wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ádasdas

Total questions: 38

Worksheet time: 2hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình tái bản của DNA có thể tóm tắt gồm các bước sau:

1. Tổng hợp các mạch DNA mới.

2. Hai phân tử DNA con xoắn lại.

3. Tháo xoắn phân tử DNA.

Thứ tự đúng là

(a)  

2.

Trong các nguyên tắc sau: 1 – Nguyên tắc bổ sung; 2 – Nguyên tắc bảo toàn; 3 – Nguyên tắc bán bảo toàn; 4 – Nguyên tắc liên tục; 5 – Nguyên tắc gián đoạn.

Quá trình tái bản DNA dựa trên mấy nguyên tắc?

(a)  

3.

Vùng nhân của tế bào vi khuẩn E. Coli có 1 phân tử DNA dạng vòng. Nếu tế bào này nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số phân tử DNA vùng nhân trong các các tế bào con là bao nhiêu?

(a)  

4.

Vùng nhân của tế bào vi khuẩn E. Coli có 1 phân tử DNA dạng vòng. Nếu tế bào này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số phân tử DNA vùng nhân trong các các tế bào con là bao nhiêu?

(a)  

5.

Hình bên mô tả một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào. Quan sát hình và cho biết số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài này là bao nhiêu?

(a)  

6.

Hình bên mô tả một giai đoạn tron quá trình phân bào của một tế bào. Quan sát hình và xác định số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài này là bao nhiêu?

(a)  

7.

Quan sát quá trình phân bào của một tế bào, người ta vẽ lại sơ đồ như hình bên. Kết thúc quá trình phân bào này, trong mỗi tế bào con có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

(a)  

8.

Quan sát quá trình phân bào của một tế bào, người ta vẽ lại sơ đồ như hình bên. Kết thúc quá trình phân bào này, trong mỗi tế bào con có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

(a)  

17-24.

Thalassemia hay tan máu bẩm sinh là một bệnh di truyền xảy ra do sự khiếm khuyết trong việc tổng hợp huyết sắc tố Hemoglobin. Bình thường huyết sắc tố được tổng hợp bởi hai chuỗi alpha và hai chuỗi beta globin, khiếm khuyết trong gen tổng hợp một trong hai loại chuỗi globin này sẽ gây ra bệnh. Khi không có đủ hemoglobin dẫn đến việc các tế bào hồng cầu của cơ thể không hoạt động bình thường và tồn tại với thời gian ngắn hơn, vì vậy máu trong cơ thể sẽ có ít tế bào hồng cầu khỏe mạnh hoạt động hơn. Hiện nay, ở nước ta có khoảng trên 12 triệu người mang gene bệnh tan máu bẩm sinh và có trên 20.000 người bệnh mức độ nặng cần phải điều trị cả đời. Mỗi năm có thêm khoảng 8.000 trẻ em sinh ra bị bệnh thalassemia. Điều đáng nói là hơn 80% trong số đó được sinh ra từ những cha mẹ bình thường và không có tiền sử bệnh. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

17.

Bệnh Thalassemia do gene trội quy định.

a)

S

b)

D

18.

Nếu bố, mẹ bình thường mà sinh con bị bệnh thì bố mẹ có kiểu gene dị hợp.

a)

Đ

b)

S

19.

Nếu cơ thể mang gene bệnh kết hôn với người bình thường không mang gene bệnh thì con sinh ra đều mắc bệnh.

a)

Đ

b)

S

24.

Một người bị bệnh kết hôn với một người bình thường thì tỷ lệ con không bị bệnh là 50%.

a)

Đ

b)

S

9-16.

Thalassemia hay tan máu bẩm sinh là một bệnh di truyền xảy ra do sự khiếm khuyết trong việc tổng hợp huyết sắc tố Hemoglobin. Bình thường huyết sắc tố được tổng hợp bởi hai chuỗi alpha và hai chuỗi beta globin, khiếm khuyết trong gen tổng hợp một trong hai loại chuỗi globin này sẽ gây ra bệnh. Khi không có đủ hemoglobin dẫn đến việc các tế bào hồng cầu của cơ thể không hoạt động bình thường và tồn tại với thời gian ngắn hơn, vì vậy máu trong cơ thể sẽ có ít tế bào hồng cầu khỏe mạnh hoạt động hơn. Hiện nay, ở nước ta có khoảng trên 12 triệu người mang gene bệnh tan máu bẩm sinh và có trên 20.000 người bệnh mức độ nặng cần phải điều trị cả đời. Mỗi năm có thêm khoảng 8.000 trẻ em sinh ra bị bệnh thalassemia. Điều đáng nói là hơn 80% trong số đó được sinh ra từ những cha mẹ bình thường và không có tiền sử bệnh. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

9.

Bệnh Thalassemia do gene lặn quy định.

a)

Đ

b)

S

10.

Nếu bố, mẹ bình thường mà sinh con bị bệnh thì bố mẹ có kiểu gene dị hợp.

a)

Đ

b)

S

15.

Nếu cơ thể mang gene bệnh kết hôn với người bình thường không mang gene bệnh thì con sinh ra đều bình thường.

a)

Đ

b)

S

16.

Một người bị bệnh kết hôn với một người bình thường thì xác suất sinh con bị bệnh là 50%.

a)

Đ

b)

S

11-14.

Nghiên cứu sơ đồ thí nghiệm lai hai tính trạng sau của Mendel

11.

Tính trạng cây hạt vàng, vỏ trơn là trội hoàn toàn so với tính hạt xanh, vỏ nhăn.

a)

Đ

b)

S

12.

Tỉ lệ kiểu gene ở F2 là 9: 3: 3: 1

a)

Đ

b)

S

13.

Mỗi tính trạng do một gene quy định và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

a)

Đ

b)

S

14.

Ở F2, cây hạt xanh, vỏ trơn chiếm tỉ lệ 3/16.

a)

Đ

b)

S

20-23.

Bệnh teo cơ Duchenne là một bệnh di truyền chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em. Bệnh này do đột biến gene trên nhiễm sắc thể X, mã hóa cho dystrophin, một protein cơ bản để duy trì cấu trúc và cơ học của sợi cơ. Gia đình bà Lan có đứa con trai mắc căn bệnh này đã cho rằng công ty hóa chất nơi bà làm việc là nguyên nhân làm cho con trai bà mắc bệnh vì không có thành viên nào trong gia đình bà và gia đình bên chồng của bà mắc căn bệnh này qua nhiều thế hệ. Do đó, các hợp chất hóa học của nhà máy này đã gây ra đột biến ở thai nhi. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI về bệnh teo cơ và nhận định của gia đình bà Lan?

20.

Bệnh teo cơ Duchenne do đột biến gene trội trên nhiễm sắc thể X gây ra.

a)

Đ

b)

S

21.

Vợ chồng bà Lan có kiểu gene XAXa × XaY.

a)

Đ

b)

S

22.

Vợ chồng bà Lan nếu sinh ra con tiếp theo là con gái thì cũng bị bệnh teo cơ Duchenne.

a)

Đ

b)

S

23.

Việc cho rằng công ty hóa chất nơi bà Lan làm việc là nguyên nhân làm cho con trai bà mắc bệnh là chưa đủ căn cứ.

a)

Đ

b)

S

25-28.

Nghiên cứu sơ đồ thí nghiệm lai hai tính trạng sau của Mendel

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai được rút ra sau thí nghiệm này?

25.

Tính trạng cây hạt vàng, vỏ trơn là trội hoàn toàn so với tính hạt xanh, vỏ nhăn.

a)

Đ

b)

S

26.

Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 9: 3: 3: 1.

a)

Đ

b)

S

27.

Mỗi tính trạng do một gene quy định và nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

a)

Đ

b)

S

28.

Ở F2, cây hạt vàng, vỏ trơn chiếm tỉ lệ 3/16.

a)

Đ

b)

S

29.

Ở một giống ngô, chiều cao của cây do 3 gene (gene A có 2 allele là A, a; gene B có 2 allele là B, b; gene D có 2 allele là D, d) nằm trên 3 nhiễm sắc thể khác nhau cùng quy định. Trong đó mỗi allele trội có mặt trong kiểu gene làm tăng chiều cao của cây lên 5cm. Cây thấp nhất cao 100cm. Cây có kiểu gene AaBBDd cao bao nhiêu cm?

(a)  

30.

Ở một giống ngô, chiều cao của cây do 3 gene (gene A có 2 allele là A, a; gene B có 2 allele là B, b; gene D có 2 allele là D, d) nằm trên 3 nhiễm sắc thể khác nhau cùng quy định. Trong đó mỗi allele trội có mặt trong kiểu gene làm tăng chiều cao của cây lên 5cm. Cây thấp nhất cao 100cm. Cây có kiểu gene AaBbDd cao bao nhiêu cm?

(a)  

31.

Ở người, màu da do 3 gene không allele trên 3 nhiễm sắc thể khác nhau quy định. Trong đó, mỗi allele trội quy định màu da chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố mealin. Người có kiểu gene đồng hợp trội về 3 cặp gene tổng hợp được nhiều sắc tố mealin nhất nên da sẫm màu nhất, người có kiểu gene đồng hợp lặn về 3 gene không có khả năng tổng hợp sắc tố nên da sáng nhất. Khi 2 người có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene kết hôn thì đời con có tối đa bao nhiêu nhóm kiểu hình?

(a)  

32.

Ở người, gene quy định nhóm máu có 3 allele là IA, IB, IO. Trong đó allele IA, IB quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và trội hoàn toàn so với IO. IO không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có nhóm màu AB kết hôn với người có nhóm náu O thì đời con sinh ra có tối đa bao nhiêu nhóm máu?

(a)  

33.

Màu lông chuột Mus musculus do hai enzyme được quy định bởi gene B và gene A phân li độc lập xúc tác. Kiểu gene A-B- quy định lông vân vàng đen, aabb và A-bb quy định lông bạch tạng, aaB- quy định lông đen. Khi cho chuột lông vân vàng đen (dị hợp hai cặp gene) giao phối với chuột có cùng kiểu gene thu được F1. Ở F1, chuột lông đen chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

(a)  

34.

Màu lông chuột Mus musculus do hai enzyme được quy định bởi gene B và gene A phân li độc lập xúc tác. Kiểu gene A-B- quy định lông vân vàng đen, aabb và A-bb quy định lông bạch tạng, aaB- quy định lông đen. Khi cho chuột lông vân vàng đen (dị hợp hai cặp gene) giao phối với chuột có cùng kiểu gene thu được F1. Ở F1, chuột lông vân vàng đen chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

(a)  

35.

Màu lông chuột Mus musculus do hai enzyme được quy định bởi gene B và gene A phân li độc lập xúc tác. Kiểu gene A-B- quy định lông vân vàng đen, aabb và A-bb quy định lông bạch tạng, aaB- quy định lông đen. Khi cho chuột lông vân vàng đen (dị hợp hai cặp gene) giao phối với chuột lông bạch tạng có kiểu gene aabb thu được F1. Ở F1, chuột lông đen chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

(a)  

36.

Màu lông chuột Mus musculus do hai enzyme được quy định bởi gene B và gene A phân li độc lập xúc tác. Kiểu gene A-B- quy định lông vân vàng đen, aabb và A-bb quy định lông bạch tạng, aaB- quy định lông đen. Khi cho chuột lông vân vàng đen (dị hợp hai cặp gene) giao phối với chuột lông bạch tạng có kiểu gene aabb thu được F1. Ở F1, chuột lông bạch tạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?

(a)  

37-40.

Bệnh teo cơ Duchenne là một bệnh di truyền chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em. Bệnh này do đột biến gene trên nhiễm sắc thể X, mã hóa cho dystrophin, một protein cơ bản để duy trì cấu trúc và cơ học của sợi cơ. Gia đình bà Lan có đứa con trai mắc căn bệnh này đã cho rằng công ty hóa chất nơi bà làm việc là nguyên nhân làm cho con trai bà mắc bệnh vì không có thành viên nào trong gia đình bà và gia đình bên chồng của bà mắc căn bệnh này qua nhiều thế hệ. Do đó, các hợp chất hóa học của nhà máy này đã gây ra đột biến ở thai nhi. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI về bệnh teo cơ và nhận định của gia đình bà Lan?

37.

Bệnh teo cơ Duchenne do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể X gây ra

a)

Đ

b)

S

38.

Vợ chồng bà Lan có kiểu gene XAXa × XaY.

a)

Đ

b)

S

39.

Vợ chồng bà Lan có thể sinh ra con trai tiếp theo bị bệnh teo cơ Duchenne.

a)

Đ

b)

S

40.

Việc cho rằng công ty hóa chất nơi bà Lan làm việc là nguyên nhân làm cho con trai bà mắc bệnh là chưa đủ căn cứ.

a)

Đ

b)

S

41-44.

Bệnh máu khó đông là một bệnh chảy máu di truyền gây ra do giảm hoặc bất thường chức năng yếu tố đông máu. Bệnh do gene lặn liên kết với nhiễm sắc thể X gây ra. Một người phụ nữ không mắc bệnh máu khó đông, có cha mắc bệnh này, kết hôn với một người đàn ông không mắc bệnh máu khó đông. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI về sự biểu hiện bệnh máu khó đông nói trên?

41.

Xác suất họ sinh con trai mắc bệnh máu khó đông là 25%.

a)

Đ

b)

S

42.

Họ không thể sinh ra con gái mắc bệnh máu khó đông.

a)

Đ

b)

S

43.

Con gái của họ có kiểu gene XAXA hoặc XAXa.

a)

Đ

b)

S

44.

Bệnh máu khó đông di truyền chéo và hiện nay chưa được chữa khỏi hoàn toàn.

a)

Đ

b)

S

45-48.

Bệnh máu khó đông là một bệnh chảy máu di truyền gây ra do giảm hoặc bất thường chức năng yếu tố đông máu. Bệnh do gene lặn liên kết với nhiễm sắc thể X gây ra. Một người phụ nữ không mắc bệnh máu khó đông, có cha mắc bệnh này, kết hôn với một người đàn ông không mắc bệnh máu khó đông. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI về sự biểu hiện bệnh máu khó đông nói trên?

45.

Con gái của họ không mắc bệnh có kiểu gene XAXa.

a)

D

b)

S

46.

50% số cháu trai của họ sẽ mắc bệnh máu khó đông.

a)

Đ

b)

S

47.

50% số cháu gái của họ không mắc bệnh máu khó đông.

a)

Đ

b)

S

48.

Bệnh máu khó đông hiện nay đã được chữa khỏi hoàn toàn với phương pháp điều trị bổ sung yếu tố đông máu bị thiếu hụt.

a)

Đ

b)

S

49-52.

Sơ đồ dưới đây cho thấy sự sắp xếp các allele trên các nhiễm sắc tử chị em của nhiễm sắc thể (NST) tương đồng trước và sau kỳ đầu 1 của giảm phân.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về cặp NST không chị em này?

49.

Hai gene (B, b và J, j) cùng nằm trên một cặp NST.

a)

Đ

b)

S

50.

số lượng giao tử tạo ra là

a)

Đ

b)

S

51.

hai giao tử liên kết được tạo ra là Jb và jB.

a)

Đ

b)

S

52.

nếu 80% tế bào của cơ thể mang cặp NST trên xảy ra hoán vị gene, tần số hoán vị gene là 40%.

a)

Đ

b)

S

53-56.

Sơ đồ dưới đây cho thấy sự sắp xếp các allele trên các nhiễm sắc tử chị em của nhiễm sắc thể (NST) tương đồng trước và sau kỳ đầu 1 của giảm phân.

53.

Hai gene (B, b và J, j) cùng nằm trên một cặp NST.

a)

Đ

b)

S

54.

số lượng giao tử tạo ra là 4.

a)

Đ

b)

S

55.

hai giao tử hoán vị được tạo ra là Jb và jB.

a)

Đ

b)

S

56.

nếu 80% tế bào của cơ thể mang cặp NST trên xảy ra hoán vị gene, tần số hoán vị gene là 80%.  

a)

Đ

b)

S

57-60.

Bệnh teo cơ Duchenne là một bệnh di truyền chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em. Bệnh này do đột biến gene trên nhiễm sắc thể X, mã hóa cho dystrophin, một protein cơ bản để duy trì cấu trúc và cơ học của sợi cơ. Gia đình bà Lan có đứa con trai mắc căn bệnh này đã cho rằng công ty hóa chất nơi bà làm việc là nguyên nhân làm cho con trai bà mắc bệnh vì không có thành viên nào trong gia đình bà và gia đình bên chồng của bà mắc căn bệnh này qua nhiều thế hệ. Do đó, các hợp chất hóa học của nhà máy này đã gây ra đột biến ở thai nhi. Mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI về bệnh teo cơ và nhận định của gia đình bà Lan?

57.

Bệnh teo cơ Duchenne do đột biến gene trội trên nhiễm sắc thể X gây ra.

a)

Đ

b)

S

58.

Vợ chồng bà Lan có kiểu gene XAXa × XaY.

a)

Đ

b)

S

59.

Vợ chồng bà Lan nếu sinh ra con tiếp theo là con gái thì cũng bị bệnh teo cơ Duchenne

a)

Đ

b)

S

60.

Việc cho rằng công ty hóa chất nơi bà Lan làm việc là nguyên nhân làm cho con trai bà mắc bệnh là chưa đủ căn cứ.

a)

Đ

b)

S

61-64.

Sơ đồ sau đây cho thấy bản đồ di truyền của bốn gene liên kết trên một NST.

61.

Khoảng cách giữa gene D và B là 16 cM

a)

Đ

b)

S

62.

Khoảng cách giữa gene A và B là 18 cM

a)

Đ

b)

S

63.

gene A với gene D có xu hướng liên kết gene hoàn toàn hơn là gene A và B.

a)

Đ

b)

S

64.

gene D với gene B có xu hướng hoán vị gene hơn là gene D và C.

a)

Đ

b)

S

65-68.

Sơ đồ sau đây cho thấy bản đồ di truyền của bốn gene liên kết trên một NST.

65.

Khoảng cách giữa gene D và B là 6 cM

a)

Đ

b)

S

66.

Khoảng cách giữa gene A và B là 16 cM.

a)

Đ

b)

S

67.

gene A với gene D có xu hướng hoán vị gene hơn là gene A và B.

a)

Đ

b)

S

68.

gene D với gene B có xu hướng liên kết gene hoàn toàn hơn là gene D và C.

a)

Đ

b)

S

69-72.

Hội chứng Bloom được phát triển trước và sau khi sinh, người mắc bệnh có da mặt rất nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, suy giảm miễn dịch và các kiểu hành vi bất thường. Nó có thể được tạo ra do một đột biến trong gene BLM trên nhiễm sắc thể 15. Yếu tố nào sau đây làm tăng cao số lượng người mắc hội chứng Bloom trong quần thể?

69.

Tần số trao đổi giữa các NST chị em tăng làm tăng cao hội chứng Bloom trong quần thể người.

a)

Đ

b)

S

70.

Sự biểu hiện của bệnh phụ thuộc vào số lượng gene trong NST.

a)

Đ

b)

S

71.

Mẹ mắc bệnh Bloom sẽ di truyền allele gây bệnh cho con trai, bố truyền cho con gái.

a)

Đ

b)

S

72.

Hàm lượng DNA trong NST tăng so với người bình thường.

a)

Đ

b)

S

73-76.

Trisomy 21 (tam nhiễm nhiễm sắc thể 21) còn được gọi là Hội chứng Down, là một rối loạn di truyền do lỗi di truyền trên nhiễm sắc thể. Hội chứng Down xảy ra ở khoảng 1 trên 700 trẻ sinh ra sống, hoặc khoảng 6.000 trẻ sơ sinh mỗi năm. Hội chứng Down Trisomy 21 là phổ biến nhất. Mặc dù hầu hết các ca Trisomy là do lỗi di truyền ngẫu nhiên, nhưng những người mẹ trên 35 tuổi có nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down cao hơn. Hội chứng Down gây ra một loạt các suy giảm trí tuệ và chậm phát triển cũng như các tình trạng sức khỏe.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về Hội chứng Down?

73.

Là dạng đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm.

a)

Đ

b)

S

74.

Người mắc hội chứng Down thuộc dạng trisomy 21 có 47 NST trong tế bào đột biến.

a)

Đ

b)

S

75.

Do cặp NST 21 của bố hoặc mẹ không phân li trong giảm phân

a)

Đ

b)

S

76.

Tỉ lệ trẻ em mắc Hội chứng Down gia tăng cùng với tuổi của người mẹ.

a)

Đ

b)

S

77-80.

Trisomy 21 (tam nhiễm nhiễm sắc thể 21) còn được gọi là Hội chứng Down, là một rối loạn di truyền do lỗi di truyền trên nhiễm sắc thể. Hội chứng Down xảy ra ở khoảng 1 trên 700 trẻ sinh ra sống, hoặc khoảng 6.000 trẻ sơ sinh mỗi năm. Hội chứng Down Trisomy 21 là phổ biến nhất. Mặc dù hầu hết các ca Trisomy là do lỗi di truyền ngẫu nhiên, nhưng những người mẹ trên 35 tuổi có nguy cơ sinh con mắc hội chứng Down cao hơn. Hội chứng Down gây ra một loạt các suy giảm trí tuệ và chậm phát triển cũng như các tình trạng sức khỏe.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về Hội chứng Down?

77.

Tỉ lệ mắc hội chứng Down tăng dần theo tuổi sinh sản của mẹ.

a)

Đ

b)

S

78.

Trẻ mắc hội chứng Down thuộc dạng trisomy 21 có 47 NST trong tế bào.

a)

Đ

b)

S

79.

Trẻ mắc hội chứng Down có thể điều trị được bằng liệu pháp gene.

a)

Đ

b)

S

80.

Nguyên nhân trẻ bị mắc hội chứng Down chỉ phụ thuộc vào người mẹ mà không phụ thuộc vào người bố của trẻ.

a)

Đ

b)

S

81-84.

Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về dưa hấu đột biến?

81.

Dưa hấu đột biến có bộ NST 2n = 33.

a)

Đ

b)

S

82.

Được tạo ra bằng cách kết hợp giữa giao tử bình thường với giao tử có một cặp NST không phân li.

a)

Đ

b)

S

83.

Dưa đột biến thường có quả to, ngọt hơn hơn so với dưa hấu bình thường do hàm lượng DNA tăng hơn so với dưa hấu bình thường.

a)

Đ

b)

S

84.

Dạng đột biến ở dưa hấu là lệch bội.

a)

Đ

b)

S

85-88.

Dưa hấu bình thường có bộ NST 2n=22, để nâng cao năng suất và chất lượng dưa hấu, người ta gây đột biến và lai tạo để tạo ra dưa hấu đột biến có 33 NST trong mỗi tế bào.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về dưa hấu đột biến?

85.

Dưa hấu đột biến có bộ NST 3n = 33.

a)

Đ

b)

S

86.

Được tạo ra bằng cách kết hợp giữa giao tử bình thường có n NST với giao tử bất thường có 2n NST.

a)

Đ

b)

S

87.

Dưa đột biến thường có quả to, ngọt hơn hơn so với dưa hấu bình thường do hàm lượng DNA tăng hơn so với dưa hấu bình thường.

a)

Đ

b)

S

88.

Dạng đột biến ở dưa hấu là thể ba nhiễm.

a)

Đ

b)

S

89.

Ở hai loài thực vật, loài A có 2n= 22, loài B có 2n=24. Theo lí thuyết, giao tử tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

(a)  

90.

Ở hai loài thực vật, loài A có 2n= 22, loài B có 2n=24. Theo lí thuyết, thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng nhiễm sắc thể là bao nhiêu?

(a)  

91.

Trong các thể đột biến trên có bao nhiêu thể đa bội lẻ?

(a)  

92.

Trong các thể đột biến trên có bao nhiêu thể đa bội chẵn?

(a)