Font size
WorksheetsThoát hơi nước
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là
Cành
Lá
Rễ
Thân
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc lớn và được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước tạo động lực phía trên để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây
Đâu không phải là vai trò của thoát hơi nước qua lá ?
Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp
Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
Thoát hơi nước làm đẩy nhanh quá trình vận chuyển saccarozo
Vì sao khi chuyển 1 cây gỗ to đi trồng ở 1 nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?
giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển
làm gọn cây cho dễ di chuyển
để giảm tối đa lượng nước thoát, tránh cây mất nhiều nước
để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển
Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng
Nước
ánh sáng
dinh dưỡng khoáng
nhiệt độ
Có bao nhiêu nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
15
16
17
18
Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là nguyên tố
giúp cây chống chịu được các điều kiện bất lợi của môi trường
thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống
không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác
phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể
Nguyên tố đại lượng gồm
C, H,O,N,P,K,S,Ca, Mg
C, H,O,N,P,K,Fe,Ca, Mg
C, H,O,N,P,K,S,Ca, Mn
C, H,O,N,P,K,S,Cu, Mg
Nguyên tố vi lượng gồm
Fe,Mn,B,Cl,Zn,Cu,Mg, Ni
Fe,Mn,S,Cl,Zn,Cu,Mg, Ni
Fe,Mn,B,Cl,Zn,Ca,Mg, Ni
Fe,Mn,B,Cl,Zn,Cu,Mo, Ni
Dấu hiệu cây thiếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
thân bình thường, lá có đốm vàng, nâu, sọc...
thân còi cọc,lá màu xanh lục
thân bình thường, lá có màu xanh lục
thân còi cọc, lá có đốm vàng, nâu, sọc...
Nguồn chủ yếu cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây là
(a)
Cây hấp thụ được các nguyên tố khoáng ở dạng
hòa tan (dạng ion)
dạng không hòa tan
Sự chuyển hóa muối khoáng từ dạng không tan thành dạng hòa tan chịu ảnh hưởng của các nhân tố
hàm lượng nước
độ thoáng (ô xi)
nhiệt độ
vi sinh vật
Vai trò của phốt pho đối với cây trồng
thành phần của protein, axit nucleic
thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim
thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim
thành phần của màng tế bào, hoạt hóa enzim
Vai trò của nitơ đối với cây trồng
tham gia cấu tạo protein, axit nucleic
tham gia cấu tạo enzim, coenzim
tham gia cấu tạo ATP, diệp lục
tham gia điều tiết quá trình trao đổi chất
Nguồn quan trọng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng là
(a)
Vai trò của nguyên tố kali đối với thực vật
hoạt hóa enzim
quang phân li nước, cân bằng ion
đóng mở khí khổng, cân bằng nước và ion, hoạt hóa enzim
liên quan đến hoạt động của mô phân sinh
Vai trò của sắt đối với cây trồng
hoạt hóa enzim, thành phần của diệp lục
hoạt hóa enzim, thành phần của màng tế bào
hoạt hóa enzim, tổng hợp diệp lục, thành phần của xitocrom
hoạt hóa enzim, đóng mở khí khổng
Sự biểu hiện triệu chứng khi cây thiếu Mg
lá màu xanh sẫm hơn bình thường rồi dần chuyển hẳn sang màu đỏ, tía
lá chuyển màu từ mép lá vào phía trong, xuất hiện các đốm vàng, bạc
lá chuyển vàng từ phần thịt giữa các gân lá, phần mép lá vẫn còn xanh, cuối cùng toàn bộ lá chuyển vàng và rụng sớm
lá chuyển sang xanh nhạt, các gân lá vẫn giữ màu đậm, phần thịt lá giữa các gân úa vàng
Nếu bón quá nhiều phân hóa học cho cây trồng sẽ gây hậu quả
ngộ độc đối với cây
ô nhiễm nông sản
ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí...)
giết chết các vi sinh vật có lợi
làm xấu tính chất của đất
Các biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa muối khoáng trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ đối với cây
tưới nước
xới xáo đất
làm cỏ sục bùn
bón vôi khử chua cho đất
Cây hấp thụ được nitơ ở dạng
NH4+
NO3-
Bón phân hợp lí cho cây trồng là
bón đúng loại phân
bón đúng nhu cầu của cây
bón đủ số lương và tỉ lệ các thành phần dinh dưỡng
bón phù hợp với từng loại đất
Các phương pháp bón phân cho đất
bón phân qua rễ
bón phân qua lá
Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo
Nấm
Động vật
Vi khuẩn lưu huỳnh
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Trong các túi dẹp ( tilacôit) của các hạt grana
Trong các nền lục lạp
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở màng trong của lục lạp
Trong quang hợp , ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ô xi hoá khử
Truyền điện tử
Pha tối quang hợp xảy ra ở :
Trong chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Chu trình nào sau đây thể hiện cơ chế các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp?
Chu trình Canvin
Chu trình Crep
Chu trình Cnôp
Tất cả các chu trình trên
Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
Cabonhidrat được tạo ra trong pha tối của quang hợp
Câu 2. Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Câu 4. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. quá trình khử CO2.
C. quá trình quang phân li nước.
D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Quang hợp là quá trình
Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Sản phẩm của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo
Nấm
Động vật
Vi khuẩn lưu huỳnh
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Trong các túi dẹp ( tilacôit) của các hạt grana
Trong các nền lục lạp
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở màng trong của lục lạp
Trong quang hợp , ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ô xi hoá khử
Truyền điện tử
Pha tối quang hợp xảy ra ở :
Trong chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Pha sáng quang hợp diễn ra gồm.......giai đoạn
1
2
3
4
Chu trình nào sau đây thể hiện cơ chế các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp?
Chu trình Canvin
Chu trình Crep
Chu trình Cnôp
Tất cả các chu trình trên
Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
Cabonhidrat được tạo ra trong pha tối của quang hợp
Câu 2. Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Câu 4. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. quá trình khử CO2.
C. quá trình quang phân li nước.
D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Quang hợp là quá trình
Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Sản phẩm của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là
O2.
CO2..
ATP, NADPH.
CH2O
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp.
Quá trình cố định CO2.
C. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau
Pha tối diễn ra trước, pha sáng diễn ra sau
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời
Chỉ có pha sáng, không có pha tối
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Nếu pha tối của quang hợp bị ức chế thì pha sáng cũng không thể diễn ra. Nguyên nhân là vì pha sáng muốn hoạt động được thì phải lấy chất (A) từ pha tối. (A) chính là
ATP và NADPH
Glucôzơ
ADP và NADP+
Ôxi
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
Tổng hợp glucôzơ.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Thực hiện quang phân li nước.
Tiếp nhận CO2.
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Điều hoà không khí.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Tích luỹ năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
Phân giải đường
Sự khử CO2.
Quang hô hấp.
Sự phân li nước.
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp.
Quá trình cố định CO2.
C. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau
Pha tối diễn ra trước, pha sáng diễn ra sau
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời
Chỉ có pha sáng, không có pha tối
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
Tổng hợp glucôzơ.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Thực hiện quang phân li nước.
Tiếp nhận CO2.
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Điều hoà không khí.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Tích luỹ năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
Phân giải đường
Sự khử CO2.
Quang hô hấp.
Sự phân li nước.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Nhóm thực vật C3 được phân bố:
A. hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
C. ở vùng nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. quá trình khử CO2.
C. quá trình quang phân li nước.
D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở:
A. màng ngoài.
B. màng trong.
C. chất nền (strôma).
D. Tilacôit.
Thực vật C4 được phân bố:
A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc.
Câu 7. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
A. lúa, khoai, sắn, đậu.
B. ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
D. lúa, khoai, sắn, đậu.
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại:
A. chất nền.
B. màng trong.
C. màng ngoài.
D. tilacôit.
Ở thực vật CAM, khí khổng:
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng vào giữa trưa.
D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Thực vật C4 ưu việt hơn thực vật C3 ở những điểm nào?
(điểm bão hòa ánh sáng: Là điểm của cường độ ánh sáng mà cường độ quang hợp đạt cực đại.)
A. cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng thấp hơn.
B. cường độ quan hợp cao hơn, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn.
C. nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước thấp hơn.
D. cả B và C.
Câu 1. Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:
A. khử APG thành AlPG → cố định CO2 → tái sinh RiDP.
B. cố định CO2 → tái sinh RiDP → khử APG thành AlPG.
C. khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP → cố định CO2.
D. cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP → cố định CO2.
Câu 2. Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Câu 4. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. quá trình khử CO2.
C. quá trình quang phân li nước.
D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Câu 5. Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở:
A. màng ngoài.
B. màng trong.
C. chất nền (strôma).
D. Tilacôit.
Trong các trường hợp sau:
(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?
1
2
3
4
Trong các điều kiện sau:
(1) Có các lực khử mạnh.
(2) Được cung cấp ATP.
(3) Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza.
(4) Thực hiện trong điều kiện hiếu khí.
Những điều kiện cần thiết để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra là:
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
(1), (2) và (4)
Thực vật không thể tự cố định N2 trong khí quyển là vì bao nhiêu lí do sau đây?
1.N2 trong khí quyển mà lá không hấp thụ N
2.Thực vật không có enzim nitrogenaza
3.Quá trình cố định N2 cần rất nhiều ATP
4.Quá trình cố định N2 cần rất nhiều lực khử
5.Quá trình cố định N2 tiêu tốn rất nhiều H+ rất có hại cho thực vật
1
2
3
4
Nito tồn tại trong đất dưới những dạng nào sau đây?
1.Nito vô cơ
2.Nito hữu cơ
3.Nito phân tử
4.Nito hợp chất
1, 2, 3
1, 2, 4
1, 3, 4
1, 2, 3,4
Khi nói về quá trình cố định đạm, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
Quá trình cố định đạm diễn ra ở môi trường hiếu khí
Quá trình cố định đạm chỉ diễn ra ở các vi khuẩn sống cộng sinh
Cố định đạm là một quá trình khử N2 thành NH3
Quá trình cố định đạm sẽ cung cấp cho cây đạm NO3-
Trong các trường hợp sau:
1.Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.
2.Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất.
3.Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón.
4.Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun.
Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?
4
3
2
1
Sơ đồ nào sau đây biểu thị sự cố định Nito tự do
2NH3→N2 + 3H2
N2 + 3H2 → 2NH3
2NH4+ → 2O2 + 8e →N2 + H2O
NH4+ → NO3-
Vi khuẩn cố định nitơ, có khả năng liên kết N2 với H2 để hình thành nên NH4+, khả năng hình thành NH4+ là nhờ:
Vi khuẩn cố định nitơ có enzim xenlulaza.
Vi khuẩn cố định nitơ có enzim nitrôgenaza.
Vi khuẩn có cấu trúc tế bào nhân sơ điển hình.
Vi khuẩn có khả năng oxi hóa và năng lượng.
Khi không cộng sinh với cây họ đậu thì vi khuẩn Rhizobium không có khả năng cố định đạm. Nguyên nhân là do vi khuẩn thiếu:
Enzim nitrogenaza
Chất khử NADH và ATP
Nguyên tố vi lượng
Môi trường sống thích hợp
Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là
nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH3 và NO3-).
nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+)
Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là
nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật)
nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH3 và NO3-).
nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+)
vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
Cây hấp thụ nitơ ở dạng
N2+ và NO3-.
N2+ và NH3+.
NH4+ và NO3-.
NH4- và NO3+.
Vi khuẩn cộng sinh với rễ cây họ đậu có loại enzim nào sau đây để cố định đạm?
Nitrongenaza
Lipaza
Saccaraza
Amilaza
Nitơ trong đất gồm
Nitơ khoáng và nito hữu cơ
Nitơ khoáng
Nitơ hữu cơ
Nitơ vô cơ
Các phương pháp bón phân gồm có:
Bón qua rễ gồm bón lót và bón thúc; và bón qua lá
Bón qua rễ gồm bón lót
Bón thúc
Bón qua lá
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là:
Lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
Sinh trưởng chậm, còi cọc, lá có màu vàng.
Lá non có màu vàng, sinh trưởng của rễ bị tiêu giảm.
Lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Quá trình cố định nitơ của vi sinh vật là
sự liên kết nitơ với hiđrô để hình thành NH3.
sự liên kết nitơ phân tử với O2 để tạo thành
sự phân huỷ các chất hữu cơ có chứa nitơ thành
sự phân huỷ các chất hữu cơ có chứa nhóm NH3 thành
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói đến hậu quả của việc bón với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?
(1) Gây độc hại đối với cây.
(2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.
(3) Làm rễ cây khó hút nước được dẫn đến chết cây.
(4) Dư lượng phân bón làm xấu lí tính của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi.
3
1
2
4
Quá trình chuyển hóa nitơ hữu cơ thành nitơ khoáng trong đất có sự tham gia của những loại vi khuẩn nào?
VK amôn hóa và VK nitrat hóa.
VK amôn hóa và VK phản nitrat hóa.
VK cố định nitơ.
VK E.coli.
Một trong các biện pháp hữu hiệu nhất để hạn chế xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử ( NO3 → N2) là
Giữ độ ẩm vừa phải và thường xuyên cho đất
Làm đất kĩ, đất tơi xốp và thoáng.
Bón phân vi lượng thích hợp
Khử chua cho đất
