Font size
WorksheetsChương 2 - Lớp 12
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm
1/ Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết
2/ Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.
3/ Tạo các dòng thuần chủng.
4/ Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.
Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là
1, 2, 3, 4
2, 3, 4, 1
3, 2, 4, 1
2, 1, 3, 4
Alen là gì?
Là những trạng thái khác nhau của cùng một gen.
Là trạng thái biểu hiện của gen.
Là các gen khác biệt trong trình tự các nuclêôtit.
Là các gen được phát sinh do đột biến.
Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là
tính trạng ưu việt.
tính trạng trung gian.
tính trạng trội.
tính trạng lặn.
Cặp tính trạng tương phản là:
Thân cao - Thân thấp
Hoa đỏ - quả vàng
Thân cao - hoa trắng
Hoa trắng - quả trơn
Tỉ lệ kiểu gen của F2 trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen là:
1 AA: 2Aa : 1aa
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng
1AA: 1Aa: 1aa
100% Aa
Biết A quy định cây cao trội so với a quy định cây thấp, xét phép lai Aa x Aa. Tính xác suất thu được cây cao ở đời con.
1/4
1/2
3/4
100%
Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do ... quy định?
Một nhân tố di truyền
Một cặp nhân tố di truyền
Hai nhân tố di truyền
Hai cặp nhân tố di truyền
Đối tượng chủ yếu được Menđen sử dụng nghiên cứu di truyền là
bí ngô
ruồi giấm
cà chua
đậu Hà Lan
Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?
Bố: AA x Mẹ: AA và Con: 100% AA
Bố: AA x Mẹ: aa và Con: 100% Aa
Bố: aa x Mẹ: AA và Con: 100% Aa
Bố: aa x Mẹ: aa à Con: 100% aa
Kí hiều F1 thể hiện:
Thế hệ con thứ nhất
Thế hệ bố mẹ
Thế hệ con thứ 2
Thế hệ con
Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn?
aa × aa
Aa × Aa
AA × aa
Aa × aa
Ở cừu, AA quy định có sừng, aa quy định không sừng, Aa quy định có sừng ở đực và không sừng ở cái. Phép lai nào sau đây cho đời con có 100% cừu không sừng?
Aa × Aa
Aa × aa
aa × aa
Aa × AA
Biết B: vỏ xám, b: vỏ trắng, trội lặn hoàn toàn. Để thu được F1: 100% vỏ xám, những phép lai nào cho kết quả này?
1. AA X AA 2. aa x AA 3. Aa x Aa
4. Aa x AA 5. Aa x aa 6. aa x aa
1, 2, 3
2, 3, 4
1, 2, 4
3, 5, 6
Có bao nhiêu kiểu gen sau đây dị hợp 1 cặp gen?
(I) Aabb. (II) AaBb. (III) aaBb. (IV) AaBB.
1
2
3
4
“Các cặp nhân tố di truyền qui định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử” là nội dung quy luật
phân li độc lập, phát biểu theo thuật ngữ di truyền học hiện đại.
phân li độc lập, phát biểu theo thuật ngữ của Menđen.
phân li , phát biểu theo thuật ngữ di truyền học hiện đại.
phân li , phát biểu theo thuật ngữ của Menđen.
Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
9 vàng, nhăn: 3 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 1 xanh, trơn.
9 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, nhăn.
9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn : 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn.
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
sự tự nhân đôi, phân ly của NST trong cặp tương đồng.
sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.
do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.
Với 3 cặp gen trội lặn hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng.
Phép lai (P) AaBbDd x aaBBDd sẽ cho F1
4 kiểu hình: 12 kiểu gen.
8 kiểu hình: 8 kiểu gen.
4 kiểu hình: 8 kiểu gen.
8 kiểu hình: 12 kiểu gen.
Xét phép lai (P) AaBb x Aabb. Theo lý thuyết, ở F1 thu được kiểu gen aaBb với tỉ lệ
1/8
1/6
1/4
1/64
Xét phép lai AaBb x AaBb. Nếu các gen phân li độc lập thì ở F1 có tỉ lệ kiểu gen Aabb chiếm
1/8
3/16
3/8
1/16
Trong trường hợp các gen phân li độc lập và quá trình giảm phân diễn ra bình thường, tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen AaBbDd thu được từ phép lai
P: AaBbDd × AaBbdd là
1/4
1/6
1/8
1/64
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
Aabb × AaBb.
Aabb × aaBb.
Aabb × aabb.
AaBb × aabb.
Kiểu gen AaBb cho số loại giao tử là
2
3
4
5
Cho biết một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Bb x Bb cho đời con có
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
Kiểu gen nào sau đây tạo ra 4 loại giao tử:
AaBbDd
AaBBdd
AabbDd
AaBBDD
Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:
Sự phân li độc lập của các tính trạng.
Sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân
Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1
Sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh
Điều kiện quan trọng nhất để quy luật phân li độc lập được nghiệm đúng là:
P thuần chủng
Một gen quy định một tính trạng tương ứng
Trội – lặn hoàn toàn
Mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng tương phản nằm trên những cặp NST tương đồng khác nhau.
Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo giao tử aBd với tỉ lệ là
1/6
1/2
1/4
1/8
Cơ thể mang kiểu gen AABbDdeeFf khi giảm phân cho số loại giao tử là:
4
8
16
32
Một loài thực vật gen A quy định cây cao, gen a- cây thấp; gen B quả đỏ, gen b- quả trắng. Các gen di truyền độc lập. P có kiểu gen AaBb x AABb. Tỉ lệ kiểu hình ở F1
6 cây cao đỏ:1 cây cao trắng
3 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
2 cây cao đỏ:1 cây cao trắng.
3 cây cao đỏ:2 cây cao trắng
Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Menđen?
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định.
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là
8
12
16
4
Theo Menđen, bản chất của qui luật phân li độc lập là
các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.
các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.
các cặp tính trạng di truyền độc lập.
các cặp tính trạng di truyền riêng rẽ.
Lai phân tích là phép lai
giữa các cơ thể F1.
giữa cơ thể có kiểu gen đồng hợp với cơ thể mang tính trạng lặn.
giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn.
giữa cơ thể có kiểu gen dị hợp với cơ thể mang tính trạng trội .
Theo qui luật phân li độc lập, với các gen trội là trội hoàn toàn, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
(3:1)n.
9:3:3:1.
(1:2:1)n.
(1:1)n.
Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho lai thế hệ P lông ngắn thuần chủng với lông ngắn không thuần chủng, kết quả F1 sẽ như thế nào?
1 lông ngắn : 1 lông dài.
3 lông ngắn : 1 lông dài.
Toàn lông dài.
Toàn lông ngắn.
Quy luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng
liên kết gen hoàn toàn.
biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
hoán vị gen.
các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh, B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập với nhau. Cho cây vàng - nhăn giao phấn với cây xanh - trơn thu được kết quả 1 vàng - trơn: 1 xanh - trơn. Kiểu gen của 2 cây bố mẹ là
Aabb x aabb.
AAbb x aaBB.
Aabb x aaBb.
Aabb x aaBB.
Tác động đa hiệu kiểu gen là
Một gen quy định nhiều tính trạng.
Một gen tác động bổ trợ với gen khác để quy định nhiều tính trạng.
Một gen tác động át chế gen khác để quy định nhiều tính trạng
Một gen tác động cộng gộp với gen khác để quy định nhiều tính trạng.
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô
do một cặp gen quy định.
di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
di truyền theo quy luật liên kết gen
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen trội.
gen điều hòa.
gen đa hiệu.
gen tăng cường.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một tính trạng.
ở một loạt tính trạng do nó chi phối
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Gen quy định màu da ở người di truyền theo kiểu
tương tác bổ trợ
tương tác bổ sung.
tương tác cộng gộp.
tương tác gen
Hiện tượng tương tác gen thực chất là
các sản phẩm của gen tác động qua lại với nhau.
các gen tương tác trực tiếp với nhau.
các tính trạng tác trực tiếp với nhau.
các gen tương tác trực tiếp với môi trường
Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là:
Tương tác gen
Hoán vị gen
Tác động đa hiệu của gen
Liên kết gen
Câu 3: Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
A. tương tác bổ trợ.
B. tương tác bổ sung.
C. tương tác cộng gộp.
D. tương tác gen.
Câu 9: giả sử màu da người do ít nhất 3 cặp alen quy định, trong kiểu gen sự có mặt của mỗi alen trội bất kì làm tăng lượng mêlanin nên da xẫm hơn. Người da trắng có kiểu gen:
A. AaBbCc
B. AaBbCc
C. aabbcc
D. AABBCC
Tác động đa hiệu kiểu gen là
Một gen quy định nhiều tính trạng.
Một gen tác động bổ trợ với gen khác để quy định nhiều tính trạng.
Một gen tác động át chế gen khác để quy định nhiều tính trạng
Một gen tác động cộng gộp với gen khác để quy định nhiều tính trạng.
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1 gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Tính trạng hình dạng quả bí ngô
do một cặp gen quy định.
di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp
di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
di truyền theo quy luật liên kết gen
Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là
gen trội.
gen điều hòa.
gen đa hiệu.
gen tăng cường.
Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi
ở một tính trạng.
ở một loạt tính trạng do nó chi phối
ở một trong số tính trạng mà nó chi phối
ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.
Gen quy định màu da ở người di truyền theo kiểu
tương tác bổ trợ
tương tác bổ sung.
tương tác cộng gộp.
tương tác gen
Hiện tượng tương tác gen thực chất là
các sản phẩm của gen tác động qua lại với nhau.
các gen tương tác trực tiếp với nhau.
các tính trạng tác trực tiếp với nhau.
các gen tương tác trực tiếp với môi trường
Ở các loài sinh vật nhân thực, hiện tượng các alen thuộc các lôcut gen khác nhau cùng quy định một tính trạng được gọi là:
Tương tác gen
Hoán vị gen
Tác động đa hiệu của gen
Liên kết gen
Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 : 1. Tính trạng này di truyền theo quy luật
A. tác động cộng gộp.
B. liên kết gen.
C. hoán vị gen.
D. di truyền liên kết với giới tính.
Câu 3: Trường hợp hai cặp gen không alen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng
A. tương tác bổ trợ.
B. tương tác bổ sung.
C. tương tác cộng gộp.
D. tương tác gen.
Câu 6: Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền
A. phân li độc lập.
B. liên kết hoàn toàn.
C. tương tác bổ sung.
D. trội không hoàn toàn
Câu 7: Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
A. phân li độc lập.
B. liên kết gen hoàn toàn.
C. tương tác cộng gộp.
D. tương tác bổ sung
Câu 10: Trường hợp mỗi gen cùng loại(trội hoặc lặn của các gen không alen) đều góp phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là tương tác
A. bổ trợ.
B. át chế.
C. cộng gộp.
D. đồng trội
Câu 17: Màu da của người do ít nhất mấy gen qui định theo kiểu tác động cộng gộp?
A. 2 gen
B. 3 gen
C. 4 gen
D. 5 gen
Câu 18: Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẩm và hoa trắng với nhau, F1 thu được hoàn toàn đậu đỏ thẳm, F2 thu được 9/16 đỏ thẳm : 7/ 16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên NST thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu
A. cộng gộp
B. bổ sung
C. gen đa hiệu
D. át chế
Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. Theo lí thuyết, loại giao tử ab được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gen Ab/aB chiếm tỉ lệ:
40%
15%
30%
20%
Ở một loài động vật, tỉ lệ loại giao tử AB chiếm 20%. Kiểu gen và tần số hoán vị gen sẽ như thế nào?
AB/ab và f =20%
Ab/aB và f =20%
Ab/aB và f =40%
AB/ab và f =40%
Trong quá trình giảm phân của động vật có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Tỉ lệ loại giao tử AB được tạo ra từ động vật này là:
30%
10%
40%
20%
Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so cới cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ
4 xám, dài : 1 đen, cụt
2 xám, dài : 1 đen, cụt
3 xám, dài : 1 đen, cụt
1 xám, dài : 1 đen, cụt
Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Để giải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:
các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST
các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn
màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định
do tác động đa hiệu của gen.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau
sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng
các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 là
Ab//aB x AB//ab
AB//ab x AB//ab
Ab//aB x Ab//aB
AB//ab x ab//ab
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã
cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.
lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?
Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được
Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?
Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được
Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
Không thể lớn hơn 50%, thường nhỏ hơn 50%
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hoán vị gen?
1. Làm tăng biến dị tổ hợp
2. Từ tần số hoán vị gen có thể xác định được vị trí của gen trên NST và lập bản đồ gen
3. Tạo điều kiện cho các gen quý có cơ hội tổ hợp lại với nhau trên 1 NST
4. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý
3
2
1
4
Điều nào sau đây đúng với qui luật liên kết gen, hoán vị gen?
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng 1 NST, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moocgan đã thực hiện phép lai nào sau đây?
Cho F1 của cặp bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao.
Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh ngắn.
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là
sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân
các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau
sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng
các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào
Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 là
Ab//aB x AB//ab
AB//ab x AB//ab
Ab//aB x Ab//aB
AB//ab x ab//ab
Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?
Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được
Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó
Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Hiện tượng các gen thuộc những locus khác nhau cùng tác động hình thành một tính trạng gọi là:
Tương tác gen alen.
Tính đa hiệu của gen.
Tương tác gen không alen.
Liên kết gen.
Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật
Tác động cộng gộp.
Gen đa hiệu.
Tương tác bổ sung.
Liên kết gen.
Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì
Càng có sự khác biệt lớn về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau.
Sự khác biệt về KH giữa các KG càng nhỏ.
Làm xuất hiện những tính trạng mới chưa có ở bố mẹ.
Tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng.
Ở bí ngô, khi kiểu gen có ít nhất 2 gen trội không alen quy định kiểu hình quả dẹt, kiểu gen thiếu một trong hai gen trội trên quy định kiểu hình quả tròn, kiểu gen đồng hợp lặn tương ứng quy định kiểu hình quả dài. Biết các gen phân li độc lập, phát biểu nào sau đây là đúng?
Cây bí quả tròn có ba loại kiểu gen quy định.
Cây bí quả dẹt có ba loại kiểu gen quy định.
Cây bí quả dẹt có ba loại kiểu gen dị hợp.
Cây bí quả tròn có ba loại kiểu gen dị hợp.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen alen tác động theo kiểu cộng gộp (A1,a1,A2,a2,A3,a3) chúng phân ly độc lập và cứ mỗi gen trội có mặt trong KG sẽ làm cho cây thấp đi 20cm, cây cao nhất có chiều cao 210cm . KG của cây không có chiều cao 150cm là :
A1A1a2a2A3a3
1a1A2a2A3a3
A1a1A2A2a3a3
.A1a1A2A2A3a3
Khi cho cơ thể dị hợp tử hai cặp gen phân li độc lập lai với nhau. Biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết, trong trường hợp tương tác cộng gộp, tỉ lệ kiểu hình ở đời con có thể là:
12 : 3 : 1.
9 : 6 : 1.
9 : 7.
15 : 1
Lai hai dòng cây hoa trắng thuần chủng với nhau, F1 thu được toàn cây hoa trắng. Cho các cây F1 tự thụ phấn, ở F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ : 131 cây hoa trắng : 29 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa di truyền theo quy luật:
Liên kết gen.
Hoán vị gen.
Tương tác gen không alen.
Di truyền ngoài nhân.
Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen không alen là A,a; B,b và D,d cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp. Trong kiểu gen nếu cứ có một alen trội thì chiều cao cây tăng thêm 5cm. Khi trưởng thành, cây thấp nhất có chiều cao 150cm. Theo lý thuyết, phép lai AaBbDd x AaBbDd cho đời con có số cây cao 170cm chiếm tỉ lệ
1/64.
5/16.
3/32.
15/64.
Ở một loài thực vật, khi có cả hai gen trội (A, B) trong cùng kiểu gen thì hoa có màu đỏ, các kiểu gen khác đều cho hoa màu trắng. Với phép lai P: AaBb X aabb (Aa, Bb phân li độc lập) thì F1 có tỉ lệ kiểu hình
1 hoa đỏ : 2 hoa trắng.
3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
1 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
1 hoa đỏ : 3 hoa trắng.
Giống lúa thứ nhất với kiểu gen aabbdd cho 6 gam hạt trên mỗi bông. Giống lúa thứ hai với kiểu gen AABBDD cho 12 gam hạt trên mỗi bông. Cho hai giống lúa có kiểu gen AABBdd và aabbDD thụ phấn với nhau được F1. Khối lượng hạt trên mỗi bông của F1 là bao nhiêu?
7 gam
8 gam
9 gam
10 gam
Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), kết quả lai thuận nghịch được mô tả như sau:
- Lai thuận: P: ♀ lá xanh ´ ♂ lá đốm ® F1: 100% lá xanh.
- Lai nghịch: P: ♀ lá đốm ´ ♂ lá xanh ® F1: 100% lá đốm.
Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
25% lá xanh : 75% lá đốm.
75% lá xanh : 25% lá đốm.
100% lá đốm
100% lá xanh
Cặp ghép lai nào dưới đây được xem là lai thuận nghịch?
A. ♀AA x ♂aa và ♀Aa x ♂Aa
B. ♀Aa x ♂Aa và ♀aa x ♂AA
C. ♀AA x ♂aa và ♀aa x ♂AA
D. ♀AA x ♂AA và ♀aa x ♂aa
