Font size
WorksheetsSinh Giữa Kỳ II
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Cơ quan tương tự là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau
Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hoá phân li
sự tiến hoá đồng quy
sự tiến hoá song hành
phản ánh nguồn gốc chung
Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh
sự tiến hoá phân li
sự tiến hoá song hành
sự tiến hoá đồng quy
nguồn gốc chung
Hai cơ quan tương đồng là
gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan
mang của loài cá và mang của các loài tôm
chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi
gai cây hoa hồng và gai cây xương rồng
Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là
cơ quan thoái hoá
cơ quan tương đồng
sự phát triển phôi giống nhau
Cơ quan tương tự
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là CQ tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ thể bay
Các CQ tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo khác nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau
Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự
Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
Cho những ví dụ sau:
(1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (3) Mang cá và mang tôm.
(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi. (4) Chi trước của thú và tay người.
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là
(1) và (3).
(1) và (4).
(1) và (2)
(2) và (4)
Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?
Cánh dơi
Vây cá chép
Cánh bướm
Cánh ong
Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.
(4) Prôtêin của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại axit amin.
(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.
(2), (3), (5)
(1), (3), (4).
(2), (4), (5)
(1), (2), (5).
Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh
đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động
Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
và không có loài nào bị đào thải
dưới tác dụng của môi trường sống
dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung
dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá
Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
chọn lọc nhân tạo
chọn lọc tự nhiên
biến dị cá thể
biến dị xác định.
Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới
những biến dị cá thể
các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao
nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài
Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
Cá thể
Quần thể
Giao tử
Nhiễm sắc thể
Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
đào thải những biến dị bất lợi
tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật
Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài
là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau
là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung
được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau
đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên
Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
đấu tranh sinh tồn
đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên
đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể
đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể
Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là.
tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới
Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường
Chọn lọc tự nhiên
Cách li sinh thái
Cách li địa lí
Phân li tính trạng
Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
phân li tính
chọn lọc tự nhiên
di truyền trạng nhiên
biến dị
Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh, tập quán hoạt động nhưng di truyền được
những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa
hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật
đi sâu vào các con đường hình thành loài mới
làm rõ tổ chức của loài sinh học
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ
Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của vật nuôi và cây trồng là
chọn lọc tự nhiên
chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên
chọn lọc nhân tạo
biến dị cá thể
Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là
đột biến gen
đột biến nhiễm sắc thể
biến dị cá thể
thường biến
Tiến hoá nhỏ là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình
Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi
quần thể mới xuất hiện
chi mới xuất hiện
loài mới xuất hiện
họ mới xuất hiện
Tiến hoá lớn là quá trình
hình thành các nhóm phân loại trên loài
hình thành loài mới
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài
Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là
cá thể
quần thể
loài
phân tử
Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
đột biến
nguồn gen du nhập
biến dị tổ hợp
quá trình giao phối
Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá
những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài
nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa
sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ
Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là
chọn lọc tự nhiên
đột biến
giao phối
các cơ chế cách li
Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là
đột biến
giao phối không ngẫu nhiên
chọn lọc tự nhiên
Di – nhập gen
Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là
đột biến.
di nhập gen
các yếu tố ngẫu nhiên
giao phối không ngẫu nhiên
Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi
giao phối có chọn lọc
di nhập gen
chọn lọc tự nhiên
các yếu tố ngẫu nhiên
Nhân tố qui định chiều hướng tiến hoá của sinh giới là
. quá trình chọn lọc tự nhiên
cơ chế cách ly
quá trình giao phối
quá trình đột biến
Nhân tố tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá là
quá trình chọn lọc tự nhiên
quá trình đột biến
quá trình giao phối
các yếu tố ngẫu nhiên
Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể là mặt chủ yếu của
quá trình chọn lọc tự nhiên
quá trình giao phối
các cơ chế cách li
quá trình đột biến
Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp
làm phát sinh các alen mới trong quần thể
phân hoá các nhóm tuổi khác nhau trong quần thể
phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
Phát biểu nào sau đây là đúng về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở cấp độ cá thể, không tác động ở cấp độ quần thể
Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động lên từng gen riêng rẽ, không tác động tới toàn bộ kiểu gen
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp đến kiểu gen và alen của các cá thể trong quần thể
Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của các cá thể trong quần thể
Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn
không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.
khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội
khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội
Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là
các yếu tố ngẫu nhiên
di – nhập gen
đột biến
giao phối không ngẫu nhiên
Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là
tế bào
bào quan
cá thể
quần thể
Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể
Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật
Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định
Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi
Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng
tần số alen A và alen a đều giảm đi
tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi
tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên
tần số alen A và alen a đều không thay đổi.
Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.
F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.
F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.
F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp
Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần
Cho các nhân tố sau:
(1) Biến động di truyền. (các yếu tố ngẫu nhiên) (3) Giao phối không ngẫu nhiên.
(2) Đột biến. (4) Giao phối ngẫu nhiên.
Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là
(1), (4)
(2), (4), (5), (6).
. (1), (4), (5), (6).
(1), (2), (4), (5)
Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:
(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.
(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.
(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.
Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là
(1) và (4).
(2) và (5)
. (1) và (3).
(3) và (4).
Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liên tiếp như sau:
F1: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa
F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa
F3: 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa
F4 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa
Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
Các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối không ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên
Đột biến gen
Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên
kiểu gen mới
alen mới
. ngành mới
loài mới
Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên
Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên
Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách li
Đột biến và di – nhập gen
Dấu hiệu chủ yếu để xác định 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là
. chúng cách li sinh sản với nhau
chúng sinh ra con bất thụ
chúng không cùng môi trường
chúng có hình thái khác nhau
Vai trò chủ yếu của cách li trong quá trình tiến hóa là
. phân hóa khả năng sinh sản cùa các kiểu gen
nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.
. tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ
củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.
Cách li trước hợp tử là
.trở ngại ngăn cản con lai phát triển
trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.
trở ngại ngăn cản sự thụ tinh
. trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho
cách li trước hợp tử
cách li sau hợp tử
cách li tập tính
cách li mùa
Dạng cách li cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là
cách li địa lí
cách li sinh sản
cách li sinh thái
cách li cơ học
Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn
địa lý – sinh thái.
hình thái.
sinh lí- sinh hóa.
di truyền.
Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li
sinh thái
tập tính
địa lí
sinh sản.
Con đường hình thành loài nhanh nhất là bằng con đường:
địa lí.
sinh thái.
lai xa và đa bội hoá.
các đột biến lớn.
Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau.Đó là dạng cách li
tập tính
cơ học
trước hợp tử
sau hợp tử
Con đường hình thành loài nhanh nhất và phổ biến là bằng con đường
địa lí.
sinh thái.
lai xa và đa bội hoá.
các đột biến lớn.
Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng
cách li tập tính
cách li sinh thái
cách li sinh sản
cách li địa lí.
Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế
Cách li sinh cảnh
Cách li cơ học
Cách li tập tính
Cách li trước hợp tử
Cách li trước hợp tử gồm:
cách li không gian
Cách li cơ học
cách li tập tính
cách li khoảng cách
cách li sinh thái (nơi ở)
Cách li trước hợp tử gồm:
cách li không gian
Cách li cơ học
cách li tập tính
cách li khoảng cách
cách li sinh thái (nơi ở)
Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái thường gặp ở những đối tượng
Thực vật
Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa
Động vật
Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
Hình thành loài bằng con đường địa lí thường xảy ra đối với loài
động vật bậc cao
động vật
thực vật
có khả năng phát tán mạnh
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với
động vật
thực vật
động vật bậc thấp
động vật bậc
cao
Trong qúa trình hình thành loài mới, cách ly địa lý có vai trò:
Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách ly sinh sản.
Cách ly địa lý giúp duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể.
Điều kiện địa lý khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
Điều kiện địa lý khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.
Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái thường gặp ở.
động vật mà không gặp ở thực vật.
vi sinh vật.
thực vật mà không gặp ở động vật.
thực vật và những động vật ít di chuyển.
Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?
Cách li địa lí
Cách li sinh thái
cách li tập tính
Lai xa và đa bội hoá
Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với
động vật
thực vật
động vật bậc thấp
động vật bậc cao
Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ
một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 4n = 28
một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n = 28 NST nên có bộ NST 4n = 42
hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n = 14 NST nên có bộ NST 6n = 42
Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n=120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Âu 2n= 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n= 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng
con đường sinh thái.
con đường tự đa bội hóa.
con đường lai xa và đa bội hóa.
phương pháp lai tế bào.
Lai loài lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 (kí hiệu hệ gen là AA) với loài cỏ dại có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14 (kí hiệu hệ gen là BB) được con lai có bộ nhiễm sắc thể n + n = 14 (kí hiệu hệ gen là AB) bị bất thụ. Tiến hành đa bội hoá tạo được loài lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n + 2n = 28 (kí hiệu hệ gen là AABB). Đây là ví dụ về quá trình hình thành loài mới bằng con đường
sinh thái.
địa lí.
lai xa và đa bội hoá.
đa bội hoá.
Hình thành loài mới
bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.
khác khu vực địa lí (bằng con đường địa lí) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.
ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.
bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
Các cá thể đa bội được cách li sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.
Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.
Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách li địa lí.
Quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất có thể chia thành các giai đoạn:
Tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại
Tiến hóa tiền hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại
Tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa lí học
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học
Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên:
Các chất vô cơ
Các tế bào sơ khai
Các chất hữu cơ
Các loài sinh vật ngày nay
Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên:
Các loài sinh vật ngày nay
Các đại phân tử hữu cơ
Các đơn phân hữu cơ
Các tế bào nguyên thủy
Tiến hoá hoá học là :
Giai đoạn hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ
Giai đoạn hình thành tế bào sống đầu tiên
Giai đoạn hình thành các sinh vật từ tế bào sống đầu tiên
Giai đoạn hình thành sinh giới ngày nay
Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn tiến hoá hình thành nên
các tế bào sơ khai (protobiont) và sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên.
các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ
các đại phân tử hữu cơ như axit nuclêic và prôtêin.
các loài sinh vật như ngày nay
Lịch sử trái đất gồm các đại địa chất theo thứ tự là:
Thái cổ -> Nguyên sinh -> cổ sinh -> Trung sinh -> tân sinh
Thái cổ -> cổ sinh -> Nguyên sinh -> Trung sinh -> tân sinh
Thái cổ -> Trung sinh -> Nguyên sinh -> cổ sinh -> tân sinh
Thái cổ -> cổ sinh -> Trung sinh -> Nguyên sinh -> tân sinh
Ý nghĩa của hoá thạch là
bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới
xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất
xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ
Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?
Than đá có vết lá dương xỉ
Dấu chân khủng long trên than bùn
Mũi tên đồng,trống đồng Đông sơn
Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm
Chu kì bán rã của 14C và 238U là:
5.730 năm và 4,5 tỉ năm
5.730 năm và 4,5 triệu năm
570 năm và 4,5 triệu năm
570 năm và 4,5 tỉ năm
Khẳng định nào sau đây là đúng với nguồn gốc loài người?
Người có nguồn gốc từ khỉ thấp
Người khác ĐV có vú vì người có số lượng
Người không phải là sản phẩm của tiến hóa rất đông
Người và vượn người có chung nguồn gốc
Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật là:
Có dáng đi thẳng, hai chi trước được tự do
Xương chậu rộng
Có bộ não phát triển
Biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động theo mục đích
Dạng vượn người hiện nay có quan hệ nguồn gốc gần gũi nhất với loài người là:
Tinh tinh
Vượn
Khỉ
Gôrila
Quá trình tiến hóa loài người bị chi phối bởi những nhân tố:
Sinh học, chọn lọc tự nhiên
Biến dị, di truyền, chọn lọc tự nhiên
Xã hội, di truyền,
Sinh học và sự tiến hóa văn hóa
Các nhân tố văn hóa ( xã hội) tác động trong quá trình phát sinh loài người gồm:
Lao động, chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền
Chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền, giao phối, tiếng nói, ý thức
Lao động, ý thức, tiếng nói, chữ viết, chế tạo công cụ
Chọn lọc tự nhiên, biến dị, di truyền, giao phối, di nhập gen, các yêu tố ngẫu nhiên
Những đặc điểm giống nhau giữa vượn người và người chứng tỏ:
Người có nguồn gốc từ vượn người ngày nay
Vượn người và người tiến hóa đồng quy
Vượn người và người tiến hóa phân li chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên
Vượn người và người có quan hệ thân thuộc gần gũi
Theo quan niệm hiện đại, trong quá trình phát sinh loài người, các nhân tố sinh học đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn
vượn người hoá thạch
người cổ đại
người vượn
người hiện đại
Theo quan niệm hiện đại, trong quá trình phát sinh loài người, các nhân tố xã hội đóng vai trò chủ đạo
trong giai đoạn vượn người hoá thạch
từ giai đoạn người cổ trở đi
từ giai đoạn người tối cổ trở đi
từ giai đoạn vượn người hoá thạch trở đi.
