wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập kiểm tra cuối kỳ HK I – Sinh học 12

Total questions: 109

Worksheet time: 55hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là chức năng của DNA?

a)

Mang thông tin di truyền

b)

Truyền thông tin di truyền

c)

Tạo biến dị

d)

Enzyme

2.

DNA được truyền đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ đặc điểm nào?

a)

Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

b)

Có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép

c)

Sự kết cặp đặc hiệu A–T và G–C trong quá trình tái bản

d)

Có đơn phân là 4 loại nucleotide (A, T, G, C)

3.

Ghép ý tương ứng giữa hai cột sau cho đúng, sau đó trả lời: a) DNA; b) mARN; c) tARN; d) rARN tương ứng với 1) Dạng mạch thẳng, không có liên kết hydrogen; 2) Mang amino acid thực hiện quá trình dịch mã; 3) Tham gia cấu tạo nên ribosome; 4) Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. Hỏi: a) DNA tương ứng với nội dung nào?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

4.

Ghép ý tương ứng giữa hai cột sau cho đúng, sau đó trả lời: a) DNA; b) mARN; c) tARN; d) rARN tương ứng với 1) Dạng mạch thẳng, không có liên kết hydrogen; 2) Mang amino acid thực hiện quá trình dịch mã; 3) Tham gia cấu tạo nên ribosome; 4) Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. Hỏi: b) mARN tương ứng với nội dung nào?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

5.

Ghép ý tương ứng giữa hai cột sau cho đúng, sau đó trả lời: a) DNA; b) mARN; c) tARN; d) rARN tương ứng với 1) Dạng mạch thẳng, không có liên kết hydrogen; 2) Mang amino acid thực hiện quá trình dịch mã; 3) Tham gia cấu tạo nên ribosome; 4) Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. Hỏi: c) tARN tương ứng với nội dung nào?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Ghép ý tương ứng giữa hai cột sau cho đúng, sau đó trả lời: a) DNA; b) mARN; c) tARN; d) rARN tương ứng với 1) Dạng mạch thẳng, không có liên kết hydrogen; 2) Mang amino acid thực hiện quá trình dịch mã; 3) Tham gia cấu tạo nên ribosome; 4) Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền. Hỏi: d) rARN tương ứng với nội dung nào?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là gì?

a)

Anticodon

b)

Gene

c)

Mã di truyền

d)

Codon

8.

Nhận định nào sau đây đúng về tARN?

a)

Thành phần chính cấu trúc nên ribosome

b)

Có đầu 5' liên kết với amino acid

c)

Chỉ có cấu trúc mạch đơn

d)

Mang bộ ba đối mã khớp với bộ ba mã hoá (codon) trên mARN

9.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Trong quá trình tổng hợp protein, mRNA được dịch mã theo chiều từ 5' → 3'

b)

Trong quá trình phiên mã, mạch RNA mới được tạo ra theo chiều từ 3' → 5'

c)

Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch RNA mới tổng hợp theo chiều 5' → 3'

d)

Trong quá trình tổng hợp RNA, mạch gốc DNA được phiên mã theo chiều 3' → 5'

10.

Sơ đồ cung cấp cho thấy một sơ đồ về trung tâm của sinh học phân tử. Kí hiệu X và Y tương ứng đại diện cho những quá trình nào?

a)

X: tái bản, Y: tổng hợp

b)

X: dịch mã, Y: phiên mã

c)

X: tổng hợp, Y: sao chép

d)

X: phiên mã, Y: dịch mã

11.

Vùng điều hoà là vùng nào?

a)

Quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein

b)

Mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

c)

Mang thông tin mã hoá các amino acid

d)

Mang tín hiệu kết thúc phiên mã

12.

Sản phẩm có thể có của quá trình phiên mã DNA là gì?

a)

mRNA và tRNA

b)

mRNA, tRNA và rRNA

c)

mRNA và rRNA

d)

Chỉ có mRNA

13.

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

a)

ADN

b)

mARN

c)

Ribôxôm

d)

tARN

14.

Điều hoà hoạt động gen là gì?

a)

Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene

b)

Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene mRNA

c)

Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của protein

d)

Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của DNA

15.

Năm 1950, nhà khoa học Mond và Jacob đã tiến hành thí nghiệm tìm hiểu cơ chế lactose có thể gây cảm ứng tế bào tổng hợp enzyme phân giải lactose. Kết luận sau thí nghiệm là gì?

a)

Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp đồng thời cả ba enzyme phân giải đường lactose

b)

Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường β-galactosidase

c)

Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường permease

d)

Lactose đã kích hoạt tế bào tổng hợp enzyme phân giải đường transacetylase

16.

Vùng khởi động của Operon là gì?

a)

Nơi RNA polymerase bám vào và khởi động quá trình phiên mã

b)

Vùng mã hoá cho protein trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào

c)

Vùng gen mã hoá protein ức chế

d)

Trình tự nucleotide đặc biệt, nơi liên kết của protein ức chế

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nguyên nhân phát sinh đột biến gene?

a)

Phát sinh một cách tự phát xảy ra trong tế bào

b)

Do tác động của các tác nhân gây đột biến hoá học như 5-BrU

c)

Do tác động của các tác nhân gây đột biến vật lí như tia tử ngoại

d)

Do tác động của các tác nhân gây đột biến sinh học như mùn bã hữu cơ

18.

Tế bào vi khuẩn E.coli phải dùng tới 90% số ATP để tạo ra để tổng hợp protein. Nhờ cơ chế điều hoà biểu hiện gene, tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết, với lượng phù hợp với nhu cầu. Ý nghĩa của điều hoà biểu hiện gene trong trường hợp trên là gì?

a)

Đảm bảo tế bào vi khuẩn thích nghi được với sự thay đổi của môi trường

b)

Tiết kiệm năng lượng cho quá trình tổng hợp và chuyển hoá các chất

c)

Đảm bảo tính chính xác trong quá trình phát triển của tế bào vi khuẩn E.coli

d)

Kiểm soát, sửa chữa những đột biến xảy ra trong tế bào vi khuẩn E.coli

19.

Đột biến gene là những biến đổi trong đâu?

a)

Vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào

b)

Cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide

c)

Cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide

d)

Cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào

20.

Trong đột biến gene thì đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi của thành phần nào?

a)

Một số cặp nucleotide

b)

Hai cặp nucleotide

c)

Ba cặp nucleotide

d)

Một cặp nucleotide

21.

Điều nào sau đây không gây đột biến gene?

a)

Nitrosamine trong thuốc lá

b)

Lỗi do DNA polymerase

c)

Kỹ sảo phân bào

d)

Dòng γ phóng xạ

22.

Trình tự các nucleotide trên một đoạn ADN như sau: ATGGCTACCTGT. Đột biến nào sau đây có tính chất thay thế?

a)

ATGGCTACTGCT

b)

ATGGCTCACCTGT

c)

ATGGCACCCTGT

d)

ATGGCCACCTGT

23.

Bảng dưới đây là một phần ngắn của kết quả đầu ra từ cơ sở dữ liệu trình tự DNA so sánh trình tự gen cytochrome C ở hai loài. Nó bày tỏ điều gì?

a)

Những trình tự này dành cho hai gen khác nhau

b)

Có hai điểm khác biệt về trình tự base giữa hai loài

c)

Có ba điểm khác biệt về trình tự base giữa hai loài

d)

Có 4 điểm khác biệt về trình tự base giữa hai loài

24.

Quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau rồi chuyển vào tế bào nhằm tạo ra được nhiều sản phẩm protein của gene chuyển được gọi là gì?

a)

Lai hữu tính

b)

Công nghệ DNA tái tổ hợp

c)

Nhân bản vô tính

d)

Công nghệ tế bào

25.

Khâu nào dưới đây không nằm trong các bước cần tiến hành của công nghệ DNA tái tổ hợp?

a)

Tạo DNA tái tổ hợp

b)

Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp

d)

Tạo dòng thuần chủng

26.

Trong công nghệ gene, sau khi có được hai nguồn DNA từ việc tách chiết vector và gene cần chuyển, người ta phải xử lý chúng bằng enzyme restrictase để làm gì?

a)

Nối hai loại DNA tạo ra DNA tái tổ hợp, sau đó chuyển vào tế bào

b)

Tạo ra cùng một loại “đầu dính” có thể khớp nối các đoạn DNA với nhau

c)

Hoạt hoá hai loại DNA giúp chúng dễ dàng đi qua màng sinh chất

d)

Cắt nhỏ hai loại DNA giúp chúng có thể dễ dàng lọt qua màng sinh chất

27.

Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là gì?

a)

Enzyme restrictase và enzyme DNA-polymerase

b)

Enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase

c)

Enzyme restrictase và enzyme ligase

d)

Enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase

28.

Đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể (NST) là gì?

a)

Nucleotide

b)

Amino acid

c)

Protein histone

d)

Nucleosome

29.

Đột biến NST là gì?

a)

Biến đổi liên quan đến cấu trúc hoặc số lượng NST của một loài

b)

Biến đổi liên quan đến số lượng nucleotide trên NST của một loài

c)

Biến đổi liên quan đến số lượng gene trên NST của một loài

d)

Biến đổi liên quan đến vị trí sắp xếp của các gene trên NST của một loài

30.

Phát biểu nào sau đây là không đúng về nguyên nhân gây đột biến NST?

a)

Có thể do tác nhân vật lí, hoá học, sinh học

b)

Rối loạn môi trường nội bào

c)

Trao đổi chéo giữa các cromatit tương đồng trên các NST

d)

Sự kết cặp bổ sung của các nucleotide trong quá trình nhân đôi DNA

31.

Đột biến cấu trúc NST gồm có các dạng nào?

a)

Mất, thêm, thay thế đoạn NST

b)

Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn NST

c)

Mất, lặp, thay thế đoạn NST

d)

Thay thế, thêm, chuyển đoạn NST

32.

Một đoạn NST được lặp lại một hoặc vài lần dẫn đến gia tăng số lượng bản sao của gene trên NST. Đây là dạng đột biến cấu trúc NST nào?

a)

Lặp đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Mất đoạn

33.

Đột biến số lượng NST bao gồm những dạng nào?

a)

Đột biến lệch bội và đột biến đa bội

b)

Đột biến thể một nhiễm và đa bội

c)

Đột biến tam bội và tứ bội

d)

Đột biến lệch bội và tứ bội

34.

Ở sinh vật lưỡng bội, số lượng nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào là (2n − 2), đây là dạng đột biến gì?

a)

thể không

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể bốn

35.

Các gene nằm kề tiếp nhau dọc theo chiều dài nhiễm sắc thể và vị trí của gene trên nhiễm sắc thể được gọi là gì?

a)

allele

b)

tâm động

c)

locus

d)

chromatid

36.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, chromatid có đường kính bao nhiêu nm?

a)

10 nm

b)

20 nm

c)

34 nm

d)

700 nm

37.

Cho các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng về nhiễm sắc thể?

a)

Nhiễm sắc thể là một cấu trúc trong nhân tế bào, dễ bị nhuộm màu bởi một số loại thuốc nhuộm đặc hiệu với DNA.

b)

Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, bật màu vượt trội thuốc nhuộm kiềm tính.

c)

Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm trong chất tế bào, dễ bật màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.

d)

Nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene nằm trong nhân tế bào, dễ bật màu bởi một số thuốc nhuộm kiềm tính nên có thể quan sát khi tế bào đang phân chia.

38.

Trường hợp nào dưới đây không thuộc dạng đột biến lệch bội?

a)

Tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể gồm 4 chiếc.

b)

Trong tế bào sinh dưỡng thì mỗi cặp nhiễm sắc thể đều chứa 3 chiếc.

c)

Tế bào sinh dưỡng thiếu 1 nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể.

d)

Tế bào sinh dục thừa 1 nhiễm sắc thể.

39.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là gì?

a)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các cromatit.

b)

Quá trình tổng hợp protein hình thành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.

c)

Rối loạn quá trình nhân đôi của ADN trong quá trình phân bào.

d)

Làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn sắp tiếp hợp trong giảm phân I.

40.

Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích thu được tỉ lệ nào?

a)

100% tính trạng trội.

b)

50% trội: 50% lặn.

c)

100% tính trạng lặn.

d)

3 trội: 1 lặn.

41.

Để kiểm chứng giả thuyết đã đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai phân tích.

c)

Tự thụ phấn.

d)

Lai khác dòng.

42.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau: 1. Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3. 2. Kiểm chứng giả thuyết. 3. Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản. 4. Đề xuất giả thuyết mới. 5. Đề xuất quy luật di truyền. 6. Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là gì?

a)

6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.

b)

6 → 1 → 2 → 3 → 4 → 5.

c)

6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.

d)

6 → 1 → 2 → 4 → 3 → 5.

43.

Xét 2 cặp gene phân li độc lập, allele A quy định hoa đỏ, allele a quy định hoa trắng; allele B quy định quả tròn, allele b quy định quả dài. Cho biết sự biểu hiện gene không phụ thuộc vào môi trường, cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?

a)

aBB

b)

AABB

c)

aabb

d)

AAbb

44.

Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Theo lý thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?

a)

aa × aa

b)

AA × aa

c)

Aa × aa

d)

AA × AA

45.

Hãy hoàn chỉnh nội dung định luật thứ nhất của Mendel khi xét về một cặp tính trạng: “Khi lai giữa các thể khác nhau về (A) và (B), thế hệ lai thứ nhất đồng loạt xuất hiện tính trạng (C)”. (A), (B), (C) lần lượt là gì?

a)

1 cặp tính trạng; thuần chủng; trội.

b)

1 cặp tính trạng; thuần chủng; trung gian.

c)

Hai cặp tính trạng; thuần chủng; trội.

d)

Các cặp tính trạng; thuần chủng; trội.

46.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

a)

100% hạt vàng.

b)

1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

c)

3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

d)

1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

47.

Ở hoa mõm chó (Antirrhinum majus), màu sắc của hoa do một gene quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ). Hiện tượng này được gọi là gì?

a)

trội hoàn toàn.

b)

trội không hoàn toàn.

c)

sự pha trộn vật chất di truyền.

d)

đồng trội.

48.

Cho các cây hoa đỏ (P) có kiểu gene AaBb tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, trong số các cây hoa trắng ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là bao nhiêu?

a)

3/7

b)

3/16

c)

2/7

d)

7/16

49.

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gen A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất 1 (có màu trắng) chuyển hóa thành cơ chất 2 (cũng có màu trắng); gen B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 chuyển hóa thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các alen lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gen nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

a)

AAbb

b)

AaBb

c)

AABb

d)

AaBB

50.

Ở một loài thực vật xét 2 cặp gen (A, a và B, b); trong kiểu gen có mặt 2 gen trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là bao nhiêu?

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

51.

Cho các nhận định sau, nhận định nào sai về nhiễm sắc thể giới tính?

a)

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể.

b)

Nhiễm sắc thể giới tính là một loại nhiễm sắc thể chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.

c)

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể chứa các gene quy định giới tính, các gene quy định tình trạng liên quan đến giới tính và tình trạng không liên quan đến giới tính.

d)

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể chỉ chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.

52.

Cặp nhiễm sắc thể giới tính và sự xác định giới tính ở chim, một số loài cá, một số loài côn trùng được xác định như thế nào?

a)

con cái ZW, con đực ZZ.

b)

con cái ZZ, con đực ZW.

c)

con cái XO, con đực XX.

d)

con cái XX, con đực XO.

53.

Đâu không phải là đặc điểm của sự di truyền liên kết X?

a)

Gene nằm trên X được truyền từ cha có cặp XY đến con có cặp XX, sau đó truyền cho đời cháu có cặp XY (di truyền chéo).

b)

Các cặp XY biểu hiện kiểu hình do gene trội liên kết X luôn sinh con có cặp XX biểu hiện kiểu hình tương ứng.

c)

Đi truyền gene từ cá thể có cặp XY đến cá thể có cặp XY đời con (di truyền chéo).

d)

Tính trạng do gene trên Y không có gene tương ứng trên X chỉ biểu hiện ở cá thể có Y.

54.

Lấy hạt của cây hoa liên hình (Primula sinensis) màu đỏ có kiểu gene AA đem trồng trong điều kiện 3535^{\circ} C thu được toàn bộ hoa màu trắng. Giải thích nào sau đây là đúng?

a)

Gene A đột biến thành gene a.

b)

Màu trắng của hoa liên hình do gene A quy định.

c)

Màu sắc của hoa liên hình do nhiệt độ môi trường quy định.

d)

Màu trắng của hoa liên hình do tương tác kiểu gene AA với nhiệt độ cao ( 3535^{\circ} C).

55.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=202n = 20 . Khi xét nghiệm tế bào của một cây, người ta thấy số nhiễm sắc thể là 21 trong đó cặp nhiễm sắc thể số 5 có ba nhiễm sắc thể. Đây là đột biến lệch bội dạng nào?

a)

thể một.

b)

thể ba.

c)

thể bốn.

d)

thể không.

56.

Một nhiễm sắc thể có trình tự các gene là ABCDEFG•HI bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gene là ADCBEFG•HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đảo đoạn.

57.

Hiện tượng một kiểu gene có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình khác nhau trước những điều kiện môi trường thay đổi được gọi là gì?

a)

Thường biến.

b)

Biến dị tổ hợp.

c)

Mức phản ứng.

d)

Đột biến.

58.

Ví dụ nào sau đây minh hoạ rõ nhất cho khái niệm mức phản ứng?

a)

Cùng một giống lúa, nhưng ở vùng đất giàu dinh dưỡng cho năng suất cao hơn vùng đất nghèo dinh dưỡng.

b)

Các cây lúa trong cùng một ruộng có chiều cao và năng suất khác nhau do bị sâu bệnh khác nhau.

c)

Các cá thể thuộc các loài khác nhau có tập hợp kiểu hình đa dạng.

d)

Một cá thể động vật bị đột biến gen và biểu hiện kiểu hình khác thường.

59.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Các cặp gen qui định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

60.

Cho phép lai P: AB/ab × ab/ab. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lý thuyết, số kiểu gen ở F1 sẽ là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

8

61.

Di truyền học tư vấn là lĩnh vực khoa học nào?

a)

Nghiên cứu sự di truyền và biểu hiện các tính trạng ở người.

b)

Ứng dụng vào điều trị các bệnh tật ở người.

c)

Ứng dụng các nguyên lí di truyền trong khám chữa bệnh ở người.

d)

Tư vấn khả năng sinh con cho cặp vợ chồng.

62.

Phát biểu nào dưới đây không đúng về cơ sở khoa học của y học tư vấn?

a)

Dựa trên quy luật di truyền và di truyền học quần thể.

b)

Dựa trên các xét nghiệm về nhiễm sắc thể và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối hoặc nhau thai.

c)

Các kĩ thuật phân tử giúp xác định gene gây bệnh và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.

d)

Khả năng phân chia của tế bào trong suốt đời.

63.

Di truyền y học là ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học nhằm mục tiêu nào?

a)

Để giải thích, chẩn đoán các tật, bệnh di truyền.

b)

Chỉ để phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền.

c)

Giúp cho việc giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí.

d)

Giúp cho việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp.

64.

Khi nói về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.

b)

Định hướng sinh đẻ dự phòng và hạn chế hậu quả xấu của các bệnh di truyền.

c)

Cho lời khuyên về việc kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene gây bệnh ở trạng thái dị hợp.

d)

Chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền nào đó ở thế hệ sau.

65.

Liệu pháp gene là gì?

a)

Kĩ thuật chữa trị bệnh bằng cách thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người bằng các gene lành.

b)

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.

c)

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào.

d)

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách đưa vào cơ thể người bệnh loại thuốc đặc biệt nhằm làm bất hoạt các gene gây bệnh.

66.

Phép lai nào sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai tế bào.

c)

Lai phân tích.

d)

Lai cận huyết.

67.

Nếu kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đang xét nằm ở đâu?

a)

Vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X.

b)

Nhiễm sắc thể thường.

c)

Vùng tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X và Y.

d)

Tế bào chất.

68.

Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

c)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.

69.

Tại sao trong di truyền qua tế bào chất, tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch?

a)

Do gene trong tế bào chất có nhiều allele.

b)

Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ.

c)

Do mẹ chứa nhiều gene.

d)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.

70.

Thường biến là những biến đổi như thế nào?

a)

Đồng loạt, không xác định, không di truyền.

b)

Đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.

c)

Đồng loạt, xác định, không di truyền.

d)

Riêng lẻ, không xác định, di truyền.

71.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.

b)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gene dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

c)

Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

d)

Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

72.

Nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Sự biến đổi của kiểu gene do ảnh hưởng của môi trường là một thường biến.

b)

Mức phản ứng của kiểu gene có thể rộng hay hẹp tuỳ thuộc vào từng loại tính trạng.

c)

Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

d)

Mức phản ứng càng rộng thì sinh vật càng thích nghi cao.

73.

Trong thực tiễn sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên “không nên trồng một giống lúa trên diện rộng”?

a)

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau.

b)

Vì giống đơn hình khó lai tạo giống mới có ưu thế lai.

c)

Vì trồng một giống lúa trên diện rộng sẽ không tận dụng được các mức phản ứng khác nhau của các kiểu gen trong quần thể.

d)

Vì các giống lúa khác nhau đều có cùng mức phản ứng nên không có lợi khi đa dạng giống.

74.

Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường đến giống cây trồng một cách chính xác thì cần phải

a)

tạo ra nhiều cá thể sinh vật có kiểu gene khác nhau, sau đó cho chúng sống ở các môi trường khác nhau

b)

tạo ra nhiều cá thể sinh vật có kiểu gene khác nhau, sau đó cho chúng lai với nhau và theo dõi đời con ở thế hệ sau

c)

tạo ra nhiều cá thể sinh vật có cùng kiểu gene, sau đó cho chúng sống ở các môi trường khác nhau

d)

tạo ra số cá thể ở đời sau lớn để có thể nghiên cứu được trong một thời gian dài

75.

Ở một loài thực vật, locus gene quy định màu sắc quả gồm 2 allele, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gene dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Mỗi dự đoán về kiểu hình trên cây F1 dưới đây là đúng hay sai? a) Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Ở một loài thực vật, locus gene quy định màu sắc quả gồm 2 allele, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gene dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Mỗi dự đoán về kiểu hình trên cây F1 dưới đây là đúng hay sai? b) Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Ở một loài thực vật, locus gene quy định màu sắc quả gồm 2 allele, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gene dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Mỗi dự đoán về kiểu hình trên cây F1 dưới đây là đúng hay sai? c) Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có quả đỏ và quả vàng.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Ở một loài thực vật, locus gene quy định màu sắc quả gồm 2 allele, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gene dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Mỗi dự đoán về kiểu hình trên cây F1 dưới đây là đúng hay sai? d) Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1? a) F1 có 9 loại kiểu gene.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1? b) Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1? c) Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1? d) Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Bảng Punnett được đặt theo tên của nhà khoa học Reginald Punnett; mô tả mô hình toán học đơn giản dùng để dự đoán kiểu gene, kiểu hình của một thí nghiệm lai giống nhất định trong nghiên cứu Di truyền học cổ điển. Cho phép lai và tỉ lệ kiểu gene ở đời con qua bảng Punnett: P: AaBb × AaBb; GT: AB, Ab, aB, ab × AB, Ab, aB, ab. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai dựa vào bảng Punnett này? a) Vị trí (1) trong bảng Punnett có kiểu gene là AaBb.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Bảng Punnett được đặt theo tên của nhà khoa học Reginald Punnett; mô tả mô hình toán học đơn giản dùng để dự đoán kiểu gene, kiểu hình của một thí nghiệm lai giống nhất định trong nghiên cứu Di truyền học cổ điển. Cho phép lai và tỉ lệ kiểu gene ở đời con qua bảng Punnett: P: AaBb × AaBb; GT: AB, Ab, aB, ab × AB, Ab, aB, ab. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai dựa vào bảng Punnett này? b) Vị trí (2) có kiểu gene là AABb.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Bảng Punnett được đặt theo tên của nhà khoa học Reginald Punnett; mô tả mô hình toán học đơn giản dùng để dự đoán kiểu gene, kiểu hình của một thí nghiệm lai giống nhất định trong nghiên cứu Di truyền học cổ điển. Cho phép lai và tỉ lệ kiểu gene ở đời con qua bảng Punnett: P: AaBb × AaBb; GT: AB, Ab, aB, ab × AB, Ab, aB, ab. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai dựa vào bảng Punnett này? c) Kiểu gene AaBb chiếm tỉ lệ 416\frac{4}{16} .

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Bảng Punnett được đặt theo tên của nhà khoa học Reginald Punnett; mô tả mô hình toán học đơn giản dùng để dự đoán kiểu gene, kiểu hình của một thí nghiệm lai giống nhất định trong nghiên cứu Di truyền học cổ điển. Cho phép lai và tỉ lệ kiểu gene ở đời con qua bảng Punnett: P: AaBb × AaBb; GT: AB, Ab, aB, ab × AB, Ab, aB, ab. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai dựa vào bảng Punnett này? d) Nếu A và B là allele quy định tính trạng trội, thì tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con là 316\frac{3}{16} .

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Ở người, cặp NST giới tính XX quy định nữ giới, cặp NST giới tính XY quy định nam giới. Hình dưới đây mô tả phân bố các gene trên cặp NST giới tính XY. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các vùng chứa các locus gene trên NST XY? a) Gene A và a, E và e nằm trên vùng tương đồng X và Y.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Ở người, cặp NST giới tính XX quy định nữ giới, cặp NST giới tính XY quy định nam giới. Hình dưới đây mô tả phân bố các gene trên cặp NST giới tính XY. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các vùng chứa các locus gene trên NST XY? b) Trên NST X mang gene M, B có allele tương ứng trên NST Y.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Ở người, cặp NST giới tính XX quy định nữ giới, cặp NST giới tính XY quy định nam giới. Hình dưới đây mô tả phân bố các gene trên cặp NST giới tính XY. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các vùng chứa các locus gene trên NST XY? c) Trên NST Y mang gene d và không có allele tương ứng trên NST X.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Ở người, cặp NST giới tính XX quy định nữ giới, cặp NST giới tính XY quy định nam giới. Hình dưới đây mô tả phân bố các gene trên cặp NST giới tính XY. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về các vùng chứa các locus gene trên NST XY? d) Gene M và gene d nằm trên vùng tương đồng X và Y.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Do thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan đến gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bệnh mù màu ở người? a) Bệnh có thể di truyền cho thế hệ sau.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Do thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan đến gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bệnh mù màu ở người? b) Bệnh thường gặp ở nữ hơn so với nam giới.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Do thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan đến gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bệnh mù màu ở người? c) Bệnh phổ biến ở Châu Âu hơn Châu Á.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Mù màu (hay rối loạn sắc giác – color blindness) là tình trạng mắt không có khả năng nhìn hoặc gặp khó khăn trong việc phân biệt một số màu nhất định. Ước tính trên thế giới, cứ 30.000 người thì có 1 người mắc bệnh mù màu. Hiệp hội Do thị lực Hoa Kỳ ước tính khoảng 8% nam giới da trắng sinh ra bị khiếm khuyết về thị lực màu sắc so với 0,5% nữ giới thuộc mọi sắc tộc. Đây là bệnh di truyền liên quan đến gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Bệnh không gây nguy hiểm tính mạng nhưng khiến công việc, sinh hoạt gặp nhiều khó khăn. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về bệnh mù màu ở người? d) Một cặp vợ chồng bình thường sinh con trai bị bệnh, khả năng sinh con trai lần tiếp theo không bị bệnh là 25%.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết ở sinh vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? a) Tần số hoán vị gene là thước đo khoảng cách giữa các gene.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết ở sinh vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? b) Sự trao đổi chéo giữa các đoạn tương đồng trong giảm phân có thể dẫn đến hoán vị gene.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết ở sinh vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? c) Các gene nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gene liên kết.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết ở sinh vật, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? d) Hoán vị gene làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Ở một loài thực vật, khi cho lai hai thứ cây thuần chủng hoa kép, màu trắng với hoa đơn, màu đỏ thu được F1 gồm toàn hoa kép, màu hồng. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 42% cây hoa kép, màu hồng; 24% cây hoa kép, màu trắng; 16% cây hoa đơn, màu đỏ; 9% cây hoa kép, màu đỏ; 8% cây hoa đơn, màu hồng; 1% cây hoa đơn, màu trắng. Cho biết mối gene quy định mỗi tính trạng. Mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai? a) Quy luật hoán vị gene chi phối hai tính trạng trên.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Ở một loài thực vật, khi cho lai hai thứ cây thuần chủng hoa kép, màu trắng với hoa đơn, màu đỏ thu được F1 gồm toàn hoa kép, màu hồng. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 42% cây hoa kép, màu hồng; 24% cây hoa kép, màu trắng; 16% cây hoa đơn, màu đỏ; 9% cây hoa kép, màu đỏ; 8% cây hoa đơn, màu hồng; 1% cây hoa đơn, màu trắng. Cho biết mối gene quy định mỗi tính trạng. Mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai? b) Tần số hoán vị gene là 30%.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Ở một loài thực vật, khi cho lai hai thứ cây thuần chủng hoa kép, màu trắng với hoa đơn, màu đỏ thu được F1 gồm toàn hoa kép, màu hồng. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 42% cây hoa kép, màu hồng; 24% cây hoa kép, màu trắng; 16% cây hoa đơn, màu đỏ; 9% cây hoa kép, màu đỏ; 8% cây hoa đơn, màu hồng; 1% cây hoa đơn, màu trắng. Cho biết mối gene quy định mỗi tính trạng. Mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai? c) Quy luật phân li độc lập chi phối hai tính trạng trên.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Ở một loài thực vật, khi cho lai hai thứ cây thuần chủng hoa kép, màu trắng với hoa đơn, màu đỏ thu được F1 gồm toàn hoa kép, màu hồng. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 42% cây hoa kép, màu hồng; 24% cây hoa kép, màu trắng; 16% cây hoa đơn, màu đỏ; 9% cây hoa kép, màu đỏ; 8% cây hoa đơn, màu hồng; 1% cây hoa đơn, màu trắng. Cho biết mối gene quy định mỗi tính trạng. Mỗi kết luận dưới đây đúng hay sai? d) F1 có kiểu gene đồng hợp tử.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn? a) Ở tất cả các loài động vật, liên kết gene chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn? b) Liên kết gene làm tăng biến dị tổ hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn? c) Số nhóm gene liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về hiện tượng di truyền liên kết gene hoàn toàn? d) Các gene nằm trên cùng một NST luôn di truyền liên kết hoàn toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh trong phả hệ, bệnh do 1 trong 2 alen của một gene quy định. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai? a) Bệnh này do gen lặn nằm trên NST thường quy định.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh trong phả hệ, bệnh do 1 trong 2 alen của một gene quy định. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai? b) Kiểu gen của người II-4 là Aa.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người. Biết rằng không có đột biến mới phát sinh trong phả hệ, bệnh do 1 trong 2 alen của một gene quy định. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai? c) Xác suất để người III-8 có kiểu gen dị hợp tử là 34\frac{3}{4} .

a)

Đúng

b)

Sai