Font size
Worksheetsôn tập sinh học cuối hkII
Total questions: 110
Worksheet time: 58mins
Khái niệm nào sau đây là đúng khi nói về môi trường sống của sinh vật?
Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh và hữu sinh ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật.
Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố ở xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp tới sinh vật, làm ảnh hưởng tới sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố vô sinh xung quanh sinh vật.
Môi trường là nơi sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố hữu sinh ở xung quanh sinh vật.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Ánh sáng.
Vật kí sinh.
Những đặc điểm nào có thể có ở một quần thể sinh vật?
Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật.
Quần thể là tập hợp của các cá thể cùng loài.
Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau.
Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi xa nhau.
Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau
Xương khủng long trong các lớp đất đá được phát hiện có từ đại Trung sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Cơ quan thoái hóa.
Hóa thạch.
Tế bào học.
Sinh học phân tử.
Theo quan niệm của Darwin, sự hình thành màu xanh lục của loài sâu ăn lá là kết quả của quá trình
chọn lọc tự nhiên.
phiêu bạt di truyền.
đột biến gene.
giao phối không ngẫu nhiên.
Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất,…có thể làm giảm mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến
hiệu ứng thắt cổ chai.
hiệu ứng sáng lập.
dòng gene.
đột biến
Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến
hiệu ứng thắt cổ chai.
hiệu ứng sáng lập.
dòng gene.
đột biến
Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự
xuất hiện cơ chế tự sao chép.
xuất hiện các enzyme.
hình thành các coacervate.
hình thành màng sinh học.
Sự sống di cư hàng loạt từ dưới nước lên cạn diễn ra ở đại nào sau đây?
Cổ sinh
Trung sinh
Tân sinh
Nguyên sinh
Các loại môi trường sống cơ bản là:
môi trường đất, môi trường nước, môi trường khí quyển, môi trường sinh vật.
môi trường sinh vật, môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn.
môi trường đất, môi trường khí quyển, môi trường nước, môi trường sinh vật.
môi trường trên mặt đất, môi trường khí quyển, môi trường nước, môi trường sinh vật.
Quần xã là tập hợp
các cá thể cùng loài, cùng sống trong khoảng không gian và thời gian xác định.
các cá thể khác loài, cùng sống trong khoảng không gian và thời gian xác định.
các quần thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong khoảng không gian và thời gian xác định.
các quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong khoảng không gian và thời gian xác định.
Đặc trưng nào sau đây thuộc về đặc trưng của quần xã sinh vật?
Tỉ lệ các nhóm tuổi.
Đa dạng loài.
Tỉ lệ đực, cái.
Mật độ cá thể.
Hệ sinh thái bao gồm:
các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau.
quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã.
các loài quần tụ với nhau tại một không gian xác định.
các tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài sinh vật.
Tháp sinh thái nào luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp?
Tháp năng lượng.
Tháp sinh khối lượng.
Tháp số lượng.
Tháp năng lượng và sinh
Tháp sinh thái nào luôn có đáy rộng, đỉnh hẹp?
Tháp năng lượng.
Tháp sinh khối lượng.
Tháp số lượng.
Tháp năng lượng và sinh khối.
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là?
Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng
Sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng
Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi?
Môi trường có nguồn sống dồi dào, thoả mãn mọi khả năng sinh học của các cá thể trong quần thể.
Môi trường có nguồn sống dồi dào, cung cấp đầy đủ thức ăn cho các cá thể trong quần thể.
Môi trường có nguồn sống dồi dào, không gian cư trú của quần thể không giới hạn, cung cấp đầy đủ chỗ ở cho các cá thể trong quần thể.
Môi trường có nguồn sống dồi dào, cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống và nơi trú ẩn của các cá thể trong quần thể.
Tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau được gọi là?
Sinh cảnh.
Hệ sinh thái.
Quần xã sinh vật
Hệ thống quần thể.
Các đặc trưng cơ bản của quần xã gồm?
Thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ
Độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã
Thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong
Thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã
Khi nói về hệ sinh thái, nhận định nào sau đây sai?
Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định
Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái
Ở hệ sinh thái nhân tạo, con người không phải bổ sung nguồn vật chất và
au đây sai?
Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định
Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái
Ở hệ sinh thái nhân tạo, con người không phải bổ sung nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao năng suất
Một hệ sinh thái gồm hai thành phần cấu trúc là thành phần vô sinh và quần xả sinh vật.
Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 là:
Chim sâu, thỏ, mèo rừng.
Cào cào, thỏ, nai.
Cào cào, chim sâu, báo.
Chim sâu, mèo rừng, báo
Diễn thế sinh thái là quá trình?
Biến đổi tuần tự từ quần xã này đến quần xã khác, không có sự biến đổi của môi trường
Thay thế liên tục từ quần xã này đến quần xã khác
Phát triển của quần xã sinh vật
Biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Cơ sở để chia lịch sử của quả đất thành các đại, các kỉ?
Sự hình thành hóa thạch và khoáng sản trong lòng đất
Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu của trái đất và các hóa thạch
Thời gian hình thành và phát triển của quả đất
Lịch sử phát triển của thế giới sinh vật qua các thời kì
Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường nào?
Cách li địa lí.
Chọn lọc tự nhiên.
Phân li tính trạng.
Cách li sinh thái.
Một gene lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể do:
Đột biến ngược.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Trong một quần thể ngô đỏ ở một thửa ruộng, hạt phấn của chúng có thể được gió phát tán sang thụ phấn với quần thể ngô đỏ cùng loài ở thửa ruộng bên cạnh là ví dụ về
dòng gene.
chọn lọc tự nhiên.
đột biến.
phi
đỏ ở một thửa ruộng, hạt phấn của chúng có thể được gió phát tán sang thụ phấn với quần thể ngô đỏ cùng loài ở thửa ruộng bên cạnh là ví dụ về
dòng gene.
chọn lọc tự nhiên.
đột biến.
phiêu bạt di truyền.
Theo quan niệm của Darwin, sự hình thành màu xanh lục của loài sâu ăn lá là kết quả của quá trình
đột biến gene.
phiêu bạt di truyền.
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
Cơ sở để chia lịch sử của quả đất thành các đại, các kỉ?
Sự hình thành hóa thạch và khoáng sản trong lòng đất
Những biến đổi lớn về địa chất, khí hậu của trái đất và các hóa thạch
Thời gian hình thành và phát triển của quả đất
Lịch sử phát triển của thế giới sinh vật qua các thời kì
Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường nào?
Cách li địa lí.
Chọn lọc tự nhiên.
Phân li tính trạng.
Cách li sinh thái.
Một gene lặn có hại có thể biến mất hoàn toàn khỏi quần thể do:
Đột biến ngược.
Dòng gene.
Chọn lọc tự nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Trong một quần thể ngô đỏ ở một thửa ruộng, hạt phấn của chúng có thể được gió phát tán sang thụ phấn với quần thể ngô đỏ cùng loài ở thửa ruộng bên cạnh là ví dụ về
dòng gene.
chọn lọc tự nhiên.
đột biến.
phiêu bạt di truyền.
Theo quan niệm của Darwin, sự hình thành màu xanh lục của loài sâu ăn lá là kết quả của quá trình
đột biến gene.
phiêu bạt di truyền.
giao phối không ngẫu nhiên.
chọn lọc tự nhiên.
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, nhái là động vật tiêu thụ
bậc 3.
bậc 1.
bậc 2.
bậc 4
Sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường trong hệ sinh thái được gọi là gì?
Chuyển hóa chất sống trong sinh vật.
Chu trình sinh - địa - hoá
Sự tuần hoàn vật chất qua các dạng khác nhau giữa sinh vật và môi trường trong hệ sinh thái được gọi là gì?
Chuyển hóa chất sống trong sinh vật.
Chu trình sinh - địa - hoá.
Chuyển hóa năng lượng trong sinh vật.
Chu trình vận chuyển các chất trong thế giới sống.
Đơn vị sinh thái nào sau đây bao gồm cả nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh?
Cá thể.
Quần xã.
Quần thể.
Hệ sinh thái.
Xương khủng long trong các lớp đất đá được phát hiện có từ đại Trung sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Hóa thạch.
Sinh học phân tử.
Cơ quan thoái hóa.
Tế bào học.
Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất,…có thể làm giảm mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến
hiệu ứng sáng lập.
dòng gene.
hiệu ứng thắt cổ chai.
đột biến
Môi trường sống của vi khuẩn nốt sần Rhizobium cộng sinh trong rễ cây họ đậu là
sinh vật
không khí.
nước
đất.
Theo quan điểm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa?
Thường biến.
Đột biến gene.
Đột biến nhiễm sắc thể.
Biến dị tổ hợp.
Cho chuỗi thức ăn: Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, nhái là động vật tiêu thụ
bậc 3.
bậc 1.
bậc 2.
bậc 4
Đơn vị sinh thái nào sau đây bao gồm cả nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh?
Cá thể
Quần xã
Quần thể
Hệ sinh thái
Xương khủng long trong các lớp đất đá được phát hiện có từ đại Trung sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
Hóa thạch
Sinh học phân tử
Cơ quan thoái hóa
Tế bào học
Sự thay đổi đột ngột trong môi trường như hỏa hoạn, lũ lụt, động đất,…có thể làm giảm mạnh kích thước của một quần thể. Việc giảm mạnh kích thước quần thể này có thể dẫn đến
hiệu ứng sáng lập
dòng gene
hiệu ứng thắt cổ chai
đột biến
Môi trường sống của vi khuẩn nốt sần Rhizobium cộng sinh trong rễ cây họ đậu là
sinh vật
không khí
nước
đất
Theo quan điểm hiện đại, loại biến dị nào sau đây được xem là nguồn nguyên liệu thứ cấp của tiến hóa?
Thường biến
Đột biến gene
Đột biến nhiễm sắc thể
Biến dị tổ hợp
Hãy quan sát sơ đồ và tìm ra nhận định đúng khi mô tả các giai đoạn của một quá trình diễn thế sinh thái:
Quá trình này là diễn thế nguyên sinh
Thứ tự đúng của các giai đoạn là a → e → c → b → d
Giai đoạn a được gọi là quần xã sinh vật tiên phong
Quần xã ở giai đoạn d có độ đa dạng cao nhất
Nội dung nào sau đây không thuộc diễn thế thứ sinh?
Các sinh vật đầu tiên phát tán đến hình thành quần xã tiên phong
Giai đoạn cuối hình thành quần xã ổn định hoặc suy thoái
Giai đoạn cuối: các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau
Trong thực tế, thường dẫn đến quần xã suy thoái
Sinh quyển được chia thành nhiều khu sinh học, đó là?
Các khu rừng nhiệt đới, rừng rụng lá ôn đới, rừng lá kim và vùng đại dương
Toàn bộ các khu sinh học trên cạn, khu sinh học nước ngọt và khu sinh học biển
Toàn bộ các khu sinh học trên cạn phân bố theo vĩ độ và mức khô hạn của các vùng trên T
Trong những biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp góp phần vào việc bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên rừng?
1,3,6.
1,4,5,6.
1,2,3,4,5.
1,3,4
Người ta tăng năng suất cây trồng mà không gây ô nhiễm môi trường bằng cách tăng lượng chất chu chuyển trong nội bộ hệ sinh thái. Trong các phương pháp dưới đây có phương pháp nào sai?
Tăng cường sử dụng lại các rác thải hữu cơ.
Tăng cường sử dụng phân bón hoá học.
Tăng cường sử dụng đạm sinh học.
Làm giảm sự mất chất dinh dưỡng khỏi hệ sinh thái.
Chuỗi thức ăn là một dãy các loài sinh vật có
mối quan hệ dinh dưỡng với nhau.
mối quan hệ hỗ trợ với nhau.
mối quan hệ hợp tác với nhau.
mối quan hệ hỗ trợ và dinh dưỡng với nhau.
Lưới thức ăn là
tập hợp các chuỗi thức ăn được kết nối với nhau bằng những mắt xích chung.
tập hợp các chuỗi thức ăn thuộc các quần xã khác nhau được kết nối với nhau bằng những mắt xích chung.
tập hợp các quần thể thuộc các quần xã khác nhau được kết nối với nhau bằng những mắt xích chung.
tập hợp các quần thể trong quần xã được kết nối với nhau bằng các mối quan hệ hợp tác với nhau.
Diễn thế sinh thái là quá trình
Diễn thế sinh thái là quá trình
biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
biến đổi tần số tần số tương đối các allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
mở rộng vùng phân bố của các loài trong quần xã.
hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật.
Dựa trên dữ liệu đã cho, hãy cho biết có bao nhiêu ý đúng khi nói về diễn thế sinh thái?
1
2
3
4
Bằng chứng nào sau đây có thể giúp chúng ta xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất?
Bằng chứng sinh học phân tử.
Bằng chứng giải phẫu so sánh.
Bằng chứng hóa thạch.
Bằng chứng tế bào học.
Hoá thạch là gì?
Di tích của các sinh vật sống trong các thời đại trước đã để lại trong lớp băng của vỏ Trái Đất
Di tích của sinh vật sống để lại trong thời đại trước đã để lại trong lớp đất sét của vỏ Trái Đất hoặc được bảo tồn trong lớp nhựa hổ phách
Di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt
Di tích phầ
Người và tinh tinh khác nhau nhưng thành phần amino acid ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng một nguồn gốc thì gọi là :
Bằng chứng sinh học phân tử
Bằng chứng giải phẫu so sánh
Bằng chứng đại lí sinh học
Bằng chứng phôi sinh học
Quy trình nghiên cứu đã được Darwin tiến hành theo trình tự đúng nào sau đây?
1→ 2 → 3
2→1→3
3→1→2
1→3→2
Theo quan điểm của Darwin, nội dung của chọn lọc tự nhiên là:
Từ các dạng hoang dại ban đầu tạo ra nhiều giống mới
Đào thải các biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật.
Đào thải các biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu của con người.
Hình thành nhiều loài mới mang nhiều đặc điểm thích nghi.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về kết quả quan sát của Darwin trước khi đưa ra giả thuyết về sự hình thành các loài?
Chỉ có một số loài sinh vật sinh ra nhiều con cái hơn số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.
Tất cả các loài sinh vật đều sinh ra nhiều con cái hơn số lượng cá thể có thể tồn tại cho đến khi trưởng thành.
Khi điều kiện sống thay đổi, tần số allele và tần số k
Trong tiến hoá, đột biến gene có vai trò nào sau đây?
Tạo ra các gene mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Tạo ra các kiêu gene mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Tạo ra các allele mới. qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp cho chọn lọc.
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại tiến hóa nhỏ là quá trình
hình thành các đơn vị phân loại trên loài như: chi, họ, bộ, lớp, ngành.
biến đồi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
biến đổi kiểu hình của quần thể gốc đưa đến hình thành loài mới.
biến đổi thành phần kiểu gene dẫn tới biến đổi kiểu hình mới.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể theo hướng
tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gene dị hợp tử.
giảm dần tần số kiểu gene đồng hợp tử trội và tăng dần tần số kiểu gene dị hợp tử.
tăng dần tần số kiểu gene đồng hợp tử trội và giảm dần tần số kiểu gene đồng hợp tử lặn.
giảm dần tần số kiểu gene đồng hợp tử lặn và tăng dần tần số kiểu gene dị hợp tử.
Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên Trái Đất lần lượt trải qua các giai đoạn:
Tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.
Tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa tiền sinh học → tiến
Thực vật có hạt phát triển mạnh từ
kỉ Permian, đại Cổ sinh.
kỉ Than đá, đại Cổ sinh.
kỉ Devonian, đại Cổ sinh.
kỉ Silurian, đại Cổ sinh.
Bò sát xuất hiện ở kỉ (A), phát triển mạnh ở kỉ (B). Kỉ (A) và (B) lần lượt là:
Than đá, Permian.
Đá vôi, Than đá.
Silurian, Devonian.
Cambrian, Silurian.
Trong lịch sử phát triển của sự sống trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở
kỉ Phấn trắng của đại Trung sinh.
kỉ Đệ tam của đại Tân sinh.
kỉ Đệ tứ của đại Tân sinh.
kỉ Tam điệp của đại Trung sinh.
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
Tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật
Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật
Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
Đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
Thực vật, động vật và con người.
Vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
Vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
Những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
Nhân tố sinh thái là gì?
Là các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Là các yếu tố vô
Nhân tố sinh thái là gì?
Là các yếu tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Là các yếu tố vô sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Là các yếu tố hữu sinh của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Là các mối quan hệ của sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Các đặc trung cơ bản của quần xã là
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.
độ phong phú, sự phân bố các quần thể trong quần xã.
thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong, chức năng dinh dưỡng.
thành phần loài, sự phân bố các quần thể trong quần xã, chức năng dinh dưỡng.
Loài ngoại lai xâm hại là
loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống hoặc gây hại đối với loài sinh vật bản địa.
loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống nhưng có lợi đối với các loài sinh vật bản địa.
loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống nhưng cung cấp dinh dưỡng cho các loài sinh vật bản địa.
loài ngoại lai lấn chiếm nơi sinh sống nhưng bảo vệ các loài sinh vật bản địa.
Loài cá Cóc trong rừng Tam đảo thuộc vào thành phần loài nào của quần xã?
Loài ngẫu nhiên
Loài thứ yếu
Loài đặc trưng
Loài ưu thế
Nhận định nào không phải là biện pháp bảo vệ quần xã?
Nâng cao nhận thức, ý thức tránh nhiệm trong cộng đồng.
Đăng kí giấy phép khai thác và mua bán động vật hoang dã.
Hạn chế ô nhiễm môi trường.
Bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên.
Quần xã là
tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định.
tập hợp các quần thể
Quần xã là
tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định.
tập hợp các quần thể sinh vật khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, trong khoảng thời gian xác định.
tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khu vực, vào một thời điểm nhất định.
tập hợp các quần thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.
Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần làm hơn cả?
Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
Nuôi nhiều loài cá với mật độ càng cao càng tốt.
Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
Ví dụ về sinh vật tiêu thụ là
cây cỏ.
con chim.
con giun.
tảo lục.
Sinh vật nào sau đây đóng vai trò là sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái đồng cỏ?
Chim kền kền.
Linh dương.
Sư tử.
Cỏ.
Ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh là:
Giun sán sống trong cơ thể lợn.
Cỏ dại và lúa cùng sống trên cánh đồng.
Cây phong lan sống trên thân cây gỗ.
Thỏ và chó sói sống trong rừng.
Cho chuỗi thức ăn : Cỏ → cào cào → gà → cáo. Loài nào trong chuỗi thức ăn thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3?
Cỏ.
Cào cào.
Gà.
Cáo.
Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải.
sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải.
Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là sai?
(a)
Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là sai?
Thực vật, một số vi khuẩn và động vật nguyên sinh là nhóm sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ.
Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật.
Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.
Hiệu suất sinh thái là:
Tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Tỷ lệ % năng lượng tích lũy được giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Tỉ lệ % năng lượng tiêu hao trong hệ sinh thái.
Tỉ lệ % năng lượng mất qua hô hấp giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Diễn thế nguyên sinh không có đặc điểm nào sau đây?
Bắt đầu từ một môi trường đã có sinh vật.
Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
Quá trình diễn thế gắn liền với sự phục hồi môi trường.
Kết quả cuối cùng thường sẽ hình thành quần xã đỉnh cực.
Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là
sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế.
sự cạnh tranh trong loài chủ chốt.
sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế.
sự cạnh tranh trong loài đặc trưng.
Lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng được xây dựng nhằm
mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã.
mô tả quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần thể.
mô tả quan hệ dinh dưỡng và nơi ở giữa các loài trong quần xã.
Trong hệ sinh thái đồng cỏ, nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Mùn hữu cơ.
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Trong hệ sinh thái đồng cỏ, nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?
Mùn hữu cơ.
Nhiệt độ.
Ánh sáng.
Sâu ăn cỏ.
Diễn thế sinh thái là
quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường.
quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật xảy ra tại một địa điểm xác định theo thời gian tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, không tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
Điểm giống nhau giữa hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo là:
có đặc điểm chung về thành phần cấu trúc.
có đặc điểm chung về thành phần loài trong hệ sinh thái.
điều kiện môi trường vô sinh.
tính ổn định của hệ sinh thái.
Hệ sinh thái nào sau đây có tính ổn định thấp nhất?
Rừng nguyên sinh
Hồ nuôi cá.
Đồng cỏ.
Đại dương.
Chuỗi thức ăn là gì?
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có cùng nơi ở với nhau.
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có cùng nguồn thức ăn với nhau.
Là một dãy gồm nhiều loài sinh vật không cùng nguồn thức ăn với nhau.
Sinh thái học phục hồi có vai trò
phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái.
tăng cường các hệ sinh thái đã bị suy thoái.
cải tiến các hệ sinh thái sắp bị suy thoái.
bảo tồn các hệ sinh thái đã bị suy thoái.
Sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên gọi là
gia tăng sinh học.
tài nguyên sinh học.
đa dạng sinh học.
bảo tồn hệ sinh thái.
Ý nào sau đây không thuộc phương pháp phục hồi và cải tạo môi trường?
(a)
Ý nào sau đây không thuộc phương pháp phục hồi và cải tạo môi trường?
Loại bỏ khỏi hệ sinh thái các yếu tố gây hại (như kim loại nặng, chất thải…).
Loại trừ các loài ngoại lai xâm nhập.
Trồng rừng, cải tạo đất hoang.
Khắc phục các hậu quả của thiên tai, cháy rừng, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Trong phương pháp phục hồi đa dạng sinh học, tác dụng của "Đưa bổ sung vào hệ sinh thái các loài sinh vật hoặc các thành phần cần thiết" là
gia tăng sinh học giúp phục hồi hệ sinh thái.
tránh gây ô nhiễm môi trường.
phục hồi diện tích rừng và nơi ở cho các loài sinh vật.
giảm sự cạnh tranh đối với các loài bản địa.
Sinh thái học bảo tồn có vai trò
phục hồi các hệ sinh thái đã bị suy thoái.
duy trì, bảo vệ đa dạng sinh học.
cải tiến các hệ sinh thái sắp bị suy thoái.
bảo tồn các hệ sinh thái đã bị suy thoái.
Ý nào sau đây không thuộc nhóm phương pháp phục hồi hệ sinh thái?
Phục hồi đa dạng sinh học
Phục hồi và cải tạo môi trường.
Tích cực xây dựng cầu đường, đô thị hiện đại.
Thông qua pháp chế, tuyên truyền và giáo dục.
Trong phương pháp phục hồi đa dạng sinh học, tác dụng của phương pháp "Loại trừ các loài ngoại lai xâm nhập" là
gia tăng sinh học giúp phục hồi hệ sinh thái.
tránh gây ô nhiễm môi trường.
phục hồi diện tích rừng và nơi ở cho các loài sinh vật.
giảm sự cạnh tranh đối với các loài bản địa.
Tại sao con người cần phải phục hồi hệ sinh thái?
Vì thế giới đang đối mặt với chiến tranh, suy giảm đa dạng sinh học, suy thoái môi trường.
Vì thế giới đang đối mặt với biến đổi khí hậu, chiến tranh, ô nhiễm môi trường.
Vì thế giới đang đối mặt với biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học, suy thoái môi
Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về ba quần thể này là đúng hay sai?
Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (III) → (II) → (I).
Kiểu phân bố cá thể của quần thể (II) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
Nếu có một số cá thể cùng loài nhập cư vào quần thể (I) thì kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (I), (II), (III).
Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Kí hiệu (2) tương ứng với giai đoạn (c), kí hiệu (3) tương ứng với giai đoạn (b).
Lưới thức ăn của quần xã ở giai đoạn (3) phức tạp hơn so với giai đoạn (2).
