Font size
WorksheetsĐề cương Sinh học CUỐI KÌ I
Total questions: 112
Worksheet time: 2hrs 43mins
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập với nhau. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Phép lai P: AaBb × aabb thu được đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1: 1: 1: 1.
Phép lai P: AaBb × AaBb thu được đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1.
Phép lai P: AaBb × AaxBb thu được đời con F1 có tới 4 loại kiểu hình.
Phép lai P: AaBb × aabb thu được đời con F1 có tới 2 loại kiểu gen.
Khi thực hiện phép lai giữa hai cây hoa mõm chó (Antirrhinum majus L.) thuần chủng có hoa màu đỏ và màu trắng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ). Hiện tượng tương tác này được gọi là
đa hiệu gene.
trội hoàn toàn.
đồng trội.
trội không hoàn toàn.
Xét tính trạng màu sắc quả ở cây cà chua Solanum lycopersicum, các phép lai giữa cây quả đỏ (tính trạng trội) chưa biết kiểu gen với các cây quả vàng (tính trạng lặn) được gọi là
lai phân tích.
lai kinh tế.
lai thuận nghịch.
lai xa.
Người ta tiến hành phép lai giữa hai cây đậu Hà Lan thuần chủng về màu hoa tím và màu hoa trắng. Thế hệ F1 thu được toàn cây hoa tím. Các cây hoa tím này đem lai với các cây hoa trắng. Thế hệ tiếp theo sẽ phân ly theo tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
1 hoa tím : 1 hoa trắng.
3 hoa tím : 1 hoa trắng.
100% hoa trắng.
100% hoa tím.
Theo lý thuyết, hai gene A và D di truyền theo quy luật nào sau đây?
Quy luật phân li độc lập.
Quy luật liên kết gene.
Quy luật hoán vị gene.
Quy luật tương tác đồng hợp.
Theo lý thuyết, hai gene A và B có thể di truyền theo quy luật nào sau đây?
Đồng trội.
Liên kết gene.
Phân li độc lập.
Di truyền liên kết giới tính.
Bản chất hiện tượng tương tác tác động của các allele di truyền quy định màu lông chuột (Mus musculus) là
tương tác giữa các gene với tính trạng được biểu hiện theo những cách khác nhau.
tương tác làm biến đổi kiểu hình do tác động của môi trường theo những cách khác nhau.
tương tác giữa các sản phẩm protein của các gene theo những cách khác nhau.
tương tác giữa các gene với sản phẩm của quá trình phiên mã theo những cách khác nhau.
Ở người, gene quy định nhóm máu gồm 3 allele, trong đó kiểu gene IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gene IBIB và IBIO quy định nhóm máu B, kiểu gene IAIB quy định nhóm máu AB, kiểu gene IOIO quy định nhóm máu O. Xét một cặp vợ chồng, người bố có nhóm máu B và người mẹ có nhóm máu AB. Đứa trẻ có nhóm máu nào sau đây không thể là con của cặp vợ chồng này?
Đứa trẻ có nhóm máu AB.
Đứa trẻ có nhóm máu O.
Đứa trẻ có nhóm máu B.
Đứa trẻ có nhóm máu A.
Ở một loài thực vật, xét 1 gene có 2 allele, allele A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Phép lai thuần chủng P: Hoa đỏ × Hoa trắng → F1: 100% hoa hồng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là
3 hoa hồng: 1 hoa trắng.
3 hoa hồng: 1 hoa đỏ.
1 hoa đỏ: 2 hoa trắng: 1 hoa hồng.
1 hoa đỏ: 2 hoa hồng: 1 hoa trắng.
Khi tiến hành thí nghiệm phép lai một cặp tính trạng trong chuẩn, chỉ một tính trạng biểu hiện ở đời con F1. Theo Mendel, tính trạng biểu hiện ở F1 được gọi là tính trạng
trung gian.
lặn.
ưu việt.
trội.
Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen Aabb tạo ra loại giao tử Ab chiếm tỉ lệ
75%.
12,5%.
50%.
25%.
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDdEE × aaBBddee cho đời con có
12 loại kiểu gene và 8 loại kiểu hình.
4 loại kiểu gene và 6 loại kiểu hình.
12 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
8 loại kiểu gene và 4 loại kiểu hình.
Có thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?
AABB.
Aabb.
AaBB.
AaBb.
Khi nói về hiện tượng trội không hoàn toàn, phát biểu nào sau đây sai?
Trội không hoàn toàn là hiện tượng tương tác giữa các allele của cùng một gene.
Thế hệ có kiểu gene dị hợp biểu hiện kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
Trội không hoàn toàn có hiện tượng hòa trộn sản phẩm giữa các allele của một gene.
Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng thì F2 phân li theo tỉ lệ 1:2:1.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do một đôi gene có 2 allele quy định: allele quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele quy định hoa trắng. Cho cây hoa tím (P) giao phấn với nhau, thu được F1 có số cây hoa tím và số cây hoa trắng được cho trong bảng dưới đây: Phát biểu nào dưới đây giải thích đúng nhất vì sao đời F1 có các cây hoa trắng?
Các cây hoa trắng được di truyền allele quy định kiểu hình hoa trắng từ cả bố và mẹ.
Các cây hoa trắng được tạo ra trong môi trường không có ánh sáng.
Các cây hoa trắng được tạo ra bởi sinh sản vô tính.
Các cây hoa trắng được di truyền allele quy định kiểu hình hoa trắng từ bố hoặc mẹ.
Ở loài hoa mõm sói (Antirrhinum majus), cặp gen AA quy định hoa đỏ, Aa quy định hoa hồng, aa quy định hoa trắng. Biết rằng quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, theo lý thuyết phép lai nào sau đây có tỉ lệ hoa hồng lớn nhất?
aa × aa.
Aa × aa.
AA × aa.
Aa × Aa
Màu lông chuột do hai enzyme là sản phẩm của gene B và gene A tương tác với nhau quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau: Các allele lặn b và a tương ứng không có khả năng tổng hợp enzyme. Chuột lông bạch tạng có thể có kiểu gene nào?
AaBb.
aaBb.
AAbb.
aaBB.
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, phép lai AaBb × AaBb cho đời con có kiểu gen aabb chiếm tỉ lệ
25%.
6,25%.
50%.
12,5%.
Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gene?
Liên kết gene làm hạn chế sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp.
Liên kết gene là do các gene cùng nằm trên 1 NST, nên không thể phân li độc lập với nhau được.
Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài.
Liên kết gene đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Khi nói về ý nghĩa của hiện tượng hoán vị gene, phát biểu nào sau đây sai?
Hoán vị gene giúp tăng nguồn biến dị di truyền, là nguyên liệu cho chọn giống.
Dựa vào tần số hoán vị gene, các nhà khoa học có thể thiết lập bản đồ di truyền.
Hoán vị gene giúp bảo tồn thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ.
Hoán vị gene giúp tạo ra các tổ hợp gene mới, cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hóa.
Một cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân bình thường và không có trao đổi chéo. Theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu?
50%.
75%.
25%.
100%.
Gene SRY ở người có vai trò quyết định giới tính nam. Theo lý thuyết, tên NST mang gene SRY ở người nam bình thường là
NST số 21.
NST số 9.
NST Y.
NST X.
Dưới đây là các nhận định khi nghiên cứu hiện tượng di truyền liên kết gene và hoán vị gene:
1. Số nhóm gene liên kết bằng số nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội của loài.
2. Liên kết gene đảm bảo cho các tính trạng luôn di truyền cùng nhau, tạo thành nhóm tính trạng di truyền.
3. Hoán vị gene là hiện tượng các gene tương ứng trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng đổi chỗ cho nhau.
4. Hoán vị gene làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Chọn phương án đúng
1,2,4
1,3,4
1,2,3
2,3,4
Hình ảnh bên đây mô tả một phần bản đồ di truyền NST số II của ruồi
giấm. Khoảng cách giữa gen quy định tính trạng mắt có vảy và mắt thùy là bao
nhiêu cM?
66,7 cM
72 cM
5,3 cM
138,7 cM
Một loài thực vật, biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, các allele
trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không có đột biến và hoán vị gene xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai nào sau
đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3: 1?
abAb×abAB
abAb×abab
abaB×abab
abAB×abAB
Trường hợp không có hoán vị gene, một gene quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1?
abAB×abAB
abAb×abAb
aBAb×aBAb
abAB×ABAB
Loài động vật nào có cặp NST giới tính được mô tả trong hình bên đây?
A. Châu chấu. B. Ruồi giấm. C. Chim bồ câu. D. Bướm.
Châu chấu
Ruồi giấm
Chim bồ câu
Bướm
Nhận định nào sau đây sai khi nói về dấu hiệu nhận biết các quy luật di truyền
đã học?
Nếu kết quả phép lai hai cặp tính trạng cho tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1 ở đời con thì các gene quy định tính
hai cặp tính trạng đó có thể tuân theo quy luật phân li độc lập.
Nếu kết quả phép lai một cặp tính trạng cho tỉ lệ kiểu hình 9: 6: 1 ở đời con thì các gene quy định tính
trạng này có thể tuân theo quy luật tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau.
Nếu kết quả lai thuận nghịch là khác nhau, có thể là một dấu hiệu nhận biết của quy luật di truyền liên
kết với giới tính.
Nếu kết quả phép lai một cặp tính trạng cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1: 2: 1 thì gene quy định tính trạng
này tuân theo quy luật liên kết gene.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là ZW và giới đực là ZZ?
Ong
Châu chấu
Ruồi giấm
Chim
Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về di truyền giới tính?
Sự di truyền của các tính trạng do gene lặn nằm trên NST Y quy định.
Sự di truyền của các tính trạng do gene lặn nằm trên NST X quy định.
Sự di truyền của các tính trạng thường do gene nằm trên NST giới tính quy định.
Sự di truyền tính đực cái ở mỗi loài hữu tính luôn theo tỉ lệ trung bình 1:1.
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Morgan đã
lai hai dòng ruồi thuần chủng thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt
lai phân tích ruồi đực F1 thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt
cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt giao phối với nhau
lai phân tích ruồi cái F1 thân xám, cánh dài với thân đen, cánh cụt
Trường hợp nào dưới đây dẫn tới sự di truyền liên kết?
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau
Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể
Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết
Tất cả các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau
Một loài thực vật, biết rằng mỗi gene quy định một tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Theo
lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
abaB×abab
abAB×abAb
abAb×aBaB
abAb×abaB
Một cá thể có kiểu gene bdBD
giảm phân tạo ra 4 loại giao tử. Biết trong quá trình giảm phân không
xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là
20%
30%
40%
50%
Một đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào
sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh.
Một đột biến ở lục lạp làm màu sắc lá không thể phát triển nên lá cây có thể có màu xanh lục, trắng
hoặc khảm. Khi cho hoa của các cành cây sau giao phấn với nhau như trong bảng, phép lai nào có thể cho đời con có lá màu xanh?
Ở phép lai 2 và 4
Ở phép lai 1 và 2
Ở phép lai 1 và 3
Ở phép lai 2 và 3
Năm 1900, nhà bác học Carl Correns đã độc lập với hai nhà khoa học khác tiến hành thí nghiệm ở
loài cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây
bố lá trắng thụ phấn cho cây mẹ lá xanh. Theo lý thuyết, đời con có tỉ lệ kiểu hình là
3 cây lá đốm : 1 cây lá xanh
100% cây lá đốm
3 cây lá xanh : 1 cây lá đốm
100% cây lá xanh
Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa nhụy cây lá xanh và hạt phấn cây lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa nhụy cây lá đốm và hạt phấn cây lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?
100% lá đốm
100% lá xanh
50% lá xanh, 50% lá đốm
75% lá xanh, 25% lá đốm
Phép lai nào dưới đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Lai cận huyết
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
mức phản ứng của kiểu gene.
Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách
gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.
Các cá thể của một loài có kiểu gene khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản
ứng giống nhau.
Mức phản ứng của một kiểu gene là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến
đổi.
Màu sắc lông của cáo tuyết Bắc Cực là màu trắng vào mùa đông, màu nâu vào mùa hè. Đây là kết quả của quá trình nào sau đây?
Sự tương tác giữa kiểu gene quy định màu lông và nhiệt độ của môi trường
Màu lông thay đổi của cáo tuyết Bắc Cực ở hai thời điểm khác nhau là do đột biến gene làm allele quy định lông đen thành allele quy định lông trắng
Thức ăn mà cáo ăn ở hai mùa trong năm khác nhau gây ra sự khác biệt về màu lông.
Ánh sáng thay đổi ở hai mùa gây ra sự thay đổi về màu sắc lông cáo tuyết Bắc Cực
Ở loài tắc kè, màu sắc cơ thể có thể thay đổi theo màu của môi trường sống. Đó là do
thường biến
đột biến gen
đột biến NST
biến dị tổ hợp
Mức phản ứng của kiểu gene sẽ thay đổi trong trường hợp nào sau đây?
nguồn thức ăn thay đổi
nhiệt độ môi trường thay đổi
độ ẩm môi trường thay đổi
kiểu gene bị thay đổi
Những thành tựu nào dưới đây là thành tựu của công nghệ gen?
1. Chuột nhắt mang gene tổng hợp hormone tăng trưởng của chuột cống.
2. Giống dậu tằm tam bội có năng suất tơ cao hơn dạng lưỡng bội.
3. Thu được protein huyết thanh của người trong sữa của cừu biến đổi gene.
4. Giống dưa hấu tam bội quả to, không có hạt và có hàm lượng đường cao.
5. Giống “lúa gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt.
Tổ hợp trả lời đúng là?
2, 3, 4
1, 2, 4
1, 3, 5
2, 4, 5
Quy trình kỹ thuật liên quan đến việc nghiên cứu về sự biểu hiện gene, chỉnh sửa gene, từ đó có thể tạo ra các tế bào, cơ thể sinh vật có hệ gene biểu hiện những tính trạng mong muốn được gọi là
công nghệ gene
công nghệ vi sinh vật
công nghệ sinh học
công nghệ tế bào
Để chuyển vector tải tổ hợp mang gene ngoại lai vào tế bào động vật, người ta thường sử dụng một số phương pháp dưới đây:
1. Biến nạp bằng xung điện; 2. Chuyển gene bằng vi tiêm;
3. Chuyển gene qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens; 4. Chuyển gene nhờ vector virus.
Các phương pháp đúng là:
2, 4
2, 3
1, 4
3, 2
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
enzyme restrictase và enzyme DNA‑polymerase
enzyme DNA‑polymerase và enzyme RNA‑polymerase
enzyme restrictase và enzyme ligase
enzyme ligase và enzyme DNA‑polymerase
Trong công nghệ gene, để đưa gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn E. coli, người ta đã sử dụng vector là
plasmid
nấm
tế bào động vật
tế bào thực vật
Công nghệ DNA tái tổ hợp là
Quy trình kỹ thuật sử dụng công nghệ RNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật
Gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene
Quy trình kỹ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau rồi chuyển vào tế bào nhận
Tạo ra DNA có khả năng làm vector do khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện
Để xác định chính xác mối quan hệ phát sinh chủng loại giữa các loài thực vật, người ta sử dụng phương pháp
gây đột biến gene
chỉnh sửa gene
chuyển gene
giải trình tự gene
Trong chọn giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm
tạo dòng thuần chủng
tăng biến dị tổ hợp
giảm tỉ lệ thể đồng hợp
tăng tỉ lệ dị hợp
Khi nói về di truyền học quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?
Di truyền học quần thể không phải là một lĩnh vực của di truyền học.
Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi tần số allele của quần thể.
Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi tần số kiểu gene trong một quần thể đang cân bằng di truyền.
Di truyền học quần thể nghiên cứu những thay đổi về tần số allele và tần số kiểu gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua các thế hệ.
Kiểu giao phối nào dưới đây không làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene trong một quần thể đang cân bằng di truyền?
Tự thụ phấn
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Giao phối gần
Di truyền y học là ngành khoa học nào ứng dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học nhằm
giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lý
để giải thích, chẩn đoán, bệnh tật di truyền
dễ điều trị trong một số trường hợp bệnh lý
chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền
Nghiên cứu phả hệ không có vai trò nào sau đây?
Xác định kiểu gene của cá thể được nghiên cứu qua phả hệ
Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi
Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người
Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu
Tại sao phương pháp nghiên cứu phả hệ được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người?
I. Vì nó cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ di truyền giữa các thành viên trong gia đình.
II. Ngoài ra, đây còn là một phương pháp đơn giản, dễ thực hiện.
III. Chi phí thấp nhưng đem lại hiệu quả cao.
IV. Có thể xác định được tính trạng chủ yếu là do gene hay do môi trường quy định.
Có bao nhiêu nhận định phù hợp?
3
2
4
1
Đối tượng nghiên cứu chính của Mendel trong nghiên cứu quy luật phân li và phân li độc lập là
ruồi giấm
đậu Hà Lan
ong mật
thỏ
Cho các thông tin sau:
1. Tiến hành thí nghiệm để minh chứng cho giả thuyết.
2. Sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2, từ đó đưa ra giả thuyết.
3. Chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.
4. Cho hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ lai F1.
5. Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo thế hệ F2.
Thứ tự các bước nghiên cứu tìm ra quy luật phân li của Mendel là
5 → 4 → 3 → 2 → 1
4 → 3 → 5 → 2 → 1
3 → 4 → 5 → 2 → 1
3 → 5 → 4 → 2 → 1
Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại vì
giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền
phương pháp tự thụ phấn được lựa chọn qua nhiều thế hệ, thu được dòng thuần sử dụng trong thí nghiệm giúp phát hiện ra các quy luật di truyền hiện đại
phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền học hiện đại
giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền
Liên kết gene là
Các gene trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Các giao tử mang nhiễm sắc thể không có sự trao đổi các đoạn tương đồng giữa hai chromatids không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân
Xu hướng di truyền chung của các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
Sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatids không chị em của cặp nhiễm sắc thể tương đồng
Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid cùng nguồn gốc của một cặp NST kép tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp gene mới.
Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid khác nguồn gốc của một cặp NST kép tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp gene mới.
Hoán vị gene là sự trao đổi các allele tương ứng trên hai chromatid khác nguồn gốc của cặp NST kép tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo ra các giao tử mang tổ hợp gene mới.
Hiện tượng trao đổi chéo từng đoạn tương ứng giữa hai chromatid khác nguồn gốc trong cặp NST kép tương đồng dẫn đến đổi chỗ các allele tương ứng của cùng một gene gọi là hoán vị gene.
Phát biểu nào đúng về gene ngoài nhân?
Gene ngoài nhân thường không có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến
Gene ngoài nhân không di truyền theo quy luật phân li của Mendel
Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con
Có hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài
Cho các đặc điểm sau:
1) Năng suất vật nuôi, cây trồng
2) Hàm lượng bơ trong sữa bò
3) Khối lượng cơ thể vật nuôi, cây trồng
4) Cường độ quang hợp ở thực vật
5) Sản lượng trứng, sữa
Những đặc điểm nào thuộc tính trạng số lượng?
1,2,3
1,3,5
2,3,4
2,4
Thường biến là
Sự biến đổi xảy ra trên NST
Sự biến đổi xảy ra trên cấu trúc di truyền
Sự biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen
Sự biến đổi xảy ra trên DNA
Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có, ta phải chú ý đến việc
cải tạo điều kiện môi trường sống
cải tiến giống vật nuôi, cây trồng
tăng cường chế độ thức ăn, phân bón
cải tiến kĩ thuật sản xuất
Hệ gene là gì?
Hệ gene là toàn bộ thông tin di truyền chứa trong DNA của một sinh vật.
Hệ gene là toàn bộ các protein được tổng hợp từ DNA.
Hệ gene là tập hợp các đột biến di truyền trong một loài.
Hệ gene là các allele của các gene quy định các đặc điểm hình thái của sinh vật.
Sinh vật biến đổi gene là
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác
Giống động vật nào sau đây không phải là sản phẩm của phép lai hữu tính giữa các loài?
Giống vịt pha ngan
Giống lợn ReHal
Giống cá trẻ lai Clarias gariepinus × C. batrachus
Giống lợn
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về quần thể?
Một tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong cùng khu vực địa lí, ở cùng một thời điểm, có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con hữu thụ
Một tập hợp các cá thể cùng loài, trải qua một quá trình lịch sử, cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, có thể sinh sản ra thế hệ sau khỏe mạnh
Một tập hợp các cá thể cùng loài, trải qua một quá trình lịch sử, cùng chung sống trong một khoảng không gian xác định, có thể sinh sản ra thế hệ sau hữu thụ
Tập hợp các cá thể cùng một loài, có cùng chu kỳ phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để sinh con hữu thụ
Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gene có hai allele (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gene này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng:
tần số allele A và allele a đều giảm đi
tần số allele A giảm đi, tần số allele a tăng lên
tần số allele A tăng lên, tần số allele a giảm đi
tần số allele a tăng lên, tần số allele A giảm đi
Luật Hôn nhân và Gia đình cấm không cho người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau vì khi kết hôn những người có họ hàng gần thì
đời con có tỉ lệ kiểu gene dị hợp tăng, đồng hợp giảm, tạo điều kiện cho các gene lặn có lợi biểu hiện ra kiểu hình
đời con có tỉ lệ kiểu gene dị hợp tăng, đồng hợp tăng, tạo điều kiện cho các gene lặn có lợi biểu hiện ra kiểu hình
đời con có tỉ lệ kiểu gene dị hợp giảm, đồng hợp tăng, tạo điều kiện cho các gene lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình
đời con có tỉ lệ kiểu gene dị hợp tăng, đồng hợp giảm, tạo điều kiện cho các gene lặn có hại biểu hiện ra kiểu hình
Di truyền học người là
ngành khoa học nghiên cứu về sự di truyền ở người
ngành khoa học nghiên cứu về sự sống
ngành khoa học nghiên cứu về di truyền và biến dị ở người
ngành khoa học nghiên cứu về các bệnh tật ở người
Liệu pháp gene là
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh trong tế bào của người bằng gene bình thường hoặc chỉnh sửa gene bị bệnh
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách sử dụng các hormone sinh học tác động làm thay đổi cơ chế thường hoặc chỉnh sửa gene bệnh
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách thay thế gene bệnh di truyền bằng cách dùng vaccine
biện pháp chữa trị bệnh di truyền bằng cách điều chỉnh môi trường sống của bệnh nhân
Sơ đồ dưới đây là mô tả quy trình thí nghiệm lai và kết quả lai tính trạng màu hoa ở đậu Hà Lan của Mendel (từ P → F1, các thí nghiệm lai đều được tiến hành cả phép lai thuận và lai nghịch).
Pt/c: Cây hoa tím × Cây hoa trắng
F1: 100% cây hoa tím
↓ Tự thụ phấn
F2: 75% cây hoa tím: 25% cây hoa trắng
(CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÚNG)
a) Tên thí nghiệm lai của Mendel được mô tả trong hình là thí nghiệm lai hai cặp tính trạng.
b) F1 đồng tính (100% cây hoa tím) cho thấy hoa tím là tính trạng trội, hoa trắng là tính trạng lặn.
c) Nếu cho các cây F2 tự thụ phấn, ở thế hệ F3 có tỉ lệ kiểu gene là 3AA: 2Aa: 3aa, tỉ lệ kiểu hình là 5 hoa tím: 3 hoa trắng.
d) Nếu cho các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên, ở thế hệ F3 có tỉ lệ kiểu gene là 1AA: 1Aa: 2aa, tỉ lệ kiểu hình là 3 hoa trắng: 1 hoa tím.
Câu 2. Ở loài đậu thơm (Lathynus odoratus), màu sắc hoa chịu sự tác động của hai gene (A, a; B, b) nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Hai gene này tác động đến sự hình thành màu sắc hoa theo sơ đồ:
( CHỌN 2 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Quá trình hình thành màu sắc hoa chịu sự chi phối của quy luật tương tác gene không alen.
b) Cây hoa trắng của loài này có tối đa 4 kiểu gene.
c) Phép lai P: AaBb AaBb thu được đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1.
d) Phép lai giữa hai cây hoa đỏ có thể cho đời con có tỉ lệ kiểu gene là 1: 2: 1.
Câu 3. Morgan bắt đầu công việc nghiên cứu của mình với ruồi giấm (Drosophila melanogaster). Năm 1910, ông tình cờ phát hiện một con ruồi đực có mắt màu trắng, trong khi các con ruồi khác đều có mắt màu đỏ. Để tìm hiểu quy luật di truyền của tính trạng này, ông đã lai con ruồi đực mắt trắng với ruồi cái mắt đỏ và sau đó tiến hành thêm các phép lai khác. Sơ đồ phép lai được trình bày trong bảng dưới đây:
( CHỌN 3 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Phép lai phát hiện ra quy luật di truyền tính trạng màu mắt ở ruồi giấm là phép lai thuận nghịch.
b) Kết quả phép lai A và phép lai B là khác nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình không đồng đều ở hai giới giúp Morgan phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính.
c) Tính trạng lặn xuất hiện phổ biến ở ruồi cái (giới XX).
d) Nếu tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật phân li của Mendel thì kết quả hai phép lai trên là giống nhau, tỉ lệ kiểu hình F1 sẽ là 100% mắt đỏ và F2 sẽ là 75% mắt đỏ : 25% mắt trắng ở cả hai giới.
Câu 4. Ở ruồi giấm, tính trạng màu thân và kích thước cánh do hai gene khác nhau nằm trên NST thường quy định. Trong một số nghiên cứu về sự di truyền tính trạng màu sắc thân và hình dạng cánh, Morgan thu được sự xuất hiện tổ hợp kiểu hình mới khác với kiểu hình của bố mẹ. Morgan cho rằng mặc dù gene quy định màu thân và gene quy định kích thước cánh liên kết với nhau nhưng có cơ chế nào đó có thể đã phá vỡ sự liên kết này. Thí nghiệm được tóm tắt như sau:
( CHỌN 2 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Morgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu vì ruồi giấm dễ nuôi, thời gian thế hệ ngắn, số lượng NST ít (2n = 8).
b) Khi lai phân tích 2 cặp tính trạng thân xám, cánh dài ở ruồi cái, F1 thu được 4 loại kiểu hình nhưng không cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1: 1: 1: 1 theo quy luật phân li độc lập, giúp Morgan phát hiện ra quy luật hoán vị gene.
c) Khoảng cách giữa 2 gene quy định tính trạng màu thân và hình dạng cánh là 8,5 cM.
d) Khi lai phân tích ruồi đực thân xám, cánh dài ở F1 thu được tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 1 thân xám, cánh dài: 1 thân đen, cánh cụt: 1 thân đen, cánh dài: 1 thân xám, cánh cụt.
Ở loài ong mật, những trứng được thụ tinh thì nở thành ong thợ hoặc ong chúa; những trứng không được thụ tinh thì nở thành ong đực. Xét allele A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele a quy định cánh ngắn; allele B quy định cánh rộng trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh hẹp. Cho ong cái cánh dài, rộng giao phối với ong đực cánh ngắn, hẹp thu được F1 toàn cánh dài, rộng. Mỗi phát biểu sau về phép lai này là Đúng hay Sai?
( CHỌN 1 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Bộ NST của ong đực khác với ong cái.
b) Số loại giao tử của mỗi con ong cái F1 và mỗi con ong đực F1 là bằng nhau.
c) Nếu cho F1 ngẫu phối, tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu hình cánh dài, rộng ở ong cái gấp bốn lần ở ong đực.
d) Số loại kiểu gene tối đa của loài này là 4.
Câu 11. Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
( CHỌN 2 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Nhiễm sắc thể giới tính tồn tại trong tế bào sinh dục và tế bào soma.
b) Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có gen quy định các tính trạng thường.
c) Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.
d) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
Câu 12. Thomas Hunt Morgan, tiến hành thí nghiệm ở ruồi giấm như sau:
Pt/c: ♀ Thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh cụt.
F1: 100% thân xám, cánh dài
Pa: ♀F1 thân xám, cánh dài x ♂ thân đen, cánh cụt
Fa: 586 thân xám, cánh dài: 465 thân đen, cánh cụt: 111 thân xám, cánh cụt: 106 thân đen, cánh dài.
Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về thí nghiệm trên?
( CHỌN 2 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Đây là phép lai hai cặp tính trạng. Trong đó, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, tính trạng cánh dài trội hoàn toàn so với tính trạng cánh cụt.
b) Con ♀F1 giảm phân cho 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau.
c) Con thân xám, cánh dài ở F1 có kiểu gen giống với kiểu gen của con thân xám, cánh dài ở Fa.
d) Tỷ lệ các loại giao tử tái tổ hợp hình thành kiểu hình tái tổ hợp thân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài ở Fa là 17%.
Câu 13. Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Hình bên mô tả thí nghiệm của Mendel. Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai khi nói về thí nghiệm hình bên?
a) Cây (5), (6), (7) là các cây có kiểu gen giống nhau.
b) Cây (3) là cây có kiểu gen Aa.
c) Ở F3, các cây (8) và (10) là các cây có kiểu gen đồng hợp.
d) Các cây trong nhóm (9) có tỉ lệ kiểu gen khác tỉ lệ kiểu gen của các cây ở F2.
Câu 14. Giống thỏ Himalaya nuôi ở nhiệt độ môi trường 25°C hoặc thấp hơn có đuôi, tai, đầu các chi và mõm màu đen, còn toàn thân có lông màu trắng. Tuy nhiên, khi nuôi ở nhiệt độ môi trường bằng hoặc lớn hơn 30°C thì có lông hoàn toàn trắng. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?
( CHỌN 1 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Tính trạng do gene quy định không phụ thuộc vào môi trường.
b) Màu sắc lông thỏ Himalaya không chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
c) Thỏ Himalaya màu trắng đem cạo lông ở tai, đuôi, sau đó nuôi lại ở môi trường 25°C hoặc thấp hơn thì lông tai và đuôi sẽ có màu đen.
d) Thỏ Himalaya có đuôi, tai, đầu các chi và mõm màu đen, còn toàn thân có lông màu trắng. Nếu cạo lông các phần đen đó và nuôi lại ở môi trường có nhiệt độ dưới 25°C thì lông sẽ mọc lại màu trắng.
Câu 15. Khi cho cây đậu Hà lan có hoa màu đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được 75 cây hoa đỏ : 24 cây hoa trắng. Biết rằng tính trạng màu hoa do một gene quy định. Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
( CHỌN 3 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Tỉ lệ kiểu hình ở F1 sấp xỉ bằng 3: 1.
b) Cây P có kiểu gene dị hợp về gene quy định màu hoa.
c) Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội.
d) Trong số 75 cây hoa đỏ, có khoảng 50 cây có kiểu gene đồng hợp về gene quy định màu hoa.
Câu 16. Ở ruồi giấm, allele B quy định thân xám, trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; allele V quy định cánh dài, trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Các gene nằm trên cùng một NST với khoảng cách di truyền là 20 cM. Xét phép lai P: ♀ bvBV× ♂ bvBV . Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
( CHỌN 3 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Ở P, tỉ lệ giao tử cái BV là 20%.
b) Ở F1, tỉ lệ cá thể thân xám, cánh dài dị hợp về 2 gene là 40%.
c) Ở F1, tỉ lệ cá thể thân đen, cánh cụt là 20%.
d) Cá thể đực ở P chỉ hình thành hai loại giao tử là BV và bv.
Câu 17. Mendel đã tiến hành thí nghiệm với cây đậu Hà Lan nhằm nghiên cứu cách các tính trạng (màu sắc hạt, hình dạng hạt,…) được di truyền từ bố mẹ sang thế hệ sau (F1, F2, F3). Ông đưa ra giả thuyết rằng mỗi tính trạng được điều khiển bởi một cặp nhân tố di truyền (gene). Các nhận định sau là Đúng hay Sai?
( CHỌN 3 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Mỗi cá thể đều có hai allele cho mỗi tính trạng và phân ly độc lập khi hình thành giao tử.
b) Kết quả phép lai giữa các tính trạng thuần chủng và tương phản cho thế hệ con có 100% kiểu hình trội.
c) Mendel đã tiến hành cắt bỏ nhị của cây mẹ và nhụy ở cây bố để tránh hiện tượng tự thụ phấn ở cây này.
d) Kết quả ở các thế hệ F3 trở đi luôn cho tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1.
Câu 18. Năm 1909, Carl Correns đã phát hiện ra một hiện tượng di truyền khác thường ở loài cây hoa bốn giờ (Mirabilis jalapa). Ở loài cây này, trên cùng một cây có thể có ba loại nhánh với màu sắc khác nhau: nhánh toàn lá xanh, nhánh toàn lá trắng và nhánh có lá khảm (có vệt trắng trên nền lá xanh). Để tìm hiểu cơ sở di truyền của màu sắc lá ở loài cây này, Correns đã tiến hành các thí nghiệm khác nhau. Vì trên một cây của loài hoa này có ba loại cành có màu sắc lá khác nhau nên Correns đã lấy hạt phấn từ hoa trên cành này thụ phấn cho hoa trên cành kia theo các tổ hợp khác nhau và thu được kết quả như sau:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về nghiên cứu này?
( CHỌN 3 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Thí nghiệm nghiên cứu về sự di truyền gene ngoài nhân.
b) Kết quả phép lai thuận nghịch cho thấy màu lá của đời con hoàn toàn phụ thuộc vào màu lá của cây mẹ và chịu ảnh hưởng màu lá của cây bố.
c) Hiện tượng di truyền này là do gene nằm trong lục lạp ở tế bào chất quy định.
d) Ở thí nghiệm 4, 6 xuất hiện nhiều màu sắc ở đời con là do trong quá trình phân bào, các lục lạp được phân chia ngẫu nhiên và không đồng đều về các tế bào con.
Câu 19. Một nhóm học sinh tìm hiểu ví dụ về những ứng dụng thực tiễn dựa trên hiểu biết về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình. Hãy cho biết những ví dụ dưới đây là Đúng hay Sai?
( CHỌN 3 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Người bị bệnh phenylketonuria cần thực hiện chế độ kiêng thực phẩm có chứa phenylalanine.
b) Bác Dân cần tăng cường chế độ dinh dưỡng để thúc lợn Ỉ Việt Nam đạt trọng lượng 150kg.
c) Bà con nông dân được khuyến cáo “không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng”.
d) Mẹ bảo An đang trong độ tuổi dậy thì nên cần ngủ trước 10h tối để phát triển chiều cao tối đa.
Câu 20. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai khi nói về đặc trưng của di truyền quần thể?
( CHỌN 3 PHƯƠNG ÁN ĐÚNG )
a) Tần số kiểu gene của quần thể là tỉ lệ cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
b) Tần số allele của một gene nào đó là tỉ lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của cùng một gene.
c) Thường quần thể thực vật tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra các dòng thuần (đồng hợp tử) về các kiểu gene khác nhau.
d) Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng, xét 1 gene có 2 allele (A, a), ở thế hệ P có tần số allele A chiếm 10% thì tần số kiểu gene aa là 1%.
Câu 1. Ở đậu Hà Lan, xét 1 gene do 2 allele quy định. Allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Phép lai P: Aa × Aa thu được F1. Theo lý thuyết, xác suất để lấy được một cây thân cao dị hợp trong số các cây thân cao ở F1 là bao nhiêu? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
(a)
Câu 2. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, phép lai P: AaBb × Aabb cho số tổ hợp giao tử tối đa là bao nhiêu?
(a)
Câu 3. Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene aBAb đã xảy ra hoán vị gene với tần số 30%. Theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử AB được tạo ra là bao nhiêu %
(không cần nhập %)
(a)
Câu 4. Giả sử xét 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene abAB tiến hành giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lý thuyết, nếu có 3 tế bào xảy ra hoán vị gene thì số loại giao tử tối đa được tạo ra là bao nhiêu?
(a)
Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A,a; B,b; D,d) cùng quy định, các gen phân li độc lập. Cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5 cm. Cây cao nhất có chiều cao là 100 cm. Cây lai được tạo ra từ phép lai giữa cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao là bao nhiêu cm?
85 cm chiều cao cây lai
80 cm chiều cao cây lai
70 cm chiều cao cây lai
75 cm chiều cao cây lai
Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai đầu lòng bị bệnh, xác suất để cặp vợ chồng này sinh con trai thứ hai không bị bệnh là bao nhiêu?
0,25% khả năng không mắc
50% khả năng không mắc
66,7% khả năng không mắc
75% khả năng không mắc
Cho cây (P) có kiểu gen AB/ab tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gen AB/aB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
32% số cây ở F1
20% số cây ở F1
16% số cây ở F1
0,08% số cây ở F1
Một quần thể thực vật có 500 cây hoa đỏ, 400 cây hoa hồng và 100 cây hoa trắng. Biết kiểu gen BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng. Tần số tương đối của allele B trong quần thể là bao nhiêu?
0,75 trong quần thể
0,60 trong quần thể
0,65 trong quần thể
0,70 trong quần thể
Câu 14. Hình bên mô tả quá trình sản xuất vaccine phòng bệnh viêm gan B do virus Hepatitis B. Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng với sơ đồ?
1. Virus Hepatitis B.
2. Gene cắt từ hệ gene virus.
3. Plasmid của vi khuẩn.
4. Plasmid mang gene cần chuyển.
5. Gene được chèn vào DNA nấm men.
6. Nấm men được nuôi cấy.
7. Nấm men biến đổi gene sinh ra protein virus.
8. Tách chiết protein từ gene của virus.
9. Vaccine có chứa protein của virus.
5
4
8
2
Câu 20. Hình 3 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu lông của một quần thể ở một loài động vật; allele A quy định lông trắng trội hoàn toàn so với allele a quy định lông đen, gene nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tần số allele A của quần thể này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
0,60%
0,30%
0,02%
0,90%
Giả sử một quần thể có 200 cá thể: 60 cá thể AA, 40 cá thể Aa, 100 cá thể aa. Tần số allele A trong quần thể là bao nhiêu?
0,60
0,50
0,45
0,40
0,30
Câu 8. Khả năng nếm hợp chất phenylthiocarbamide (PTC) do allele trội D quy định. Các cá thể đồng hợp tử về alen lặn d không thể nếm được PTC. Trong một lớp học có 125 học sinh, trong đó 88 học sinh có thể nếm được PTC và 37 học sinh không thể nếm được. Tần số allele D là bao nhiêu?
25,00%
0,46%
40,00%
66,67%
50,00%
Câu 18. Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với allele a quy định hạt màu xanh. Cho cây mọc lên từ hạt màu vàng giao phấn với cây mọc lên từ hạt màu xanh (P), thu hoạch được F1 500 hạt vàng và 500 hạt màu xanh. Gieo số hạt đó thành cây rồi cho chúng tự thụ phấn được F2. Theo lý thuyết, tỉ lệ hạt xanh ở F2 là bao nhiêu? (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
50,00%
62,50%
37,50%
0,63%
75,00%
Câu 19. Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp, allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với allele b quy định quả dài. Cho một cây thân cao, quả tròn giao phấn với cây thân thấp, quả dài (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Theo lí thuyết, số cây thân cao, quả tròn ở F1 chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%)?
21%
33%
4%
37%
25%
Ở một loài thực vật, tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng. Cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa đỏ dị hợp tạo F1. Tỉ lệ hoa đỏ ở F1 bằng bao nhiêu?
25%
50%
100%
75%
Câu 22. Tính trạng nhóm máu hệ thống ABO do sự tương tác giữa ba allele IA, IB, IO quy định. Ở một gia đình, bố mẹ có nhóm A và B sinh ra được một người con có nhóm máu O. Tính xác suất để sinh một con trai có nhóm máu AB chiếm tỉ lệ là bao nhiêu %?
50.0%
12.5%
37.5%
25.0%
Câu 23. Một cơ thể ruồi giấm cái có kiểu gen abABdeDE , biết khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cM, gen D và E là 30cM. Khi các tế bào sinh giao tử của cơ thể này tiến hành giảm phân tạo các tế bào trứng. Theo lý thuyết, trong số các loại giao tử được tạo ra, loại giao tử ab de chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
0,3
0,1
0,2
0,05
Câu 24. Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST X quy định. Anh Hưng là một người bình thường có vợ là chị Hoa không bị bệnh, nhưng em trai vợ bị bệnh này. Anh Hưng lo lắng con mình có bị bệnh hay không. Nếu em là nhân viên tư vấn di truyền học, em hãy cho biết xác suất con của anh Hưng bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng không xảy ra đột biến mới. (Tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
100%
75%
50%
0,25%
Màu hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất, vàng trội so với xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình hoa màu xanh ở F2 bằng bao nhiêu?
0%
50%
100%
25%
Câu 15. Sơ đồ phả hệ nào sau đây cho biết sự di truyền của tính trạng màu mắt trắng do gen lặn trên NST X ở ruồi giấm?
7
3
4
6
Cho phép lai P: abAB×aBAb . Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen aBAB ở F1 sẽ là bao nhiêu %
(a)
Câu 9. Giả sử không có đột biến xảy ra, mỗi gene quy định một tính trạng và gene trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, phép lai AabbDdEe × aaBbddEE cho đời con có kiểu hình trội về cả 4 tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
12,5%
10%
15,5%
11,5%
Câu 17. Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gene nằm trên NST thường quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 có tỉ lệ 56,25% cây thân cao, hoa đỏ : 18,75% cây thân cao, hoa trắng : 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ : 6,25% cây thân thấp, hoa trắng. Hỏi tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng thuần chủng trong tổng số những cây thân cao, hoa trắng ở F2 là bao nhiêu? (làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy)
(a)
Câu 26. Một học sinh tiến hành gieo hạt đậu tương và thống kê số lượng cây con với các kiểu hình khác nhau về màu lá sau 14 ngày gieo hạt, thu được kết quả ở Bảng 2. Biết rằng màu lá đậu do một gene có 2 allele quy định, allele A quy định lá màu xanh đậm trội không hoàn toàn so với allele a quy định lá vàng. Kiểu gene Aa quy định kiểu hình lá xanh nhạt. Hãy xác định tần số allele A trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
(a)
