wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Di truyền học

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

2.

Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:

a)

nhân bản vô tính           

b)

cấy truyền phôi                

c)

gây đột biến

d)

công nghệ gen

3.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

a)

AABB x AABB    

b)

AAbb x aabb 

c)

aabb x AABB        

d)

aaBB x AABB

4.

Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:

a)

aabb

b)

AaBb

c)

AaBB

d)

aaBb

5.

Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:

a)

nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được

b)

đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại

c)

nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ

d)

giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém

6.

Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?

a)

Nuôi cấy hạt phấn

b)

Gây đột biến gen

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nhân bản vô tính

7.

Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:

a)

Công nghệ gen

b)

Gây đột biến

c)

Nhân bản vô tính

d)

Nuôi cấy tế bào

8.

Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?

a)

DdEe

b)

DDee

c)

DDEE

d)

ddee

9.

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

A. (1) → (2) → (3) → (4)

b)

B. (2) → (3) → (4) → (1)

c)

C. (4) → (1) → (2) → (3)

d)

D. (2) → (3) → (1) → (4)

10.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

11.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

A. Lai tế bào

b)

B. gây đột biến nhân tạo

c)

C. nhân bản vô tính

d)

D. cây truyền phôi

12.

Cho các phương án sau:

(1) Nhân bản vô tính.

(2) Lai tế bào sinh dưỡng.

(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.

(5) Lai xa và đa bội hóa.

Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:

a)

A. (1) và (5)

b)

B. (3) và (5)

c)

C. (2) và (5)

d)

D. (4) và (5)

13.

Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền

a)

A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao

b)

B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

c)

C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp

d)

D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo

14.

Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

15.

Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với

a)

A. thực vật và vi sinh vật

b)

B. động vật và vi sinh vật

c)

C. động vật bậc thấp

d)

D. động vật và thực vật

16.

Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim

a)

A. polimeraza

b)

B. ligaza

c)

C. restrictaza

d)

D. amilaza

17.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:

a)

A. công nghệ tế bào

b)

B. công nghệ sinh học

c)

C. công nghệ gen

d)

D. công nghệ vi sinh vật

18.

: Cho các thành tựu sau:

(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.

(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.

(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.

Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:

a)

A. (3) và (4)

b)

B. (1) và (3)

c)

C. (1) và (2)

d)

D. (2) và (4)

19.

Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.

b)

B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.

c)

C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.

d)

D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.

20.

Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?

a)

A. AabbDdEE

b)

B. AabbDdEE

c)

C. aabbddEE

d)

D. aaBBddEE

21.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

Menđen.

b)

Coren.

c)

Morgan.

d)

Mônô và Jacôp.

22.

Cơ thể mang cặp NST XX thuộc giới

a)

dị giao tử

b)

đồng hợp

c)

dị hợp

d)

đồng giao tử

23.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó

a)

nằm ở ngoài nhân.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

c)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

d)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X

24.

Điều không thuộc về bản chất của quy luật di truyền Menđen là gì?

a)

Do sự phân ly đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.

b)

F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.

c)

Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyền quy định.

d)

Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen qui định.

25.

Kiểu gen là tổ hợp gồm toàn bộ các gen

a)

trong tế bào của cơ thể sinh vật.

b)

trên NST giới tính trong tế bào.

c)

trên NST của tế bào sinh dưỡng.

d)

trên NST thường của tế bào.

26.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

c)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

27.

Theo cơ chế xác định giới tính, người, động vật có vú, ruồi giấm có cặp NST giới tính

a)

con cái là XX, con đực là XO

b)

con cái là XX, con đực là XY

c)

con cái là XX, con đực là YY

d)

con cái là XO, con đực là XY

28.

Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở mỗi người là: nhiễm sắc thể giới tính

a)

tồn tại ở cặp tương đồng XX hoặc không tương đồng XY.

b)

chỉ gồm một cặp trong nhân tế bào.

c)

chỉ có trong các tế bào sinh dục.

d)

chứa các gen qui định giới tính và các gen qui định tính trạng khác.

29.

Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ:

a)

1/32

b)

½

c)

1/64

d)

¼

30.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm

1/ Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2/ Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.

3/ Tạo các dòng thuần chủng.

4/ Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là

a)

2, 1, 3, 4

b)

3, 2, 4, 1

c)

1, 2, 3, 4

d)

2, 3, 4, 1

31.

Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền

a)

như gen trên NST thường.

b)

chéo.

c)

thẳng.

d)

theo dòng mẹ.

32.

Phép lai nào sau dây được gọi là phép lai phân tích?

a)

Aa x Aa.

b)

Aa x AA.

c)

Aa x aa.

d)

AA x Aa.

33.

Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn ADN xoắn kép là GATGGXAA. Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch kia sẽ là

a)

- TAAXXGTT -.

b)

- XTAXXGTT -

c)

- UAAXXGTT -

d)

- UAAXXGTT -

34.

Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?

a)

Ađênin

b)

Timin

c)

Uraxin

d)

Xitôzin

35.

Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng một chiếc là

A.thể đa nhiễm.            B.thể ba nhiễm.            C.thể một nhiễm.               D.thể đa bội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

. Mất đoạn NST 21 gây hậu quả :

A. Hội chứng mèo kiêu.                                       B. Bệnh ung thư máu.

C. Bệnh hồng cầu lưỡi liềm.                                  D. Hội chứng đao.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Ở cà chua (2n=24). Số nhiễm sắc thể ở tam bội là:

A.25.                                B.48.                              C.27.                                 D.36.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Ở cà chua tính trạng cao trội so với thấp. Phép lai Aa x Aa cho tỉ lệ kiểu hình

A. 3 :1                B. 1:2:1                  C. 1:3               D: 9:3:3:1

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Giống thuần chủng là giống có

A. kiểu hình ở thế hệ con hoàn toàn giống bố mẹ.

B. đặc tính di truyền đồng nhất nhưng không ổn định qua các thế hệ.

C. đặc tính di truyền đồng nhất và ổn định qua các thế hệ.

D. kiểu hình ở thế hệ sau hoàn toàn giống bố hoặc giống mẹ.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

40.

Kiểu gen AaBbDd phân li độc lập, qua giảm phân có thể cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

12

41.

Ở cây cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn. Khi cho quả đỏ thuần chủng lai phân tích với quả vàng thì thu được:

a)

Toàn quả vàng

b)

Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng.

c)

Toàn quả đỏ.

d)

Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng.

42.

Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình:

a)

khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.

b)

khi ở trang thái dị hợp.

c)

ngay ở cơ thể mang đột biến.

d)

khi ở trạng thái đồng hợp tử.

43.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

44.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

45.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể.

b)

kiểu gen của quần thể.

c)

kiểu hình của quần thể

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

46.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở

a)

quần thể giao phối có lựa chọn.

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối.

c)

quần thể tự phối.

d)

quần thể ngẫu phối

47.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1.

Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:        

a)

0,3 ; 0,7

b)

0,8 ; 0,2

c)

0,7 ; 0,3

d)

0,2 ; 0,8

48.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

49.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi – Vanbec, thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

q2AA + 2pqAa + q2aa = 1

d)

p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

50.

Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa

b)

0,16AA : 0,20Aa : 0,64aa

c)

0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa

d)

0,25AA : 0,11Aa : 0,64aa

51.

Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể

b)

kiểu gen của quần thể

c)

kiểu hình của quần thể

d)

thành phần kiểu gen của quần thể

52.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng

a)

tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể

b)

tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể

c)

tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể

d)

tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể

53.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

a)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội

b)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn

c)

giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử

d)

tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử

54.

Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

a)

các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện

b)

thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

c)

các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện

d)

thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện

55.

Một quần thể có cấu trúc di truyền P: 0,04 AA : 0,32 Aa : 0,64 aa. Tần số alen A, a lần lượt là

a)

0,3 và 0,7

b)

0,8 và 0,2

c)

0,7 và 0,3

d)

0,2 và 0,8

56.

Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con lông đen. Biết kiểu gen BB quy định lông vàng, Bb quy định lông lang trắng đen, bb quy định lông đen. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

a)

B = 0,6; b = 0,4

b)

B = 0,2; b = 0,8

c)

B = 0,4; b = 0,6

d)

B = 0,8; b = 0,2

57.

Một quần thể thực vật có tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát (P) là: 0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa. Cấu trúc di truyền của quần thể sau 2 thế hệ tự phối là

a)

0,35AA : 0,30Aa : 0,35aa

b)

0,425AA : 0,15Aa : 0,425aa

c)

0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa

d)

0,4625AA : 0,075Aa : 0,4625aa

58.

Quần thể P: 0,6AA : 0,4Aa. Sau 1 thế hệ tự phối, tỉ lệ kiểu gen aa là

a)

50%

b)

20%

c)

10%

d)

70%

59.

Quần thể thực vật ban đầu gồm 100% cá thể có kiểu gen Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn là

a)

75%

b)

12,5%

c)

43,75%

d)

87,5%

60.

Từ 1 quần thể thực vật ban đầu (P), sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen của quần thể là 0,525AA : 0,050Aa : 0,425aa. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá khác, tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của (P) là

a)

0,25AA : 0,4Aa : 0,35aa

b)

0,35AA : 0,4Aa : 0,25aa

c)

0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

d)

0,375AA : 0,4Aa : 0,225aa

61.

Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

b)

0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa.

c)

0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa.

d)

0,1AA : 0,5Aa : 0,4aa.

62.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể

63.

Điều nào dưới đây nói về quần thể tự phối là không đúng?

a)

Số cá thể đồng hợp tăng, số thể dị hợp giảm trong quá trình tự phối.

b)

Quần thể bị phân hoá dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

c)

Thể hiện đặc điểm đa hình.

d)

Tăng dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.

64.

Định luật Hacđi- Vanbec phản ánh điều gì?

a)

Sự biến động các tần số alen trong quần thể.

b)

Sự không ổn định các alen trong quần thể.

c)

Sự cân bằng di truyền trong quần thể

d)

Sự biến động của tần số các kiểu gen trong QT

65.

Điều nào không đúng khi nói về các ĐK nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec ?

a)

Các kiểu gen khác nhau có sức sống khác nhau.

b)

Quần thể đủ lớn, xảy ra giao phối tự do giữa các cá thể

c)

Không xảy ra CLTN, không có hiện tượng di nhập gen.

d)

Không phát sinh đột biến

66.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về một quần thể ngẫu phối?

a)

Quần thể ngẫu phối đa dạng về kiểu gen nhưng không đa dạng về kiểu hình.

b)

Trong quần thể ngẫu phối, các alen lặn chỉ tồn tại ở trạng thái dị hợp.

c)

Quần thể ngẫu phối luôn duy trì tần số các kiểu gen khác nhau trong quần thể một cách không đổi.

d)

Trong quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền luôn tồn tại các cá thể thuần chủng.

67.

Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?

a)

Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau

b)

Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin

c)

Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba

d)

Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền

68.

Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế

a)

dịch mã

b)

phiên mã

c)

nhân đôi ADN

d)

giảm phân và thụ tinh

69.

Enzim ADN polimeraza có vai trò gì trong quá trình tái bản ADN?

a)

Chỉ xúc tác tháo xoắn ADN mà không tổng hợp mạch mới

b)

Sử dụng một mạch khuôn để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’

c)

Lắp ráp nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN theo chiều 5’ → 3’

d)

Sử dụng đồng thời cả 2 mạch khuôn để tổng hợp ADN mới.

70.

Một mạch đơn của phân tử ADN có trình tự các nuclêôtit như sau: ....ATGXATGGXXGX....

Trong quá trình nhân đôi ADN mới được hình thành từ đoạn mạch này sẽ có trình tự

a)

...TAXGTAXXGGXG....

b)

...ATGXATGGXXGX....

c)

...UAXGUAXXGGXG....

d)

...ATGXGTAXXGGXT....

71.

Gen là một đoạn phân tử ADN có chức năng

a)

mang thông tin quy định cấu trúc nên NST

b)

mang thông tin quy định cấu trúc một chuỗi pôlipeptit hoặc một loại ARN

c)

cấu tạo nên protein

d)

cấu tạo nên cơ thể

72.

Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?

a)

ADN polimeraza

b)

Ligaza

c)

Restrictaza

d)

ARN polimeraza

73.

Sự hoạt động đồng thời của nhiều riboxom trên cùng một phân tử mARN có vai trò

a)

làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại

b)

đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục

c)

đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác

d)

làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại

74.

Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại

a)

một điểm nào đó trên phân tử ADN, liên quan tới một cặp nucleotit

b)

nhiều điểm trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một số cặp nucleotit

c)

một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài nucleotit

d)

một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài cặp nucleotit

75.

Sự khác nhau giữa đột biến và thể đột biến là:

a)

đột biến là do biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen ở trạng thái dị hợp.

b)

đột biến luôn xảy ra ở sinh vật, còn thể đột biến chỉ có trong quá trình phân bào tạo ra các giao tử không tham gia thụ tinh

c)

đột biến là do biễn đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến gen lặn tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp tử

d)

đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

76.

Đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen, không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến

b)

Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng và cường độ của loại tác nhân gây đột biến, không phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen

c)

Đột biến gen không phụ thuộc vào loại tác nhận, mà chỉ phụ thuộc liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gen

d)

Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, liều lượng, cường độ của loại tác nhân gây đột biến mà còn phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc của gen

77.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Đảo đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Lặp đoạn

78.

Người ta có thể sử dụng dạng đột biến cấu trúc nào sau đây để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi NST trong chọn giống cây trồng?

a)

Đột biến lặp đoạn NST

b)

Đột biến đảo đoạn NST

c)

Đột biến mất đoạn NST

d)

Đột biến chuyển đoạn NST

79.

Theo Menđen, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do

a)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân

b)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

c)

sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh

d)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

80.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

sự tổ hợp của cặp NST trong thụ tinh

b)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh

c)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân

d)

sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

81.

Cho biết AA quy định hoa đỏ; Aa quy định hoa hồng; aa quy định hoa trắng. Cây hoa đỏ lại với cây hoa hồng thì F1 có tỉ lệ kiểu hình là

a)

50% hoa đỏ : 50% hoa trắng

b)

100% hoa trắng

c)

100% hoa hồng

d)

100% hoa đỏ

82.

Thể đồng hợp là

a)

cá thể mang 2 alen giống nhau thuộc tất cả các locus gen

b)

cá thể mang 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 locus gen

c)

cá thể mang 2 alen trội thuộc 2 locus gen khác nhau

d)

các cá thể khác nhau phát triển từ cùng 1 hợp tử

83.

Đối tượng nghiên cứu di truyền của Menđen là:

a)

Châu chấu

b)

Đậu Hà Lan

c)

Cà chua

d)

Ruồi giấm

84.

Sự tác động qua lại giữa các gen không alen trong quá trình hình thành một kiểu hình đươc gọi là:

a)

biến dị tương quan

b)

sự mềm dẻo của kiểu hình

c)

tác động đa hiệu của gen

d)

tương tác gen

85.

Một gen có thể tác động đến sự hình thành nhiều tính trạng khác nhau được gọi là

a)

gen trội

b)

gen tăng cường

c)

gen đa hiệu

d)

gen điều hòa

86.

Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tượng hoán vị gen?

a)

Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen

b)

Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng, tạo thành nhóm gen liên kết

c)

Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

d)

Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá

87.

Thế nào là liên kết gen?

a)

Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

b)

Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

c)

Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

d)

Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

88.

Ở những loài giao phối, tỉ lệ đực : cái luôn xấp xỉ 1 : 1 vì

a)

cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau

b)

sức sống của các giao tử đực và cái ngang nhau

c)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

d)

số giao tử đực bằng với số giao tử cái

89.

Nguyên nhân của thường biến là do

a)

tác động trực tiếp của điều kiện môi trường

b)

rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào

c)

rối loạn phân li và tổ hợp của NST

d)

tác động trực tiếp của các tác nhân lí, hóa học

90.

Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?

a)

Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

b)

Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng

c)

Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng

d)

Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường

91.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là

a)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

b)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

c)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

d)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.