Font size
WorksheetsSinh cuối kỳ 1 lớp 12
Total questions: 119
Worksheet time: 1hrs 13mins
DNA được cấu tạo từ các nguyên tố hóa học nào sau đây?
C, H, O, N, P.
C, H, O, N, S.
C, H, O, P.
C, H, O, S.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng về giai đoạn kéo dài mạch polynucleotide mới trên 1 chạc chữ Y trong quá trình tái bản DNA?
Sơ đồ II.
Sơ đồ IV.
Sơ đồ I.
Sơ đồ III.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về quá trình dịch mã?
Dịch mã gồm 2 giai đoạn chính là hoạt hóa amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.
Dịch mã là quá trình tổng hợp protein diễn ra trong tế bào chất.
Quá trình dịch mã kết thúc khi ribosome tiếp xúc với codon 3’UAA5’.
Bộ ba đối mã của tRNA vận chuyển amino acid methionine là 5’CAU3’.
Phân tử DNA có chức năng nào sau đây?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Mang thông tin quy định sản phẩm là polypeptide hoặc RNA.
Làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
Vận chuyển amino acid đến ribosome để tiến hành dịch mã.
Trong tế bào nhân thực, quá trình tái bản DNA diễn ra ở vị trí nào sau đây?
Nhân tế bào.
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Không bào.
Một gen có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 2/3. Số nucleotide loại A chiếm tỉ lệ bao nhiêu % trong đoạn gen đó?
10%
20%
30%
40%
Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nucleotide loại Thymine chiếm 18% tổng số nucleotide của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nucleotide loại Guanine là
432.
342.
608.
806.
Quá trình phiên mã ngược một phân tử tRNA có 900 nucleotide và tỉ lệ A:U:G:C = 1:2:3:4 để làm khuôn tổng hợp phân tử DNA mạch kép có 1800 nucleotide thì số nucleotide loại C của phân tử DNA là bao nhiêu?
360.
540.
630.
720.
Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một được kí hiệu là
2n + 1.
2n - 1.
3n.
4n.
Một gene có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 1/4. Số nucleotide loại A chiếm bao nhiêu % tổng số Nucleotide của gen?
10%
20%
30%
40%
Hình sau đây mô tả quá trình tái bản của DNA: Nhận định nào sau đây đúng?
Mạch c là mạch mới được tổng hợp liên tục có chiều 5’ → 3’.
Mạch b có chiều 3’ → 5’.
Mạch 3 có 6 chiều 3’ → 5’.
Mạch 1 có 2 có chiều 5’ → 3’.
Theo lý thuyết, bằng phương pháp gây đột biến tự đa bội, từ tế bào thực vật (2n) có kiểu gene Aa có thể tạo ra được tế bào tự bội (4n) có kiểu gene là
AAAA.
AAAa.
AAaa.
Aaaa.
Ở tế bào nhân thực, cơ chế di truyền nào sau đây không sử dụng nguyên tắc bổ sung?
Tái bản.
Phiên mã.
Hoàn thiện mRNA.
Phiên mã ngược.
Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?
Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng.
Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường.
Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường.
Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội.
Ở ruồi giấm, cặp nhiễm sắc thể giới tính của con cái có ký hiệu?
AA.
XY.
XX.
ZW.
Đặc điểm có ở DNA ngoài nhân mà không có ở DNA trong nhân là
được chứa trong NST.
có số lượng lớn trong tế bào.
có cấu trúc dạng vòng.
không bị đột biến.
Hoa lơn ken có gene nằm ở tế bào chất quy định tính trạng màu sắc hoa, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Cho cây hoa lơn ken màu vàng thu phấn cho cây hoa lơn ken màu xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây về sự di truyền tính trạng ở F2 đúng?
100% cây cho hoa màu vàng.
100% cây cho hoa màu xanh.
75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh.
Tỉ lệ như cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
Một phân tử mRNA có 900 nucleotide và tỉ lệ A:U:G:C = 1:2:3:4 để làm khuôn tổng hợp phân tử DNA mạch kép thì số nucleotide loại C trên mạch gốc của phân tử DNA là bao nhiêu?
360.
270.
270.
720.
Ở tế bào nhân thực, quá trình tái bản DNA diễn ra ở pha nào sau đây của chu kỳ tế bào?
Pha S.
Pha G1.
Pha G2.
Pha M.
Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 323 nm và có số nucleotide loại Thymine chiếm 18% tổng số nucleotide của gene. Theo lý thuyết, gene này có số nucleotide loại Citoxin là
432.
432.
608.
806.
Quá trình phiên mã ngược một phân tử RNA có 900 nucleotide và tỉ lệ A:U:G:C = 1:2:3:4 để làm khuôn tổng hợp phân tử DNA mạch kép có 1800 nucleotide thì số nucleotide loại A của phân tử DNA là bao nhiêu?
360.
540.
270.
720.
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba được kí hiệu là
2n + 1.
2n - 1.
3n.
4n.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng allele của một gene trong tế bào nhưng không làm tăng số lượng allele của gene này trong quần thể?
Đột biến đảo đoạn NST.
Đột biến chuyển đoạn.
Đột biến đa bội.
Đột biến gen.
Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính cái: ZW – đực: ZZ?
Ong, kiến.
Chim, một số loài cá.
Người, ruồi giấm.
Châu chấu, dế.
Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?
Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng.
Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường.
Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường.
Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội.
Ở một loài thực vật, người ta tiến hành phép lai thuận nghịch và thu được kết quả như sau:
- Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 100% cây hoa trắng.
- Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 100% cây hoa đỏ.
Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F1 ở phép lai thuận thu được F2. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây về sự di truyền tính trạng ở F2 đúng?
100% cây hoa trắng.
100% cây hoa đỏ.
75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng.
75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ.
Hình ảnh dưới đây mô tả giai đoạn nào của quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide ở sinh vật nhân sơ?
Hoạt hóa amino acid.
Kéo dài.
Khởi đầu.
Kết thúc.
Một gene có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 3/2. Số nucleotide loại A chiếm bao nhiêu % tổng số Nu của gene?
10%
20%
30%
40%
Một gene ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nucleotide loại Adenine chiếm 30% tổng số nucleotide của gene. Theo lí thuyết, gene này có số nucleotide loại Guanin là
720.
270.
480.
840.
Hình sau đây mô tả quá trình tái bản DNA:
5’GTC3’.
5’TCG3’.
5’AGC3’.
5’TCG3’.
Một gene nằm trong ti thể bị đột biến điểm gây nên chứng động kinh ở người. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới,
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều có khả năng bị bệnh.
Một gene ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nucleotide loại Adenine chiếm 20% tổng số nucleotide của gene. Theo lí thuyết, gene này có số nucleotide loại Guanin là
720.
270.
480.
840.
Các gene nằm ở tế bào chất ở sinh vật nhân thực. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây là đúng?
Chỉ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của giao tử.
Chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái.
Luôn phân chia đều cho các tế bào con.
Luôn tồn tại thành từng cặp allele.
Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của thể bốn được kí hiệu là
2n + 2.
2n - 2.
2n.
4n.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng allele của một gene trong tế bào nhưng không làm tăng số loại allele của gene này trong quần thể?
Đột biến đảo đoạn NST.
Đột biến chuyển đoạn.
Đột biến đa bội.
Đột biến gene
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng allele của một gene trong tế bào nhưng không làm tăng số loại allele của gene này trong quần thể?
Đột biến đảo đoạn NST.
Đột biến chuyển đoạn.
Đột biến đa bội.
Đột biến gene
Sự di truyền của các tính trạng thường do gene quy định chúng nằm trên NST giới tính, được gọi là gì?
Di truyền liên kết với giới tính.
Di truyền giới tính.
Di truyền các tính trạng thường.
Di truyền liên kết gene.
Ở người có gen trên DNA ti thể quy định một bệnh di truyền hiếm gặp. Một người mẹ bị bệnh sinh được một người con không bị bệnh. Biết rằng không phát sinh đột biến mới. Hiện tượng trên có nguyên nhân chủ yếu là
Gene từng thế chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện môi trường.
Gene trong ti thể không có allele tương ứng nên để biểu hiện ở đời con.
Gene trong ti thể không được phân li đồng đều về các tế bào con.
Con đã được nhận gene bình thường từ bố.
Hoa loa kèn có gene nằm ở tế bào chất quy định tính trạng màu sắc hoa, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Cho cây hoa loa kèn màu vàng thuần chủng phân cho cây hoa loa kèn màu xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây về sự di truyền tính trạng ở F2 đúng?
100% cây cho hoa màu vàng.
100% cây cho hoa màu xanh.
75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh.
Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
Phân tử sinh học nào sau đây có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân?
Nucleic acid.
Phospholipid.
Steroid.
Glucose.
Khi nói về cơ chế dịch mã, nhận xét nào sau đây đúng?
Trong giai đoạn tổng hợp polypeptide, có thể nhiều ribosome cùng bám vào mạch mRNA khuôn và trượt theo chiều 3’ - 5’.
Phức hợp tRNA - amino acid khi tiến vào ribosome sẽ khớp bổ ba đối mã với bộ ba mã sao tương ứng trên DNA theo nguyên tắc bổ sung.
Khi kết thúc dịch mã, giải phóng chuỗi polypeptide hoàn chỉnh.
Trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide tương ứng với trình tự các bộ ba trên mRNA.
Một gene có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 1/2. Số nucleotide loại A chiếm bao nhiêu % tổng số Nucleotide trên gene?
16,67%
33,33%
30%
40%
Quá trình phiên mã ngược một phân tử RNA có 900 nucleotide và tỉ lệ A:U:G:C = 1:2:3:4 để làm khuôn tổng hợp phân tử DNA mạch kép thì số nucleotide loại C trên mạch bổ sung của phân tử DNA là bao nhiêu?
360.
540.
270.
720.
NST tương tự bảo sinh dưỡng của thể khuyết nhiễm (thể không) được kí hiệu là
2n + 2.
2n - 2.
2n.
4n.
Cặp nhiễm sắc thể nào sau đây được xem là cặp tương đồng?
XO.
XX.
XY.
ZW.
Loài động vật nào sau đây có cặp nhiễm sắc thể giới tính cái: XX – đực: XO?
Ong, kiến.
Chim, một số loài cá.
Người, ruồi giấm.
Châu chấu, dế.
Hoa loa kèn có gene nằm ở tế bào chất quy định tính trạng màu sắc hoa, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Cho cây hoa loa kèn màu vàng thuần chủng phân cho cây hoa loa kèn màu xanh được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây về sự di truyền tính trạng ở F2 đúng?
100% cây cho hoa màu vàng.
100% cây cho hoa màu xanh.
75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh.
Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và hoa xanh.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase có vai trò nào sau đây?
Nối các đoạn Okazaki tạo mạch DNA hoàn chỉnh.
Tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5’
Cắt đứt liên kết hydrogen, tách DNA thành 2 mạch đơn.
Tổng hợp đoạn DNA thay thế đoạn mồi.
Quá trình tổng hợp đoạn mồi cung cấp đầu …(1)… để …(2)… tổng hợp mạch mới. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
5’-OH; DNA polymerase.
3’-OH; RNA polymerase.
5’-OH; RNA polymerase.
3’-OH; DNA polymerase.
Vật chất di truyền chủ yếu ở virus nhân của tế bào vi khuẩn là gì?
mRNA.
DNA.
tRNA.
rRNA.
Một gen có tỉ lệ (A+T)/(G+C) = 1/2. Số nucleotide loại A chiếm bao nhiêu % tổng số Nucleotide của gen?
16,67%
33,33%
30%
40%
Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nucleotide loại Guanin chiếm 15% tổng số nucleotide của gen. Theo lí thuyết, gen này có số nucleotide loại Timin là
720
270
480
840
Quá trình phiên mã ngược một phân tử RNA có 900 nucleotide và tỉ lệ A:U:G:C = 1:2:3:4 để làm khuôn tổng hợp phân tử DNA mạch kép thì số nucleotide loại A trên mạch bổ sung của phân tử DNA là bao nhiêu?
90
180
270
360
Bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội được kí hiệu là
2n + 2
2n - 2
3n
4n
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng allele của một gen trong tế bào nhưng không làm tăng số loại allele của gen này trong quần thể?
Đột biến đảo đoạn NST
Đột biến chuyển đoạn
Đột biến đa bội
Đột biến gen
Các gen liên kết hoàn toàn với nhau. Có thể có kiểu gen nào sau đây giảm phân bình thường tạo ra tối đa 2 loại giao tử?
Ab//aB
ab//ab
AB//AB
aB//aB
Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8 thì có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
4
2
6
8
Ở một loài thực vật, có gen quy định tính trạng màu sắc nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng ở P thu được F1. Người ta cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây về sự di truyền tính trạng ở F2 đúng?
75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng
50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng
100% cây hoa trắng
100% cây hoa đỏ
Quá trình (2) và (5) được gọi là quá trình phiên mã.
Đúng
Sai
Nhờ quá trình (6) mà ở một số tế bào (giao tử, nấm men) truyền nguyên vẹn genome qua các thế hệ tế bào.
Đúng
Sai
Quá trình (3) và (6) có diễn biến tương tự nhau.
Đúng
Sai
Nếu phân tử DNA này là của vi khuẩn và có có 1500 chu kì xoắn thì protein hoàn chỉnh có 4998 aminoacid
Đúng
Sai
Nếu phân tử DNA này là của vi khuẩn và có có 1800 chu kì xoắn thì protein hoàn chỉnh có 5998 aminoacid
Đúng
Sai
Hình mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST tế bào sinh vật nhân thực.
Đúng
Sai
Những đoạn DNA có thể không mang gene như tâm động và đầu mút NST.
Đúng
Sai
Sự liên kết của DNA và protein histone tạo ra NST có hình dạng đặc trưng
Đúng
Sai
Mỗi chromatid chứa 1 phân tử DNA mạch kép.
Sai
Đúng
Những đoạn DNA ở tâm động và đầu mút NST đều mang các gen quy định tính trạng đầy đủ.
Sai
Đúng
Đường kính của đơn vị này nhỏ hơn đường kính của sợi cơ bản.
Đúng
Sai
Phân tử này là DNA, có 2 mạch xoắn kép, song song và cùng chiều nhau.
Sai
Đúng
Số (2) là liên kết bền vững, giúp phân tử này duy trì cấu trúc ổn định qua thời gian dài, số (3) là liên kết hydrogen kém bền.
Đúng
Sai
Số (1) chỉ cấu tạo của nucleotide C gồm 3 thành phần: base nitrogenous C, đường deoxyribose và nhóm phosphate.
Đúng
Sai
Chiều dài của đoạn phân tử DNA này là 1,36 nm.
Sai
Đúng
Hình mô tả một nucleosome.
Sai
Đúng
[2] là đoạn DNA chứa khoảng 147 cặp nucleotide.
Đúng
Sai
Đường kính của đơn vị này nhỏ hơn đường kính của sợi cơ bản.
Sai
Đúng
[1] là những phân tử protein histone.
Đúng
Sai
Phân tử DNA gồm 2 chuỗi polynucleotide xoắn song song, ngược chiều.
Đúng
Sai
Nhờ liên kết hydrogen và liên kết phosphodieste giúp cho DNA bảo quản được thông tin di truyền tốt hơn.
Đúng
Sai
Nếu phân tử DNA này có 150 chu kì xoắn và có 600 nucleotide loại Adenin thì sẽ có 3900 liên kết hydrogen.
Đúng
Sai
Liên kết hydrogen trên DNA có tính bền vững giúp nó thực hiện chức năng di truyền một cách thuận lợi.
Sai
Đúng
[2] là hai chromatid không chị em.
Đúng
Sai
[3], [4], [6] là các locus của cùng một gene. → mỗi locus chứa 1 gene khác nhau.
Sai
Đúng
Mỗi chromatid được cấu thành bởi 1 phân tử DNA mạch kép và protein histon
Đúng
Sai
[1] là hai chromatid chị em.
Đúng
Sai
Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục.
Đúng
Sai
Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn
Sai
Đúng
Enzyme DNA polymerase tác động trên cả 4 đoạn mạch I, II, III, IV
Đúng
Sai
Trên đoạn mạch II, enzyme DNA polymerase xúc tác tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ ⭢ 5’.
Sai
Đúng
Cấu trúc số (1) có chứa 8 phân tử protein histone và được gọi là nucleosome
Đúng
Sai
Nếu 1 đoạn gene vùng mã hoá có có 1500 chu kì xoắn thì có 5000 bộ ba trên mARN sơ khai
Đúng
Sai
Cấu trúc số (2) được gọi là sợi siêu xoắn (vùng xếp cuộn) có đường kính 300 nm.
Đúng
Sai
Cấu trúc số (4) chỉ xuất hiện trong nhân của tế bào sinh vật nhân thực vào kỳ giữa của nguyên phân.
Đúng
Sai
Vùng điều hòa operon lac gồm bao nhiêu vùng trình tự?
(a)
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene ở vị trí số nào sau đây tạo ra giao tử AB với tỉ lệ 25%?
(1) AaBb. (2) Aabb. (3) aaBB. (4) AaBB.
(a)
Cấu trúc của Operon lac gồm mấy phần chính?
(a)
Theo cấu trúc của operon lac, các gene cấu trúc quy định tổng hợp bao nhiêu loại enzyme để phân giải lactose?
(a)
Theo mô hình điều hòa hoạt động gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli. Nếu gene điều hòa lacI nhân đôi 8 lần thì các gene cấu trúc nhân đôi bao nhiêu lần?
(a)
Khi nói về operon lac ở vi khuẩn E.coli, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu xảy ra đột biến ở giữa gene cấu trúc lacY thì có thể làm cho protein do gene này quy định bị bất hoạt.
II. Nếu xảy ra đột biến ở gene điều hòa lacI làm cho gene này không được phiên mã thì các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA cũng không được phiên mã.
III. Khi protein ức chế liên kết với trình tự O (operator) thì các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA không được phiên mã.
IV. Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nucleotide ở giữa gene điều hòa lacI thì có thể làm cho các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
(a)
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene ở vị trí số nào sau đây tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 25%?
(1) AaBb. (2) Aabb. (3) AABb. (4) AaBB.
(a)
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 2 loại kiểu hình?
I. AaBb x aabb. II. aaBb x AaBB.
III. aaBb x aaBb. IV. AABb x AaBb.
(a)
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả dài, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Cho lai 2 cây với nhau thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây phù hợp với các kết quả sau: có tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả dài chiếm 25%?
I. AABb x AABb. II. Aabb x Aabb.
III. Aabb x aaBb. IV. AaBb x aabb.
(a)
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả dài, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Cho lai 2 cây với nhau thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây phù hợp với các kết quả sau: Có tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả dài chiếm 75%?
I. AABb x AABb. II. Aabb x Aabb.
III. Aabb x aaBb. IV. AaBb x aabb.
(a)
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với b quy định quả dài, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau. Cho lai 2 cây với nhau thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây phù hợp với các kết quả sau: Có tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả tròn chiếm 75%.
I. AABb x AABb. II. Aabb x Aabb.
III. Aabb x aaBb. IV. AaBb x aabb.
(a)
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho cây thân cao, hoa tím dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, xác suất các thể dị hợp tử về 1 cặp gene thu được ở F1 là bao nhiêu?
(a)
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho cây thân cao, hoa tím dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, Xác suất các cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gene thu được ở F1 là bao nhiêu?
(a)
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho cây thân cao, hoa tím dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, Xác suất các cá thể dị hợp về 2 cặp gene thu được ở F1 là bao nhiêu?
(a)
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, hai gene nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho cây thân cao, hoa tím dị hợp về 2 cặp gene tự thụ phấn được F1. Theo lí thuyết, Xác suất các cá thể đồng hợp về 2 cặp gene thu được ở F1 là bao nhiêu?
(a)
Theo cấu trúc của operon lac, các gene cấu trúc quy định tổng hợp bao nhiêu loại enzyme để phân giải lactose?
(a)
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 4 loại kiểu hình?
I. AaBb x aabb. II. aaBb x AaBB.
III. aaBb x aaBb. IV. AABb x AaBb.
(a)
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac, có bao nhiêu sự kiện diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
(1). Gene điều hoà lacI tổng hợp protein ức chế lacI.
(2). Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
(3). RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon lac và tiến hành phiên mã.
(4). Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế lacI.
(a)
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene ở vị trí số nào sau đây tạo ra giao tử AB với tỉ lệ 50%?
(1) AaBb. (2) Aabb. (3) aaBB. (4) AaBB.
(a)
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene ở vị trí số nào sau đây Tạo ra giao tử aB với tỉ lệ 50%?
(1) AaBb. (2) Aabb. (3) aaBB. (4) AaBB.
(a)
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene ở vị trí số nào sau đây Tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 50%?
(1) AaBb. (2) Aabb. (3) aaBB. (4) AaBB.
(a)
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 3 loại kiểu hình?
I. AaBb x aabb. II. aaBb x AaBB.
III. aaBb x aaBb. IV. AABb x AaBb.
(a)
Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có Bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 1 loại kiểu hình?
I. AaBb x aabb. II. aaBb x AaBB.
III. aaBb x aaBb. IV. AABb x AaBb.
(a)
Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli. Hãy cho biết vùng chứa gene mã hoá enzyme permease phân giải đường lactose nằm ở vị trí số mấy?
(a)
Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli. Hãy cho biết vùng chứa gene mã hoá enzyme beta-galactosidase phân giải đường lactose nằm ở vị trí số mấy?
(a)
Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli. Hãy cho biết vùng khởi động, vị trí enzyme RNA polimerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?
(a)
