Font size
WorksheetsKHTN7- 22,23,24
Total questions: 100
Worksheet time: 52mins
Trao đổi chất ở sinh vật gồm
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường ngoài và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong.
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường ngoài.
quá trình trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong và chuyển hóa các chất diễn ra trong tế bào.
Quá trình cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường (như nước, khí oxygen, chất dinh dưỡng,…) và thải các chất không cần thiết (như khí carbon dioxide, chất cặn bã,…) ra ngoài môi trường là quá trình
trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
trao đổi chất giữa tế bào với môi trường.
trao đổi chất giữa tế bào với tế bào khác.
trao đổi chất giữa cơ thể với cơ thể khác.
Tập hợp tất cả các phản ứng hóa học diễn ra trong tế bào, được thể hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất là quá trình
huyển hóa năng lượng trong tế bào.
chuyển hóa các chất trong tế bào.
chuyển hóa năng lượng ngoài tế bào.
chuyển hóa các chất ngoài tế bào.
Quá trình nào sau đây không thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
Bài tiết mồ hôi.
Phân giải protein trong tế bào.
Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
Quá trình quang hợp ở thực vật có xảy ra quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây?
Điện năng thành nhiệt năng.
Hóa năng thành nhiệt năng.
Điện năng thành cơ năng.
Quang năng thành hóa năng.
Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là
hóa năng.
cơ năng.
nhiệt năng.
quang năng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Trong hoạt động sống của tế bào, trao đổi chất luôn đi kèm với chuyển hóa năng lượng.
(2) Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
(3) Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường gồm hai quá trình đó là lấy vào và thải ra.
(4) Quá trình phân giải glucose trong tế bào có cả sự chuyển hóa các chất và năng lượng.
Số phát biểu đúng là
1
2
2
4
So với trạng thái đang nghỉ ngơi, tốc độ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở trạng thái đang thi đấu của một vận động viên sẽ
gần ngang bằng.
thấp hơn.
cao hơn.
không thay đổi.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Quang hợp là
quá trình biến đổi năng lượng nhiệt năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
quá trình biến đổi năng lượng cơ năng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng nhiệt năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ (chủ yếu là glucose).
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu trong bào quan nào sau đây?
Lục lạp.
Ti thể.
Ribosome.
Bộ máy Golgi.
Cho sơ đồ sau: Nước +(1) ---a/s. dl---------> Glucose +(2)
(1) và (2) trong sơ đồ trên lần lượt là
A. oxygen, carbon dioxide.
B. carbon dioxide, oxygen.
C. nitrogen, oxygen.
D. nitrogen, hydrogen.
oxygen, carbon dioxide.
carbon dioxide, oxygen.
nitrogen, oxygen.
nitrogen, hydrogen.
Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
quang năng.
hóa năng.
điện năng.
nhiệt năng.
Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
nhiệt năng.
điện năng.
quang năng.
hóa năng.
Khi nói về đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp, cho các phát biểu sau:
(1) Lá thường có dạng bản dẹt, phiến lá rộng giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
(2) Các tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp giúp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
(3) Hệ thống gân lá giúp dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác.
(4) Biểu bì lá có các khí khổng giúp cho quá trình trao đổi khí và hơi nước trong quang hợp diễn ra dễ dàng.
(5) Ở các mấu thân hoặc cành, lá thường xếp song song và mặt lá thường tạo góc nghiêng với tia sáng mặt trời để thu được nhiều ánh sáng nhất.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
2
3
4
5
Cây xương rồng có lá biến thành gai thì quá trình quang hợp sẽ diễn ra ở bộ phận nào sau đây của cây?
Gai.
Hoa.
Thân.
Rễ.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp ở các loài cây mà lá không có màu xanh như cây tía tô lá có màu tím, cây huyết dụ lá có màu đỏ?
Ở các cây này, không diễn ra quá trình quang hợp do chúng không có diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng sử dụng sắc tố carotenoid thay cho diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng vẫn chứa diệp lục nhưng với tỉ lệ thấp hơn các nhóm sắc tố tạo màu khác.
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng sử dụng sắc tố anthocyanin thay cho diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Ở các cây này, không diễn ra quá trình quang hợp do chúng không có diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng
(a)
Cho các vai trò sau:
(1) Tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật khác.
(2) Giúp cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí.
(3) Giúp hạn chế tình trạng xói mòn, sạt lở đất.
(4) Giúp bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng hạn hán.
Số vai trò của quang hợp ở thực vật là
2
3
4
1
Cho các bước thí nghiệm sau:
(1) Đặt cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh sáng trực tiếp hoặc để dưới ánh đèn 4 - 8 giờ.
(2) Đổ khoảng 400 mL nước vào hai cốc thủy tinh (đánh dấu A, B).
(3) Lấy vài cây rong đuôi chó cho vào phễu thủy tinh, sau đó nhẹ nhàng đặt vào các cốc thủy tinh.
(4) Đổ đầy nước vào ống nghiệm, dùng tay bịt chặt miệng ống, sau đó cẩn thận úp ống nghiệm vào phễu sao cho không có bọt khí lọt vào.
(5) Quan sát hiện tượng xảy ra trong hai cốc thí nghiệm.
(6) Dùng tay bịt kín miệng ống nghiệm, lấy ra khỏi cốc. Sau đó, đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm và quan sát hiện tượng.
Trình tự các bước thực hiện thí nghiệm phát hiện có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp là
(1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6).
(2) → (3) → (1) → (4) → (5) → (6).
(2) → (3) → (4) → (1) → (5) → (6).
(1) → (2) → (4) → (3) → (5) → (6).
Khi nói về đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp, cho các phát biểu sau:
(1) Lá thường có dạng bản dẹt, phiến lá rộng giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
(2) Các tế bào thịt lá chứa nhiều lục lạp giúp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
(3) Hệ thống gân lá giúp dẫn nước cho quá trình quang hợp và dẫn các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác.
(4) Biểu bì lá có các khí khổng giúp cho quá trình trao đổi khí và hơi nước trong quang hợp diễn ra dễ dàng.
(5) Ở các mấu thân hoặc cành, lá thường xếp song song và mặt lá thường tạo góc nghiêng với tia sáng mặt trời để thu được nhiều ánh sáng nhất.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình quang hợp ở các loài cây mà lá không có màu xanh như cây tía tô lá có màu tím, cây huyết dụ lá có màu đỏ?
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng sử dụng sắc tố carotenoid thay cho diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng vẫn chứa diệp lục nhưng với tỉ lệ thấp hơn các nhóm sắc tố tạo màu khác.
Ở các cây này, vẫn diễn ra quá trình quang hợp bình thường do chúng vẫn chứa diệp lục nhưng với tỉ lệ thấp hơn các nhóm sắc tố tạo màu khác.
Ở các cây này, không diễn ra quá trình quang hợp do chúng không có diệp lục để hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.
Cho các yếu tố sau:
(1) Ánh sáng
(2) Nước
(3) Hàm lượng carbon dioxide
(4) Nhiệt độ
Số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là
1
2
3
4
Cho các vai trò sau:
(1) Tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho các sinh vật khác.
(2) Giúp cân bằng hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí.
(3) Giúp hạn chế tình trạng xói mòn, sạt lở đất.
(4) Giúp bảo vệ nguồn nước ngầm, hạn chế tình trạng hạn hán.
Số vai trò của quang hợp ở thực vật là
2
3
4
5
Cho các bước thí nghiệm sau:
(1) Rửa sạch lá cây trong cốc nước ấm.
(2) Dùng băng giấy đen che phủ một phần lá cây ở cả hai mặt, đặt cây vào chỗ tối ít nhất hai ngày.
(3) Bỏ lá cây vào cốc thủy tinh hoặc đĩa petri, nhỏ vào vài giọt dung dịch iodine pha loãng rồi quan sát về sự thay đổi màu sắc của lá cây.
(4) Tắt bếp, dùng panh gắp lá và cho vào ống nghiệm có chứa cồn 90o, đun cách thủy trong vài phút (hoặc cho đến khi lá mất màu xanh lục).
(5) Đem chậu cây ra để chỗ có ánh nắng trực tiếp (hoặc để dưới ánh sáng của bóng đèn điện 500 W) từ 4 - 8 giờ.
(6) Sau 4 - 8 giờ, ngắt chiếc lá thí nghiệm, tháo băng giấy đen, cho lá vào cốc thủy tinh đựng nước cất, sau đó đun lá trong nước sôi khoảng 60 giây.
Trình tự các bước thực hiện thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh là
(2) → (5) → (6) → (4) → (3) → (1).
(1) → (2) → (3) → (4) → (6) → (5).
(2) → (5) → (6) → (4) → (1) → (3).
(1) → (2) → (3) → (4) → (5) → (6).
Iodine trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh có vai trò là
hấp thụ ánh sáng để lá cây dừng quang hợp.
chỉ thị sự có mặt của tinh bột bằng phản ứng màu.
chỉ thị sự có mặt của glucose bằng phản ứng màu.
hấp thụ oxygen để lá cây dừng quang hợp.
Cho các bước tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình vẽ ở hình bên:
Thí nghiệm trên nhằm chứng minh
có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
có sự tạo thành diệp lục trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
có sự tạo thành chất khoáng trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp ở cây xanh.
Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh,việc đặt cây thí nghiệm vào chỗ tối 2 ngày nhằm
làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết.
làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột được tổng hợp nhanh và nhiều hơn.
làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết.
làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục được tổng hợp nhanh và nhiều hơn.
Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, khi nhỏ thuốc thử iodine, phần lá bị che không xuất hiện màu xanh tím đặc trưng là do
phần lá bị che không nhận được ánh sáng nên không thể quang hợp để tạo ra tinh bột.
phần lá bị che không nhận được ánh sáng nên không thể quang hợp để tạo ra diệp lục.
phần lá bị che không nhận được oxygen nên không thể quang hợp để tạo ra tinh bột.
phần lá bị che không nhận được oxygen nên không thể quang hợp để tạo ra diệp lục.
Trong thí nghiệm phát hiện có sự tạo thành khí oxygen trong quá trình quang hợp, việc thiết kế để cốc A ở chỗ tối, cốc B ở chỗ có ánh sáng nhằm mục đích
tạo ra điều kiện quang hợp khác nhau: cây ở cốc A quang hợp mạnh, cây ở cốc B quang hợp yếu.
tạo ra điều kiện quang hợp khác nhau: cây ở cốc A quang hợp yếu, cây ở cốc B quang hợp mạnh.
tạo ra điều kiện quang hợp khác nhau: cây ở cốc A không quang hợp, cây ở cốc B quang hợp bình thường.
tạo ra điều kiện quang hợp khác nhau: cây ở cốc A quang hợp bình thường, cây ở cốc B không quang hợp.
Việc cho các loại cây thủy sinh (ví dụ như rong đuôi chó) vào các bể cá cảnh ngoài tác dụng tạo tính thẩm mĩ còn có tác dụng nào sau đây?
Cung cấp thêm carbon dioxide cho sinh vật sống trong bể cá.
Cung cấp thêm oxygen cho sinh vật sống trong bể cá.
Cung cấp thêm chất khoáng cho sinh vật sống trong bể cá.
Cung cấp thêm diệp lục cho sinh vật sống trong bể cá.
Cho các bước tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình vẽ dưới đây:
Thí nghiệm trên nhằm mục đích là
chứng minh ánh sáng cần cho quá trình quang hợp.
chứng minh sự tạo thành oxygen trong quá trình quang hợp.
chứng minh cây hấp thụ khí carbon dioxide trong quá trình quang hợp.
chứng minh sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp.
Cho các bước tiến hành thí nghiệm được mô tả trong hình vẽ dưới đây:
Trong thí nghiệm trên, sau khi đưa nhanh que diêm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm thì sẽ quan sát được hiện tượng nào sau đây?
Ở cốc A, que diêm bùng cháy trở lại. Ở cốc B, que diêm tắt.
Ở cốc A, que diêm tắt. Ở cốc B, que diêm bùng cháy trở lại.
Ở cả 2 cốc A và B, que diêm đều bùng cháy trở lại nhưng thời gian cháy của que diêm ở cốc A dài hơn.
Ở cả 2 cốc A và B, que diêm đều bùng cháy trở lại nhưng thời gian cháy của que diêm ở cốc B dài hơn.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
Phát triển kích thước theo thời gian
Tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động
Tích lũy năng lượng
Vận động tự do trong không gian
Tại sao khi cơ thể vận động xảy ra hiện tượng tăng thân nhiệt, toát mồ hôi, tăng nhịp tim và nhịp thở?
Khi cơ thể vận động cơ thể đang thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Khi cơ thể vận động cơ thể ma sát với mặt đất và không khí khiến cơ thể nóng lên.
Khi cơ thể vận động cơ thể chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng làm cơ thể nóng lên.
Khi cơ thể vận động động năng được biến đổi thành nhiệt năng khiến cơ thể chúng ta nóng lên.
Các hoạt động nào sau đây là hoạt động chuyển hóa vật chất và năng lượng của cơ thể:
(1) Hô hấp
(2) Quang hợp
(3) Vận chuyển máu trong động mạch và tĩnh mạch
(4) Co và giãn cơ
(5) Tiêu hóa và hấp thụ thức ăn
(1), (3), (4)
(2), (3), (5)
C. (1), (2), (5)
(1), (2), (5)
(2), (4), (5)
Quá trình trao đổi chất và năng lượng diễn ra ở những loài sinh vật nào?
Động vật
Thực vật
Vi sinh vật
Cả A, B và C
Quang hợp là quá trình biến đổi
Nhiệt năng được biến đổi thành hóa năng
Quang năng được biến đổi thành nhiệt năng
Quang năng được biến đổi thành hóa năng
Hóa năng được biến đổi thành nhiệt năng
Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng tạo ra …….. cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Hóa năng
Nhiệt năng
Động năng
Năng lượng
Sự chuyển hóa thức ăn trong quá trình tiêu hóa có được coi là quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng không?
Qúa trình tiêu hóa được coi là quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng, khi cơ thể biến đổi các chất có trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thu và chuyển hóa.
Quá trình tiêu hóa không được coi là quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng, khi cơ thể chỉ biến đổi các chất có trong thức ăn thành các chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thu và chuyển hóa
Quá trình tiêu hóa được coi là quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng, khi cơ thể hấp thụ trực tiếp các chất dinh dưỡng trong thức ăn.
Quá trình tiêu hóa không được coi là quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng, khi cơ thể hấp thụ trực tiếp các chất dinh dưỡng trong thức ăn.
Các ví dụ là vai trò của trao đổi chất và năng lượng với cơ thể sống là?
(1) Quá trình hô hấp cung cấp oxygen cho cơ thể
(2) Quá trình quang hợp giúp tổng hợp chất hữu cơ ở thực vật
(3) Học tập tiếp thu kiến thức
(4) Cắt tóc khiến tóc ngắn đi (điều chỉnh độ dài tóc)
(5) Quá trình tiêu hóa và biến đổi thức ăn
(1), (3), (5)
(2), (3), (4)
(1), (2), (5)
(2), (4), (5)
Chuyện gì xảy ra khi cơ thể ngừng hô hấp:
D. Cơ thể rơi vào hôn mê, tạm dừng mọi hoạt động sống.
Sự trao đổi Oxygen trong cơ thể ngừng lại, cơ thể thiếu oxygen ngừng trao đổi chất, có thể gây chết.
Cơ thể không đào thải được Carbon dioxide khiến cơ thể bị ngộ độc.
Cơ thể vẫn có thể hoạt động trong trạng thái thiếu oxygen (hiếu khí)
Cơ thể rơi vào hôn mê, tạm dừng mọi hoạt động sống.
Nguồn gốc của oxi thoát ra từ quang hợp là:
từ phân tử nước H2O
từ Glucose
từ phân tử CO2
từ phân tử ATP
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là:
Diệp lục
Lục lạp
Khí khổng
Tế bào chất
Cây xanh tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ sử dụng năng lượng ánh sáng trong quá trình nào sau đây?
Hóa tổng hợp
Hóa phân li
Quang tổng hợp
Quang phân li
Quang hợp không có vai trò nào sau đây?
Tổng hợp gluxit, các chất hữu cơ, oxi
Biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng
Điều hòa tỷ lệ khí O2/CO2 của khí quyển
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật
Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình quang hợp?
C6H12O6
(C6H10O5)n
C12H22O11
C4H11N
Cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh là?
Rễ
Lá
Thân
Mạch dẫn
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm các chất nào sau đây?
Khí cacbonic, nước và năng lượng ánh sáng
Đường và nước
Khí oxi và đường
Khí cacbonic và nước
Chất dự trữ đặc trưng ở thực vật là:
Glycogen
Glucose
Tinh bột
Lipid
Chất khí nào sau đây là nguyên liệu của quá trình quang hợp?
Nitric oxide (NO)
Chlorine (Cl2)
Oxi (O2)
Carbon dioxide (CO2)
Mật độ khí khổng ở mặt trên và mặt dưới của lá cây:
bằng nhau
mặt trên nhiều hơn mặt dưới
mặt dưới nhiều hơn mặt trên
không có sự khác biệt
Những nhóm sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
Thực vật và vi khuẩn oxi hóa lưu huỳnh
Thực vật và nấm
Thực vật, vi khuẩn lam và tảo
Thực vật và động vật
Khi nồng độ CO2 trong không khí tăng quá cao
Cây sẽ tăng cường độ quang hợp
Cây sẽ chết vì ngộ độc
Cây sẽ giảm cường độ quang hợp
Cây quang hợp bình thường
Nước ảnh hưởng đến quang hợp như thế nào?
Là nguyên liệu của quang hợp
Điều tiết không khí
Điều tiết quang phổ
Cả A và B
Nhiệt độ thuận lợi nhất cho hầu hết các loài cây quang hợp là
15oC - 25oC
35oC - 45oC
25oC - 35oC
20oC - 35oC
Nước là nguyên liệu trong quá trình trao đổi chất và năng lượng nào ở thực vật:
Hô hấp
Phân giải chất hữu cơ
Quang hợp
Sinh trưởng và phát triển
Khi thực vật thiếu nước sẽ xảy ra hiện tượng:
Khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, tăng cường độ quang hợp của cây xanh.
Khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, quang hợp của cây gặp khó khăn.
Khí khổng mở ra, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá tăng, tăng cường độ quang hợp của cây xanh.
Khí khổng đóng lại, hàm lượng carbon dioxide đi vào lá giảm, quang hợp của cây gặp khó khăn.
Nồng độ khí carbon dioxide thấp nhất mà cây xanh tiến hành quang hợp được là:
0,001% - 0,01%
0,001% - 0,08%
0,008% - 0,01%
0,005% - 0,02%
Tại sao cần trồng và bảo vệ cây xanh?
Cây xanh có vai trò cung cấp thức ăn và nơi ở cho nhiều loài sinh vật.
Cây xanh có vai trò chặn lũ, điều hòa không khí, chống xói mòn đất, cung cấp thức ăn và nơi ở cho nhiều loài sinh vật.
Cây xanh có vai trò tạo cảnh quan đô thị tươi đẹp.
Cây xanh giúp phủ xanh đất trống.
Cường độ ánh sáng tăng quá cao thì cây xanh
Ngừng quang hợp
Quang hợp giảm
Quang hợp tăng
Quang hợp đạt mức cực đại
Quá trình quang hợp cần phải có bao nhiêu nhân tố sau đây?
(1) Ánh sáng
(2) CO2
(3) H2O
(4) O2
(5) Bộ máy quang hợp
2
3
4
5
Cho các cây sau:
(1) Cây rau má, (2) Cây dừa, (3) Cây xà cừ, (4) Cây lá lốt,(5) Cây hoa mười giờ
(6) Rau sam
Những cây thuộc nhóm thực vật ưa bóng là:
(1), (2), (4), (5)
(2), (3), (5), (6)
(1), (3), (4), (5), (6)
(1), (4), (5), (6)
Cho các chất sau:
1. Oxygen
2. Carbon dioxide
3. Chất dinh dưỡng
4. Nước uống
5. Năng lượng nhiệt
6. Chất thải
Trong quá trình trao đổi chất ở người, cơ thể người thu nhận những chất nào?
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 4.
1, 3, 4, 5.
1, 3, 4.
Quá trình hấp thu khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan nào trong cơ thể?
Hệ hô hấp.
Hệ tuần hoàn.
Hệ tiêu hóa.
Hệ thần kinh.
Quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào?
Khí carbon dioxide, nước tiểu, mô hôi.
Khí oxygen, nước tiểu, mồ hôi, nước mắt.
Khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiểu.
Khí oxygen, phân, nước tiểu, mồ hôi.
Dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. Đó là
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng.
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng.
Trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
Tảo, nấm, rau, lúa, cây xà cừ.
Con người, vật nuôi, cây trồng.
Tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ.
Tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ.
Trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở
hệ tuần hoàn.
hệ bài tiết.
hệ thần kinh.
hệ tiêu hóa.
Chuyển hóa năng lượng là
quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
quá trình biến đổi năng lượng hóa học thành nhiệt năng.
quá trình biến đổi năng lượng để hoạt động hàng ngày.
Trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng chủ yếu được tích trữ
trong các liên kết hóa học.
trong các mô mỡ và máu.
trong các phản ứng.
trong các bào quan của tế bào.
Trong quá trình quang hợp, cây xanh có thể tự tổng hợp được chất hữu cơ nhờ ánh sáng mặt trời, nước và khí carbon dioxide. Sự chuyển hóa năng lượng trong quá trình này là
năng lượng nhiệt được chuyển hóa thành năng lượng hóa năng.
năng lượng quang năng được chuyển hóa thành năng lượng nhiệt năng.
năng lượng quang năng được chuyển hóa thành năng lượng hóa năng.
năng lượng nhiệt năng được chuyển hóa thành năng lượng quang năng
Cho các nhận định sau:
1. Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện tồn tại và phát triển của cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống.
2. Uống đủ nước, thức khuya, luyện tập thể dục thể thao,… sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể.
3. Tùy theo kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm là sinh vật dị dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.
4. Trong cơ thể con người đã có quá trình biến đổi hóa học thức ăn thành năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống hàng ngày.
Trong số các nhận định trên, nhận định đúng là
1,4
2,3
1,3
3,4
Vì sao khi vận động cơ thể nóng dần lên?
Bởi vì khi vận động, trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành năng lượng hóa học nên nóng cơ thể.
Bởi vì khi vận động nhiều, cơ thể sẽ đổ nhiều mồ hôi mất nước nên nóng dần lên.
Bởi vì khi vận động, để có năng lượng cho quá trình hoạt động thì trong cơ thể đã xảy ra một phản ứng biến đổi hóa học và phản ứng này sinh ra nhiệt, khiến cho cơ thể nóng dần lên.
Bởi vì khi vận động thì trong cơ thể con người đã xảy ra sự biến đổi năng lượng từ dạng liên kết hóa học tích trữ sang cơ năng và nhiệt năng, nên khiến cho cơ thể người nóng dần lên.
Cho các nhận định sau:
1. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể.
2. Làm phát sinh các cơ quan và chức năng mới trong cơ thể.
3. Xây dựng cơ thể.
4. Loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể.
5. Tạo ra các cơ thể mới.
Nhận định nào đúng khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 3.
1, 3, 4.
1, 3, 5
Muốn cơ thể sinh trưởng và phát triển khỏe mạnh thì con người cần phải bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng. Các chất dinh dưỡng đó bao gồm
sắt, kẽm, tinh bột, protein, axit amin, vitamin và muối khoáng.
chất đường bột (gluxit), protein, muối khoáng, vitamin, lipit.
rau củ quả, thịt, trứng, cá và các loại sữa.
các loại hạt ngũ cốc, cơm, thịt, trứng, cá.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể. Các hoạt động đó cụ thể là
quá trình vận chuyển các chất trong tế bào và cơ thể.
quá trình vận động của cơ thể.
quá trình sinh sản của tế bào.
tất các đáp án trên.
àm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn vì
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để hoạt động.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để duy trì nhiệt độ cơ thể.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để đào thải khí carbon dioxide ra ngoài.
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để đào thải mồ hôi ra ngoài.
Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
Phiến lá có dạng bản mỏng.
Lá có màu xanh.
Lá có cuống lá.
Lá có tính đối xứng.
Đặc điểm nào của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp?
1. Lá cây dạng bản dẹt giúp thu nhận được nhiều ánh sáng.
2. Các tế bào ở lớp giữa của lá có nhiều lục lạp.
3. Lục lạp chứa chất diệp lục thu nhận ánh sáng dùng cho tổng hợp chất hữu cơ của lá cây.
4. Khí khổng phân bố trên bề mặt của lá có vai trò chính trong quá trình trao đổi khí và thoát hơi nước.
5. Gân lá (mạch dẫn) có chức năng vận chuyển nước đến lục lạp và vận chuyển chất hữu cơ từ lục lạp về cuống lá, từ đó vận chuyển đến các bộ phận khác của cây.
Số đáp án đúng là
(a)
rên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau đây?
(a)
Khi quan sát lá trên các cây, Minh nhận thấy các lá trên cây luôn xếp lệch nhau. Minh vô cùng thắc mắc tại sao lại như vậy? Em hãy chọn đáp án đúng để giải thích giúp Minh câu hỏi trên.
Để lá không che lấp nhau.
Để phân biệt các loại lá với nhau.
Để phân biệt lá non với lá già.
Để các lá đều lấy được ánh sáng.
ho các nhận định sau:
1. Cung cấp khí oxygen cho quá trình hô hấp của con người.
2. Giúp điều hòa khí hậu.
3. Cân bằng hàm lượng khí oxygen và khí carbon dioxide trong khí quyển.
4. Tạo ra các hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn, thực phẩm cho con người.
5. Chống xói mòn và sạt lở đất.
Nhận định chính xác khi nói về ý nghĩa của quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất là
1, 2, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 4.
1, 2, 3, 5.
1, 2, 4, 5
Trong thực tế, có một số loại cây trồng như cây thài lài tía, cây phong lá đỏ. Lá cây có màu sắc nổi trội là màu tím và màu đỏ mà không phải màu xanh. Vậy những cây đó quang hợp như thế nào?
Có khả năng quang hợp. Vì sắc tố quang hợp của cây thài lài tía và cây phong lá đỏ là màu tím và màu đỏ nên chúng vẫn có khả năng quang hợp như bình thường.
Có khả năng quang hợp. Vì ngoài chất diệp lục giữ chức năng chính là quang hợp thì các loại cây này còn có các chất khác tạo nên màu của các loại lá này.
Không có khả năng quang hợp. Vì để thích nghi với điều kiện môi trường sống nên chất diệp lục bị thay thế hoàn toàn bằng các hợp chất khác đã tạo nên màu của lá.
Không có khả năng quang hợp. Vì các lá cây này có các chất diệp lục dưới điều kiện môi trường, những chất diệp lục này sẽ biến đổi màu sắc cho phù hợp.
Lan quan sát cây xoài tại nhà mình, Lan thấy có có bộ phận sau:
1. Rễ; 2. Thân; 3. Lá; 4. Hoa; 5. Quả; 6. Hạt
Lan thắc mắc không biết có bao nhiêu bộ phận của cây có thể tham gia vào quá trình quang hợp. Em hãy giúp Lan giải đáp xem trong các bộ phận trên, có tối đa bao nhiêu bộ phận có thể tham gia vào quá trình quang hợp?
4
3
2
1
Trong các sinh vật sau, sinh vật nào có thể không có quang hợp?
Trùng roi xanh, cây xanh, nấm, tảo, địa y, động vật.
Trùng roi xanh, cây bèo tây, tảo, con cá, con chó.
Trùng roi xanh, cây bèo tây, tảo, dương xỉ, rêu.
con cá, con chó, nấm
Cho các đặc điểm sau:
1. Thường mọc ở những nơi quang đãng
2. Phiến lá thường nhỏ
3. Lá thường có màu xanh sẫm
4. Lá thường có màu xanh sáng
5. Thường mọc dưới tán cây khác
6. Phiến lá thường rộng
Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng mạnh là
1, 2, 4.
3, 5, 6.
2, 3, 5.
2, 3,4 5.
Cho các đặc điểm sau:
1. Thường mọc ở những nơi quang đãng
2. Phiến lá thường nhỏ
3. Lá thường có màu xanh sẫm
4. Lá thường có màu xanh sáng
5. Thường mọc dưới tán cây khác
6. Phiến lá thường rộng
Những đặc điểm của cây ưa ánh sáng yếu là
1, 2, 3.
1, 2, 4.
3, 5, 6.
2, 3, 5.
Trong nhóm các loài thực vật dưới đây, đâu là nhóm thực vật ưa ánh sáng mạnh?
Cây hoa giấy, cây lúa, cây cau, cây hoa sứ.
Cây hoa giấy, cây lúa, cây vạn niên thanh, cây cam.
Cây cam, cây chanh, cây sâm ngọc linh, cây ổi.
Cây hoa giấy, cây lá bỏng, cây lúa, cây vạn niên thanh.
Trong nhóm cây dưới đây, nhóm cây trồng nào cần ít nước?
Cây cải, cây khoai môn, cây sen đá, cây lô hội, cây lưỡi hổ.
Cây sen đá, cây lô hội, cây lưỡi hổ, cây kim tiền, cây lá bỏng.
Cây cải, cây ráy, cây lưỡi hổ, cây kim tiền, cây lá bỏng.
Cây sen đá, cây ráy, cây lưỡi hổ, cây kim tiền, cây lá bỏng.
Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường dùng đèn chiếu sáng vào ban đêm?
Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó tăng cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ tăng thời gian chiếu sáng từ đó giảm cường độ quang hợp của cây trồng → Góp phần tăng năng suất.
Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại → Góp phần tăng năng suất cây trồng.
Vì khi chiếu sáng vào ban đêm sẽ góp phần làm giảm sự xuất hiện của sâu bệnh hại, giảm cường độ quang hợp → Góp phần tăng năng suất.
Tại sao những cây như cây vạn niên thanh, cây địa lan lại có thể trồng được trong nhà?
Vì đây là những cây sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện ánh sáng yếu.
Vì đây là những cây sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện ánh sáng mạnh.
Vì đây là những cây sinh trưởng và phát triển tốt ở tất cả các điều kiện môi trường.
Vì đây là những cây cảnh nên con người trồng trong nhà, sau đó cây thích nghi.
Cho các biện pháp sau:
1. Ngâm hạt giống trước khi gieo vào nước lạnh sau đó chuyển sang nước nóng để tăng tính chống chịu của hạt giống.
2. Bón phân hợp lí
3. Lắp đèn LED với cường độ ánh sáng và màu sắc khác nhau
4. Lắp đặt mái che
5. Tưới tiêu nước hợp lí
Biện pháp chống nóng cho cây trồng là
1, 2, 3, 5.
1, 2, 4, 5.
2, 3, 4, 5.
2, 3, 4.
Vì sao trong thực tế người ta lại cần phải chống nóng và chống rét cho cây trồng?
Vì mỗi loại cây trồng chỉ sinh trưởng và phát triển thuận lợi trong một khoảng nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ trung bình thường trong khoảng từ 20 – 30oC. Do vậy cần chống nóng khi nhiệt độ cao hơn và chống rét khi nhiệt độ thấp hơn để cây đảm bảo sinh trưởng và phát triển tốt.
. Vì khi không chống rét và chống nóng cho cây thì cây trồng sẽ chết.
Vì khi cây bị nóng thì cần tưới nhiều nước cho cây, do vậy cần chống nóng để giảm bớt lượng nước tưới. Khi cây bị rét quá thì cần chống rét để hạn chế sâu bệnh phá hại cây trồng.
Vì mỗi loại cây trồng chỉ sinh trưởng và phát triển thuận lợi trong một khoảng nhiệt độ nhất định. Nhiệt độ trung bình thường trong khoảng từ 30 – 35oC. Do vậy cần chống nóng khi nhiệt độ cao hơn và chống rét khi nhiệt độ thấp hơn để cây đảm bảo sinh trưởng và phát triển tốt.
Bạn An tiến hành thí nghiệm như sau: Lấy vài cành rong đuôi chó cho vào phễu thủy tinh trong suốt úp ngược và đặt trong cốc thủy tinh đừng đầy nước. Lấy ống nghiệm chứa đầy nước, dùng ngón tay cái bịt vào đầu ống nghiệm rồi úp lên cuống phễu thủy tinh. Chiếu ánh sáng đèn vào cốc thủy tinh chứa ống nghiệm khoảng 15 - 20 phút. Thay đổi cường độ chiếu sáng bằng cách thay đổi khoảng cách giữa đèn và cành rong. Cành rong đuôi chó quang hợp giải phóng khí oxygen tạo bọt khí. Khi khoảng cách đèn càng xa, số lượng bọt khí càng ít.
Em hãy cho biết, thí nghiệm bạn An làm nhằm chứng minh ảnh hưởng của nhân tố nào đến quá trình quang hợp của cây?
Nồng độ khí carbon dioxide.
Cường độ ánh sáng.
Hàm lượng nước.
Nhiệt độ
Để phát hiện ra tinh bột có trong lá cây, người ta sử dụng loại thuốc thử nào sau đây?
Quỳ tím.
Xanh metylen.
Dung dịch iodine.
Ethanol 70%.
Dung dịch iodine được dùng làm thuốc thử để nhận biết tinh bột vì dung dịch iodine tác dụng với tinh bột tạo dung dịch có
màu xanh tím đặc trưng.
màu vàng nhạt đặc trưng.
màu hồng đặc trưng.
màu xanh lam đặc trưng.
Trong thí nghiệm xác định chất khí cần cho quá trình tổng hợp tinh bột, việc đặt cốc nước vôi trong vào chuông A nhằm mục đích gì?
Nhằm xác định hàm lượng khí oxygen trong chuông A.
Nhằm xác định hàm lượng khí carbon dioxide trong chuông A.
Nhằm hấp thụ hoàn toàn hàm lượng khí carbon dioxide trong chuông A.
D. Nhằm hấp thụ hoàn toàn lượng khí khí oxygen trong chuông A.
Cho một số mục sau:
1. Mục tiêu thí nghiệm
2. Mục đích thí nghiệm
3. Chuẩn bị thí nghiệm
4. Các bước tiến hành
5. Giải thích thí nghiệm
6. Kết luận
Trong một bản báo cáo kết quả thí nghiệm, cần có số mục là
3
4
5
6
