wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh hk2

Total questions: 97

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan tương đồng có đặc điểm nào?

a)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

c)

Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

2.

Cơ quan tương tự có đặc điểm nào?

a)

Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

b)

Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

Cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

Có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

3.

Cơ quan thoái hóa có đặc điểm nào?

a)

Phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

b)

Biến mất hòan tòan.

c)

Thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng

d)

Thay đổi cấu tạo.

4.

Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

bằng chứng phôi sinh học.

c)

bằng chứng địa lý sinh học.

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

5.

Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

a)

và không có loài nào bị đào thải.

b)

dưới tác dụng của môi trường sống.

c)

dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.

d)

dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

6.

Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể

b)

quần thể.

c)

giao tử.

d)

nhiễm sắc thể.

7.

Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình

a)

đào thải những biến dị bất lợi.

b)

tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

c)

vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.    

d)

tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.

8.

Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài

a)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.

b)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.       

c)

được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.

d)

đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.

9.

Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

đấu tranh sinh tồn.

b)

đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.    

c)

đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

d)

đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể

10.

Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là

a)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

b)

sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản

c)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

d)

những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

11.

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

a)

hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

b)

giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

c)

đi sâu vào các con đường hình thành loài mới

d)

làm rõ tổ chức của loài sinh học

12.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài. 

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

13.

Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

a)

quần thể mới xuất hiện.

b)

chi mới xuất hiện.

c)

loài mới xuất hiện.

d)

họ mới xuất hiện.

14.

Đa số đột biến là có hại vì

a)

thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể.

b)

phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường.

c)

làm mất đi nhiều gen.

d)

biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng.

15.

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

a)

đột biến.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.                      

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

di - nhập gen.

16.

Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố cơ bản nhất vì

a)

tăng cường sự phân hoá kiểu gen trong quần thể gốc.

b)

diễn ra với nhiều hình thức khác nhau.

c)

đảm bảo sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

d)

nó định hướng quá trình tích luỹ biến dị, quy định nhịp độ biến đổi kiểu gen của quần thể.

17.

Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:

F1: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa                       F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3: 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa                       F4: 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.       

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.        

c)

Giao phối ngẫu nhiên.        

d)

Đột biến gen

18.

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, cấp độ chủ yếu chịu tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

tế bào và phân tử.

b)

cá thể và quần thể.

c)

quần thể và quần xã.

d)

quần xã và hệ sinh thái

19.

Phát biểu không đúng về các nhân tố tiến hoá theo thuyết tiến hoá tổng hợp là

a)

đột biến luôn làm phát sinh các đột biến có lợi.  

b)

đột biến và giao phối không ngẫu nhiên tạo nguồn nguyên liệu tiến hoá.

c)

chọn lọc tự nhiên xác định chiều hướng và nhịp điệu tiến hoá.

d)

đột biến làm thay đổi tần số các alen rất chậm.

20.

Cấu trúc di truyền của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu là

a)

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên, giao phối không ngẫu nhiên.

b)

đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên

c)

chọn lọc tự nhiên, môi trường, các cơ chế cách ly.

d)

đột biến, di - nhập gen, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên.

21.

Tác động của chọn lọc sẽ đào thải 1 loại alen khỏi quần thể qua 1 thế hệ là chọn lọc chống lại

a)

thể đồng hợp.

b)

alen lặn.        

c)

alen trội.

d)

thể dị hợp

22.

Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

a)

cách ly tập tính.

b)

cách ly sinh thái.

c)

cách ly sinh sản.

d)

cách ly địa lý.

23.

Để phân biệt 2 cá thể thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài khác nhau thì tiêu chuẩn nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Cách ly sinh sản.

b)

Cách ly hình thái.

c)

Cách ly sinh lý, sinh hóa.

d)

Cách ly sinh thái.

24.

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng

a)

thực vật.

b)

thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa.

c)

động vật.

d)

thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển.

25.

Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở

a)

sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ.

b)

kết quả của quá trình lai xa khác loài.

c)

kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì.

d)

kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần

26.

Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường gặp ở những loài  

a)

động vật ít di chuyển.

b)

thực vật.

c)

thực vật và động vật ít di chuyển

d)

động vật có khả năng di chuyển nhiều.

27.

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với

a)

động vật.

b)

thực vật.

c)

động vật bậc thấp

d)

động vật bậc cao.

28.

Lịch sử trái đất gồm các đại địa chất theo thứ tự là

a)

thái cổ -  nguyên sinh - cổ sinh - trung sinh - tân sinh.

b)

thái cổ - cổ sinh  nguyên sinh- trung sinh - tân sinh.

c)

thái cổ - trung sinh-  nguyên- sinh  cổ sinh - tân sinh

d)

thái cổ - cổ sinh - trung sinh  nguyên sinh - tân sinh

29.

Loài người hình thành vào đại nào?

a)

Đại nguyên sinh

b)

Đại cổ sinh.

c)

Đại trung sinh.

d)

Đại tân sinh.

30.

Dạng vượn người hiện đại có nhiều đặc điểm giống người nhất là

a)

tinh tinh

b)

đười ươi

c)

Gôrila

d)

vượn

31.

Những điểm giống nhau giữa người và vượn người chứng minh

a)

người và vượn người có quan hệ rất thân thuộc

b)

quan hệ nguồn gốc giữa người với động vật có xương sống

c)

vượn người ngày nay không phải tổ tiên của loài người

d)

người và vượn người tiến hóa theo 2 hướng khác nhau

32.

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ

P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.                        F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.                       F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.

F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

a)

CLTN đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.  

b)

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

c)

CLTN đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.

d)

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

33.

Bằng chứng nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Các cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

b)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ hơn 20 loại axit amin.

c)

Axit nuclêic của mọi loài sinh vật đều cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit

d)

Mã di truyền có tính phổ biến, hầu hết các loài sử dụng bộ mã di truyền giống nhau.

34.

Loài người xuất hiện vào kỷ

a)

jura của đại Trung sinh.

b)

đệ tam của đại Tân sinh

c)

phấn trắng của đại Trung sinh

d)

đệ tứ của đại Tân sinh.

35.

Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi hemoglobin như nhau chứng tỏ người và tinh tinh cùng nguồn gốc, bằng chứng đó gọi là

a)

bằng chứng giải phẫu so sánh.       

b)

bằng chứng sinh học phân tử.

c)

bằng chứng tế bào học

d)

bằng chứng phôi sinh học.

36.

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên;         (2) Giao phối không ngẫu nhiên;               (3) Giao phối ngẫu nhiên;

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên;            (5) Đột biến;                         (6) Di - nhập gen.

Có bao nhiêu nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

37.

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên;         (2) Giao phối không ngẫu nhiên;               (3) Giao phối ngẫu nhiên;

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên;        (5) Đột biến;                         (6) Di - nhập gen.

Có bao nhiêu nhân tố vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

(3), (6).

b)

(5), (6).

c)

(1), (3).

d)

(2), (5).

38.

Giới hạn sinh thái là

a)

khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể tồn tại, phát triển theo thời gian.

b)

khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu.

c)

khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi.      

d)

khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất.

39.

Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái

a)

ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất. 

b)

ở mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất

c)

giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.

d)

ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.

40.

Nơi ở là

a)

khu vực sinh sống của sinh vật

b)

nơi cư trú của loài

c)

khoảng không gian sinh thái

d)

nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.

41.

Môi trường sống của các loài giun kí sinh là

a)

môi trường trên cạn

b)

môi trường đất.

c)

môi trường sinh vật.

d)

môi trường nước.

42.

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có thể tồn tại và phát triển được trong khoảng nhiệt độ từ 5,6oC - 42oC, khoảng giá trị từ 5,6oC - 42oC gọi là

a)

khoảng thuận lợi.

b)

khoảng chống chịu.

c)

giới hạn nhiệt độ.

d)

giới hạn sinh thái.

43.

Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể?

a)

Tỷ lệ các nhóm tuổi.

b)

Mối quan hệ giữa các cá thể.

c)

Tỷ lệ giới tính.

d)

Kiểu phân bố.

44.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

a)

Độ đa dạng về loài.

b)

Tỷ lệ giới tính.

c)

Mật độ cá thể.

d)

Tỷ lệ các nhóm tuổi

45.

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển, gọi là  

a)

kích thước tối thiểu của quần thể.

b)

kích thước trung bình của quần thể.

c)

kích thước tối đa của quần thể.

d)

mật độ của quần thể.

46.

Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì

a)

quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

b)

quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.

c)

quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.

d)

khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn

47.

Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là

a)

11260

b)

11180

c)

11020

d)

11220

48.

Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là

a)

số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.     

b)

khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển.

c)

số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.

d)

số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể.

49.

Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Giải thích nào sau đây là không phù hợp?

a)

Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.

b)

Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

c)

Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.

d)

Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.

50.

Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?

a)

Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.

b)

Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.

c)

Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.

d)

Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.

51.

Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

a)

quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn đến diệt vong.

b)

sự hỗ trợ giữa các cá thể tăng, quần thể có khả năng chống chọi tốt với những thay đổi của môi trường. 

c)

khả năng sinh sản của quần thể tăng do cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực với cá thể cái nhiều hơn.

d)

trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể.

52.

Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi

a)

mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng.

b)

mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng.

c)

mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.

d)

mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.

53.

Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì

a)

số lượng cá thể trong quần thể ít, cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái tăng lên dẫn tới làm tăng tỉ lệ sinh sản, làm số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng.

b)

mật độ cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng, làm cho sự cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt hơn

c)

sự cạnh tranh về nơi ở giữa các cá thể giảm nên số lượng cá thể của quần thể tăng lên nhanh chóng

d)

sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể và khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường của quần thể giảm

54.

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

loài.

d)

phân tử

55.

Cho biết No là số lượng cá thể của quần thể sinh vật ở thời điểm khảo sát ban đầu (to), Nt là số lượng cá thể của quần thể sinh vật ở thời điểm khảo sát tiếp theo (t); B là mức sinh sản; D là mức tử vong; I là mức nhập cư và E là mức xuất cư. Kích thước của quần thể sinh vật ở thời điểm t có thể được mô tả bằng công thức tổng quát nào sau đây?

a)

Nt = No – B + D + I – E.     

b)

Nt = No + B – D + I – E

c)

Nt = No + B – D – I – E.

d)

Nt = No + B – D – I + E

56.

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

b)

Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian

c)

Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

d)

Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

57.

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.

b)

Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.

c)

Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường

d)

Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.

58.

Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa và sự dao động này khác nhau giữa các loài.

b)

Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển

c)

Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

d)

Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

59.

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái gây ức chế cho các hoạt động sinh lí của sinh vật.

b)

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được.

c)

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.

d)

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài đều giống nhau

60.

Ổ sinh thái của một loài về một nhân tố sinh thái là

a)

nơi cư trú của loài đó

b)

“không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển

c)

giới hạn sinh thái đảm bảo cho loài thực hiện chức năng sống tốt nhất

d)

giới hạn sinh thái của nhân tố sinh thái đó

61.

Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong. Xét các nguyên nhân sau đây:

(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của điều kiện môi trường.

(3) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp nhau với cá thể cái.

(4) Sự cạnh tranh cùng loài làm giảm số lượng cá thể của loài dẫn tới diệt vong.

Có bao nhiêu nguyên nhân đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

62.

Yếu tố trực tiếp chi phối số lượng cá thể của quần thể làm kích thước quần thể trong tự nhiên thường bị biến động là

a)

mức xuất cư và nhập cư

b)

mức sinh sản và mức tử vong

c)

kiểu tăng trưởng và kiểu phân bố của quần thể

d)

nguồn sống và không gian sống

63.

Nếu kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm và có thể bị diệt vong. Có các phát biểu sau đây:

(1) Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xuyên xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể giảm mạnh, khả năng chống chọi với thay đổi của môi trường giảm.

(3) Khả năng sinh sản giảm do cá thể đực ít có cơ hội gặp cá thể cái.

Phương án trả lời đúng là

a)

(1) đúng; (2) đúng; (3) đúng.

b)

(1) sai; (2) đúng; (3) đúng

c)

(1) đúng; (2) sai; (3) sai. 

d)

(1) đúng; (2) đúng; (3) sai.

64.

Để duy trì và phát triển, thì quần thể phải có số lượng cá thể đạt

a)

kích thước tối thiểu.

b)

kích thước tối đa.

c)

kích thước trung bình.

d)

trên kích thước tối đa.

65.

Để xác định mật độ của một quần thể, người ta cần biết số lượng cá thể trong quần thể và

a)

tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể

b)

kiểu phân bố của các cá thể trong quần thể

c)

diện tích hoặc thể tích khu vực phân bố của chúng

d)

các yếu tố giới hạn sự tăng trưởng của quần thể

66.

Về phương diện lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi

a)

mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng

b)

điều kiện môi trường không bị giới hạn (môi trường lí tưởng)

c)

điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất

d)

mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau

67.

Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do

a)

số lượng cá thể ít, sinh khối lớn, hoạt động mạnh

b)

số lượng cá thể nhiều, sinh khối nhỏ, hoạt động mạnh

c)

số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh

d)

số lượng cá thể nhiều chiếm ưu thế

68.

Quần xã sinh vật có các đặc trưng cơ bản về

a)

khu phân bố của quần xã sinh vật.

b)

mức độ phong phú về nguồn thức ăn

c)

thành phần loài và sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã.

d)

mối quan hệ gắn bó giữa các cá thể trong quần xã.

69.

Quan hệ đối kháng là quan hệ giữa một bên là loài có lợi và bên kia là các loài bị hại, gồm các mối quan hệ

a)

cộng sinh, kí sinh, hợp tác và cạnh tranh.

b)

cạnh tranh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác và kí sinh.

c)

cạnh tranh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác và hội sinh.

d)

cộng sinh, kí sinh, hợp tác và ức chế - cảm nhiễm.

70.

Quan hệ gần gũi giữa hai loài, trong đó cả hai loài đều có lợi nhưng khi tách nhau ra chúng vẫn phát triển bình thường, đó là quan hệ

a)

ký sinh.

b)

hội sinh

c)

ức chế - cảm nhiễm

d)

hợp tác

71.

Một loài thực vật trong quá trình sống đã tiết ra chất kìm hãm sự sinh trưởng và ức chế sự phát triển của loài khác ở xung quanh là thể hiện mối quan hệ

a)

cạnh tranh

b)

ức chế - cảm nhiễm

c)

ký sinh.

d)

sinh vật ăn sinh vật khác

72.

Đặc điểm của các mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã là

a)

tất cả các loài đều bị hại

b)

không có loài nào có lợi

c)

các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại

d)

ít nhất có một loài bị hại

73.

Trong nông nghiệp, việc sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại hay dịch bệnh là ứng dụng của hiện tượng

a)

ức chế - cảm nhiễm.

b)

khống chế sinh thái

c)

khống chế sinh học.

d)

ký sinh

74.

Trong rừng nhiệt đới Tam Đảo, loài đặc trưng là loài nào sau đây?

a)

Cá cóc

b)

Cây cọ

c)

Cá lóc

d)

Cây sim

75.

Vi khuẩn cố định đạm sống trong nốt sần của rễ cây họ Đậu là biểu hiện của mối quan hệ

a)

cộng sinh

b)

hội sinh

c)

hợp tác

d)

ký sinh - vật chủ

76.

Chim sáo mỏ đỏ và linh dương là mối quan hệ sinh thái gì?

a)

Sinh vật ăn sinh vật

b)

Ký sinh.

c)

Cộng sinh

d)

Hợp tác

77.

Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến

a)

sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã

b)

sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã.

c)

trạng thái cân bằng sinh học trong quần xã

d)

làm giảm độ đa dạng sinh học của quần xã

78.

Trong quần xã sinh vật, kiểu quan hệ giữa hai loài, trong đó một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng không có hại là

a)

quan hệ ức chế – cảm nhiễm.

b)

quan hệ cộng sinh

c)

quan hệ vật chủ – vật kí sinh

d)

quan hệ hội sinh

79.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?

a)

Những loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.

b)

Trong tiến hoá, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình.

c)

Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến hoá

d)

Mối quan hệ vật chủ – vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi – vật ăn thịt.

80.

Đặc điểm nào sau đây về sự phân tầng của các loài sinh vật trong quần xã rừng mưa nhiệt đới là đúng?

a)

Các loài thực vật hạt kín không phân bố theo tầng còn các loài khác phân bố theo tầng.

b)

Sự phân tầng của thực vật và động vật không phụ thuộc vào các nhân tố sinh thái.

c)

Sự phân tầng của các loài thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật.

d)

Các loài thực vật phân bố theo tầng còn các loài động vật không phân bố theo tầng.

81.

Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá khác nhau, mỗi loài chỉ kiếm ăn ở một tầng nước nhất định. Mục đích chủ yếu của việc nuôi ghép các loài cá khác nhau này là

a)

tăng cường mối quan hệ cộng sinh giữa các loài.

b)

tăng tính cạnh tranh giữa các loài do đó thu được năng suất cao hơn.

c)

tận dụng tối đa nguồn thức ăn, nâng cao năng suất sinh học của thủy vực.

d)

hình thành nên chuỗi và lưới thức ăn trong thủy vực.

82.

Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là quan hệ đối kháng?

a)

Lúa và cỏ dại

b)

Chim sâu và sâu ăn lá

c)

Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn

d)

Chim sáo và trâu rừng

83.

Cho các ví dụ:

(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm sống trong cùng môi trường.

(2) Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.

(4) Nấm, vi khuẩn lam cộng sinh trong địa y.

Những ví dụ thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là

a)

(2) và (3).

b)

(1) và (4).  

c)

(3) và (4).

d)

(1) và (2).

84.

Cho các ví dụ sau:

(1) Sán lá gan sống trong gan bò.  

(2) Ong hút mật hoa.

(3) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, tôm.

(4) Trùng roi sống trong ruột mối.

Những ví dụ phản ánh mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã là

a)

(2), (3).

b)

(2), (4).

c)

(1), (4).

d)

(1), (3).

85.

Quan hệ giữa các loài sinh vật nào sau đây thuộc quan hệ cạnh tranh khác loài?

a)

Chim sáo và trâu rừng.

b)

Cây tầm gửi và cây thân gỗ

c)

Lúa và cỏ dại trong ruộng lúa.

d)

Trùng roi và mối.

86.

Một quần xã ổn định thường có

a)

số lượng loài ít và số lượng cá thể mỗi loài thấp.

b)

số lượng loài ít và số lượng cá thể mỗi loài cao.

c)

số lượng loài nhiều và số lượng cá thể mỗi loài cao.

d)

số lượng loài nhiều và số lượng cá thể mỗi loài thấp.

87.

Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau: 

(1) Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng bò sát giảm mạnh vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC. 

(2) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại xuất hiện nhiều. 

(3) Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002. 

(4) Hàng năm, chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào mùa thu hoạch lúa, ngô. 

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kỳ là

a)

(2) và (4).

b)

(1) và (3).

c)

(2) và (3). 

d)

(1) và (4).

88.

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện tượng El - Nino là kiểu biến động

a)

theo chu kỳ mùa.

b)

theo chu kỳ nhiều năm

c)

không theo chu kỳ. 

d)

theo chu kỳ tuần trăng

89.

Thời gian để hoàn thành một chu kì sống của một loài động vật biến thiên ở 180C là 17 ngày đêm còn ở 250C là 10 ngày đêm. Theo lí thuyết, nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển của loài động vật trên là

a)

100C

b)

80C

c)

40C

d)

60C

90.

Trên quần đảo Galapagos có 3 loài sẻ cùng ăn hạt:

- Ở một hòn đảo (đảo chung) có cả 3 loài sẻ cùng sinh sống, kích thước mỏ của 3 loài này rất khác nhau nên chúng sử dụng các loại hạt có kích thước khác nhau, phù hợp với kích thước mỏ của mỗi loài.

- Ở các hòn đảo khác (các đảo riêng), mỗi hòn đảo chỉ có một trong ba loài sẻ này sinh sống, kích thước mỏ của các cá thể thuộc mỗi loài lại khác với kích thước mỏ của các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo chung.

Nhận định nào sau đây về hiện tượng trên sai?

a)

Kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc tự nhiên dẫn đến giảm bớt sự cạnh tranh giữa 3 loài sẻ cùng sống ở hòn đảo chung

b)

Sự phân li ổ sinh thái dinh dưỡng của 3 loài sẻ trên hòn đảo chung giúp chúng có thể chung sống với nhau.

c)

Kích thước khác nhau của các loại hạt mà 3 loài sẻ này sử dụng làm thức ăn ở hòn đảo chung là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích thước mỏ của cả 3 loài sẻ.

d)

Sự khác biệt về kích thước mỏ giữa các cá thể đang sinh sống ở hòn đảo chung so với các cá thể cùng loài đang sinh sống ở hòn đảo riêng là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên theo các hướng khác nhau.

91.

Cho một số hiện tượng sau:

(1) Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á. 

(2) Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay. 

(3) Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. 

(4) Các cây khác loài có cấu tạo hoa khác nhau nên hạt phấn của loài cây này thường không thụ phấn cho hoa của loài cây khác. 

Những hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách ly sau hợp tử?

a)

(2), (3). 

b)

(1), (2).

c)

(1), (4). 

d)

(3), (4).

92.

Năm 1953, S. Milơ (S. Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh :

a)

các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất

b)

các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học

c)

các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học

d)

ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên

93.

Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm

a)

CH4, NH3, H2 và hơi nước

b)

CH4, CO2, H2 và hơi nước

c)

N2, NH3, H2 và hơi nước.

d)

CH4, CO, H2 và hơi nước

94.

Quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất có thể chia thành các giai đoạn:

a)

tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại.

b)

tiến hóa tiền hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại.

c)

tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa lý học.

d)

tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học

95.

Loài người hiện đại là loài:

a)

homo sapiens.

b)

homo habilis

c)

homo eretus.

d)

homo neanderthalensis

96.

Loài xuất hiện đầu tiên trong chi homo:

a)

homo sapiens

b)

homo habilis.

c)

homo eretus.

d)

homo neanderthalensis.

97.

CLTN làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn nhanh hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội là do:

a)

Vi khuẩn có số lượng gen ít hơn sinh vật nhân thực.

b)

Vi khuẩn có hệ gen chỉ gồm 1 phân tử ADN dạng vòng, mạch kép và sinh sản nhanh.

c)

Vi khuẩn dễ bị kháng sinh tiêu diệt.

d)

Vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản.