới xuất hiện.
chi mới xuất hiện.
loài mới xuất hiện.
họ mới xuất hiện.
Câu 3: Tiến hoá lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
hình thành loài mới.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Câu 4: Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
Câu 5: Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
A. đột biến.
B. nguồn gen du nhập
C. biến dị tổ hợp.
D. quá trình giao phối.
Câu 6: Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.
Câu 7: Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
chọn lọc tự nhiên.
đột biến.
giao phối.
các cơ chế cách li.
Câu 8: Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là
đột biến.
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
Di – nhập gen
Câu 9: Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
đột biến.
di nhập gen.
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 10:Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
A. giao phối có chọn lọc
B. di nhập gen.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 11: Nhân tố qui định chiều hướng tiến hoá của sinh giới là
A. quá trình chọn lọc tự nhiên
B. cơ chế cách ly.
C. quá trình giao phối.
D. quá trình đột biến.
Câu 12: Nhân tố tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá là
A. quá trình chọn lọc tự nhiên.
B. quá trình đột biến.
C. quá trình giao phối.
D. các yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 13: Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể là mặt chủ yếu của
A. quá trình chọn lọc tự nhiên.
B. quá trình giao phối.
C. các cơ chế cách li.
D. quá trình đột biến.
Câu 14: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
A. làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
B. làm phát sinh các alen mới trong quần thể.
C. phân hoá các nhóm tuổi khác nhau trong quần thể.
D. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
A. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở cấp độ cá thể, không tác động ở cấp độ quần thể.
B. Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên từng gen riêng rẽ, không tác động tới toàn bộ kiểu gen.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp đến kiểu gen và alen của các cá thể trong quần thể.
D. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của các cá thể trong quần thể.
Câu 16: Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
A. triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.
B. khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.
C. không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.
D. khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.
Câu 17: Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là
A. các yếu tố ngẫu nhiên.
B. di – nhập gen.
C. đột biến.
D. giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 18: Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là
A. tế bào.
B. bào quan.
C. cá thể.
D. quần thể.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?
A. Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể.
B. Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.
C. Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.
D. Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi.
Câu 20: Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng
A. tần số alen A và alen a đều giảm đi.
B. tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi.
C. tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên.
D. tần số alen A và alen a đều không thay đổi.
Câu 21: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ
P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.
F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.
F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.
B. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
C. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.
D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.
Câu 22: Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền.
(2) Đột biến.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là
A. (1), (4).
B. (2), (4).
C. (1), (2).
D. (1), (3).
Câu 23: Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?
A. Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.
B. Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a.
C. Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.
D. Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.
Câu 24: Cho các nhân tố sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên.
(2) Giao phối ngẫu nhiên.
(3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.
(5) Đột biến.
(6) Di – nhập gen.
Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là
A. (1), (3), (4), (5).
B. (2), (4), (5), (6).
C. (1), (4), (5), (6).
D. (1), (2), (4), (5).
Câu 25: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa là
A. di – nhập gen.
B. các yếu tố ngẫu nhiên.
C. đột biến.
D. chọn lọc tự nhiên.
Câu 26: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là
A. (1) và (4).
B. (2) và (5).
C. (1) và (3).
D. (3) và (4).
Câu 27: Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa
F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F3: 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa
F4 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Các yếu tố ngẫu nhiên.
B. Giao phối không ngẫu nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên.
D. Đột biến gen.
Câu 28: Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên
A. kiểu gen mới.
B. alen mới.
C. ngành mới.
D. loài mới.
Câu 29: Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
A. Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li.
D. Đột biến và di – nhập gen.
Giai đoạn hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ sống đầu tiên
Giai đoạn hình thành tế bào
Câu 1: Khẳng định nào sau đây là đúng với nguồn gốc loài người?
A. Người có nguồn gốc từ khỉ thấp
B. Người không phải là sản phẩm của tiến hóa
C. Người và vượn người có chung nguồn gốc
D. Người khác ĐV có vú vì người có số lượng rất đông
Câu 2: Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là:
A. Có dáng đi thẳng, hai chi trước được tự do
B. Xương chậu rộng
C. Có bộ não phát triển
D. Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo mục đích
Câu 3: Dạng vượn người hiện nay có quan hệ nguồn gốc gần gũi nhất với loài người là:
A. Tinh tinh
B. Vượn
C. Khỉ
D. Gôrila
Câu 4: Quá trình tiến hóa loài người bị chi phối bởi những nhân tố:
A. Sinh học, chọn lọc tự nhiên
B. Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên
C. Xã hội, di truyền,
D. Sinh học và sự tiến hóa văn hóa
Câu 5: Loài người hiện đại là loài:
A. Homo sapiens
B. Homo habilis
C. Homo eretus
D. Homo neanderthalensis
Câu 7: Các nhân tố văn hóa ( xã hội) tác động trong quá trình phát sinh loài người gồm
Lao động, chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền
Chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền, giao phối, tiếng nói, ý thức
Lao động, ý thức, tiếng nói, chữ viết, chế tạo công cụ.
Chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền, giao phối, di nhập gen, các yêu tố ngẫu nhiên
Câu 9 : Những đặc điểm giống nhau giữa vượn người và người chứng tỏ
Người có nguồn gốc từ vượn người ngày nay
Vượn người và người tiến hóa đồng quy
Vượn người và người tiến hóa phân li chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên
Vượn người và người có quan hệ thân thuộc gần gũi
Câu 10 : Theo quan niệm hiện đại, trong quá trình phát sinh loài người, các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn
A. vượn người hoá thạch.
B. người cổ đại.
C. người vượn.
D. người hiện đại.
Câu 11 : Theo quan niệm hiện đại, trong quá trình phát sinh loài người, các nhân tố xã hội đóng vai trò chủ đạo
A. trong giai đoạn vượn người hoá thạch.
B. từ giai đoạn người tối cổ trở đi.
C. từ giai đoạn người cổ trở đi
D. từ giai đoạn vượn người hoá thạch trở đi.
