Font size
WorksheetsK12. Tổng hợp Di truyền- PHẦN 1
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?
A. Mã di truyền có tính đặc hiệu.
B. Mã di truyền có tính thoái hóa.
C. Mã di truyền có tính phổ biến.
D. Mã di truyền luôn là mã bộ ba.
Bản chất của mã di truyền là?
A. Trình tự sắp xếp các nulêôtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong prôtêin.
B. Các axit amin đựơc mã hoá trong gen.
C. Ba nuclêôtit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một aa
D. Một bộ ba mã hoá cho một axit amin.
Mã di truyền mang tính thoái hoá, tức là?
A. Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin
B. Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền
C. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
D. Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin
Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:
A. UGU, UAA, UAG
B. UUG, UGA, UAG
C. UAG, UAA, UGA
D. UUG, UAA, UGA
Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?
A. 6 loại mã bộ ba
B. 3 loại mã bộ ba.
C. 27 loại mã bộ ba.
D. 9 loại mã bộ ba.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là?
A. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
B. Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
C. Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
D. Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
Gen là một đoạn của phân tử ADN
mang thông tin mã hoá chuỗi polipeptit hay phân tử ARN.
mang thông tin di truyền của các loài.
mang thông tin cấu trúc của phân tử prôtêin.
chứa các bộ 3 mã hoá các axit amin.
Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Quá trình nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là
RNA pôlimeraza
ADN pôlimeraza
hêlicaza
ADN ligaza
Vai trò của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
tháo xoắn phân tử ADN.
lắp ráp các nuclêôtit tự do theo NTBS với mỗi mạch khuôn của ADN.
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của ADN.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Loại axit nucleic đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là :
ADN
t ARN
rARN
mARN
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?
3'AGU 5'
3' UAG 5'
3' UGA 5'
5' AUG 3'
Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nucleotit là (A + G) / (T + X) = 1/2. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là
0,5
0,2
2,0
5,0
Câu 2. Hai mạch của phân tử ADN liên kết với nhau bằng các liên kết
A. hidrô
B. cộng hoá trị
C. ion
D. este
Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là
1200 nuclêôtit
2400 nuclêôtit.
3600 nuclêôtit.
3120 nuclêôtit.
Câu 4: Nuclêôtit không phải là đơn phân cấu trúc nên loại phân tử nào sau đây?
A. tARN.
B. Prôtêin.
C. ADN.
D. mARN.
Câu 5: Loại axit nuclêic nào sau đây thường có khối lượng lớn nhất?
A. rARN.
B. mARN.
C. ADN.
D. tARN.
Câu 6: Gen được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây?
A. Glucozơ.
B. Axit amin.
C. Vitamin.
D. Nuclêôtit.
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
rARN
mARN
tARN
ADN
Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là ?
1.gen. 2. mARN. 3. axitamin.
4. tARN. 5. riboxom. 6. enzim.
Phương án đúng là:
1, 2, 3, 4, 5, 6.
2, 3, 4, 5.
2, 3, 4, 5, 6.
3, 4, 5, 6.
Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom giúp?
tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin.
điều hoà sự tổng hợp prôtêin.
tổng hợp các protein cùng loại.
tổng hợp được nhiều loại prôtêin.
Điểm giống nhau trong cơ chế của quá trình phiên mã và dịch mã là?
đều có sự tham gia của các loại enzim ARN polimeraza.
đều diễn ra ở tế bào chất của sinh vật nhân thực.
đều dựa trên nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của mạch gốc ADN.
Sơ đồ nào sau đây phản ánh đúng quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene đến tính trạng?
DNA → RNA → protein → tıˊnh trạng
DNA → RNA ↔ protein → tıˊnh trạng
DNA ↔ RNA ↔ protein ↔ tıˊnh trạng
DNA ← RNA ↔ protein ↔ tıˊnh trạng
Quá trình phiên mã ở vi khuẩn E.coli xảy ra trong
A. ribôxôm.
B. tế bào chất.
C. nhân tế bào.
D. ti thể.
Đối mã đặc hiệu trên phân tử tARN được gọi là
A. codon.
B. axit amin.
C. anticodon
D. triplet
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
A. mạch mã hoá
B. mARN
C. tARN
D. mạch mã gốc
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A. ADN và ARN
B. prôtêin
C. ARN
D. ADN
Đơn vị được sử dụng để giải mã cho thông tin di truyền nằm trong chuỗi polipeptit là
A. anticodon.
B. axit amin.
B. codon.
C. triplet
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
A. axit amin hoạt hoá.
B. axit amin tự do
C. chuỗi polipeptit
D. phức hợp aa-tARN
Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
A. 3’ → 3’
B. 3’ → 5’
C. 5’ → 3’
D. 5’ → 5’.
Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời cá thể nhờ cơ chế
A. nhân đôi ADN và phiên mã
B. nhân đôi ADN và dịch mã
C. phiên mã và dịch mã
D. nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã
Cặp bazơ nitơ nào sau đây không có l.kết hidrô bổ sung?
A. U và T
B. T và A
C. A và U
D. G và X
Enzim chính tham gia vào quá trình phiên mã là
A. ADN-polimeraza
B. restrictaza
C. ADN-ligaza
D. ARN-polimeraza
Đơn vị mã hoá cho thông tin di truyền trên mARN được gọi là:
A. anticodon
B. codon
C. triplet
D. axit amin
Điều hòa hoạt động gen là
điều hòa quá trình dịch mã.
điều hòa lượng sản phẩm của gen.
điều hòa quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi ADN.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì
prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành.
prôtêin ức chế không được tổng hợp.
sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra.
ARN-polimeraza không gắn vào vùng khởi động.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)
gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác với vùng
vận hành.
điều hòa.
khởi động.
mã hóa.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất
xúc tác
ức chế.
cảm ứng.
trung gian.
Không thuộc thành phần của Opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của Opêron là
gen cấu trúc.
vùng mã hóa.
vùng vận hành.
gen điều hòa
Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ.
Trong một opêron, vùng có trình tự nuclêôtit đặc biệt để prôtêin ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã, đó là vùng
kết thúc.
vận hành.
khởi động.
điều hoà.
trình tự các gen trong 1 operon Lac như sau:
R -> P -> O-> nhóm gen X,Y,Z.
P->O -> nhóm gen X,Y,Z.
R-> O->P-> nhóm gen X,Y,Z.
O-> P-> nhóm gen X,Y,Z.
Operon là
một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một gen vận hành chi phối.
cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN.
một đoạn gồm nhiều gen cấu trúc trên phân tử ADN.
cụm gồm một số gen cấu trúc do một gen điều hòa nằm trước nó điều khiển.
Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường:
có chất cảm ứng.
không có chất ức chế.
có hoặc không có chất cảm ứng.
không có chất cảm ứng
Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
trước phiên mã.
phiên mã.
dịch mã.
sau dịch mã.
Đột biến gen là gì?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số nucleotit.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của mARN liên quan đến một số cặp nucleotit.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Nguyên nhân của đột biến gen:
Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp ARN
Do rối loạn trong quá trình tổng hợp protein
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của ADN
Trong 3 dạng đột biến gen, dạng đột biến nào ít gây ra hậu quả nghiêm trọng?
Đột biến mất một cặp nucleotit
Đột biến thêm một cặp nucleotit
Đột biến thay thế một cặp nucleotit
Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến
đã biểu hiện ra kiểu hình.
nhiễm sắc thể.
gen hay đột biến nhiễm sắc thể.
mang đột biến gen.
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gen mang đột biến.
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Về khái niệm, đột biến điểm là dạng đột biến gen
làm thay đổi số liên kết hiđrô của gen.
luôn biểu hiện thành thể đột biến.
phần lớn gây hại cho bản thân sinh vật.
liên quan đến một cặp nuclêôtit.
Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình:
khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
khi ở trang thái dị hợp.
ngay ở cơ thể mang đột biến.
khi ở trạng thái đồng hợp tử.
Các loại đột biến gen bao gồm:
2 loại: thêm và mất 1 cặp nu.
2 loại: mất và thay thế 1 cặp nu.
3 loại: thêm, mất và thay thế 1 cặp nu.
3 loại: thêm, mất và đảo 1 cặp nu.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm gen tăng 1 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
Thể đột biến là
A. những cơ thể mang đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
B. những cơ thể mang đột biến gen hoặc đột biến NST.
C. những cơ thể mang đột biến trội hoặc đột biến lặn.
D. những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Biến đổi trên một cặp nuclêôtit của gen phát sinh trong nhân đôi ADN được gọi là
A. đột biến
B. đột biến gen.
C. thể đột biến.
D. đột biến điểm.
Cho biết A quy định thân cao; alen đột biến a quy định thân thấp; B quy định hạt tròn; alen đột biến b quy định hạt dài. Nếu A trội hoàn toàn so với a; alen B trội hoàn toàn so với b thì cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến?
A. AaBb.
B. AAbb.
C. AABB.
D. AaBB.
Hóa chất gây đột biến 5-BU (5-Brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X. Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ:
A. A-T→ G-5BU→X-5BU→G-X.
B. A-T→ A-5BU→G-5BU→G-X.
C. A-T→ X-5BU→G-5BU→G-X.
D. A-T→ G-5BU→G-5BU→G-X.
Những trường hợp nào không phải là đột biến gen?
I. Chuỗi pôlipeptit tạo ra sau dịch mã bị sai khác 1 axitamin so với chuỗi pôlipeptit ban đầu.
II. Quá trình nhân đôi ADN đã tạo ra gen mới bị mất 1 cặp nuclêôtit so với gen ban đầu.
III. Phân tử mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nuclêôtit so với phân tử mARN ban đầu.
IV. Phân tử mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nuclêôtit so với phân tử mARN ban đầu.
V. Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN bị thay thế ở 1 cặp nuclêôtit so với gen ban đầu.
VI. Chuỗi pôlipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 axitamin.
A. (II); (V).
B. (I), (III).
C. (I); (VI).
D. (I); (III); (IV); (VI).
Loại đột biến nào sau đây làm cho gen đột biến tăng 2 liên kết hidro so với gen ban đầu?
A. Đột biến mất 1 cặp A-T.
B. Đột biến thêm 1 cặp A-T.
C. Đột biến thay thế 2 cặp G-X bằng 2 cặp A-T.
D. Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
Đột biến điểm làm thay thế 1 nuclêôtit ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện côđon kết thúc?
A. 3’TTT5’.
B. 3’AXX5’.
C. 3’GAG5’.
D. 3’AXA5’.
Một bazơ nitơ của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến nào sau đây?
A. Thêm 2 cặp nucleotit.
B. Mất một cặp nucleotit.
C. Thêm một cặp nucleotit.
D. Thay thế một cặp nucleotit.
Nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Đột biến gen chỉ liên quan đến một cặp nuclêôtit.
B. Đột biến gen một khi đã phát sinh sẽ được truyền cho thế hệ sau.
C. Đột biến gen có thể tạo ra alen mới trong quần thể.
D. Đột biến gen có hại sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
II. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
III. Để phát sinh đột biến gen (đột biến điểm), ít nhất gen phải trải qua hai lần nhân đôi.
IV. Đột biến gen là nguồn nguyên sơ cấp cho tiến hóa và chọn giống.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Loại đột biến nào sau đây làm cho gen đột biến tăng 2 liên kết hidro so với gen ban đầu?
A. Đột biến mất 1 cặp A-T.
B. Đột biến thêm 1 cặp A-T.
C. Đột biến thay thế 2 cặp G-X bằng 2 cặp A-T.
D. Đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
Đột biến gen thường xảy ra khi
NST đóng xoắn
Dịch mã
ADN nhân đôi
Phiên mã
Đối với chọn giống và tiến hóa, đột biến gen có vai trò là nguồn nguyên liệu
Thứ cấp
Cao cấp
Sơ cấp
Thứ yếu
Loại đột biến gen nào xảy ra làm tăng 1 liên kết hiđrô?
A. Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
B. Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
C. Mất một cặp A-T
D. Thêm một cặp G-X.
Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?
Đột biến gen.
Mất đoạn nhỏ.
Chuyển đoạn nhỏ.
Đột biến lệch bội.
Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nu quấn quanh 8 phân tử histon 1 ¾ vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là
ADN.
nuclêôxôm.
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết đã xảy ra đột biến:
chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.
đảo đoạn và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.
Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Nguyên nhân của đột biến cấu trúc NST là:
Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử
Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của NST
Do các tác nhân vật lý, hóa học của môi trường
Do các tác nhân phóng xạ, miễn dịch
Đột biến đảo đoạn là:
ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABDE*FGH
ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH
ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST nhân thực, sợi cơ bản có đường kính bằng:
2 nm
11 nm
20 nm
30 nm
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể theo thứ tự là
Nuclêôxôm, sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn, crômatit.
Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn, crômatit
Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn, crômatit.
Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ các thành phần cơ bản là
ADN và prôtêin phi histon.
ADN, ARN và prôtêin histon.
ADN và prôtêin histon.
ADN, ARN và prôtêin phi histon.
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ
Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:
thể song nhị bội.
thể một
thể ba
thể tam bội
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?
12.
66
25
24.
Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là?
Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
Do NST nhân đôi không bình thường.
Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.
Do không hình thành thoi vô sắc trong phân bào.
Thể một nhiễm khi giảm phân cho những loại giao tử nào?
n và n – 1
n và n + 1
n
2n và 2n – 1
Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
thể ba.
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội.
Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử
2n.
thừa và giao tử thiếu 1 NST
thừa 1 hoặc 1 số NST
thiếu 1 hoặc 1 số NST.
Nhiều cây ăn quả không hạt thường là
thể đa bội lẻ
thể đa bội chẵn
thể dị bội
thể tứ bội
Trong tế bào sinh dưỡng của một người nam, quan sát cặp NST giới tính thấy có thêm 1 NST X, người đó bị:
hội chứng Đao
hội chứng Claiphentơ
hội chứng Patau
hội chứng Tớcnơ
