Font size
Worksheets1. Cơ sở phân tử của sự di truyền và biến dị
Total questions: 101
Worksheet time: 53mins
Gen là gì trong ngữ cảnh sinh học phân tử?
Một đoạn DNA mã hoá amino acid
Một protein điều khiển dịch mã
Một phân tử RNA điều hoà phiên mã
Một đoạn DNA mang thông tin di truyền
Thành phần cấu trúc điển hình của một gen ở sinh vật nhân thực gồm những vùng nào?
Vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành, vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
Phát biểu đúng về điều hoà biểu hiện gen?
Là quá trình làm thay đổi cấu trúc của gene để tạo ra nhiều loại sản phẩm protein khác nhau trong tế bào.
Là quá trình nhân đôi DNA sao cho tất cả các gene trong tế bào đều được biểu hiện cùng một lúc với số lượng bằng nhau.
Là quá trình tế bào điều chỉnh lượng sản phẩm của gene (RNA hoặc protein) được tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hoặc thích nghi với môi trường.
Là sự thay đổi trình tự nucleotide trên phân tử DNA dẫn đến sự thay đổi chức năng của protein được tổng hợp.
Đột biến gen là gì?
Đổi vị trí đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng
Thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
Sự sắp xếp lại nucleosome trong kỳ nguyên phân
Thay đổi cấu trúc của gene, liên quan một hoặc vài nucleotide
Khi một đột biến điểm làm thay đổi trình tự nucleotide nhưng không làm thay đổi tổng số nucleotide của gene, đó thường là hiện tượng gì?
Đảo vị trí một đoạn gene trên nhiễm sắc thể
Thay một cặp nucleotide bằng cặp khác
Thêm một cặp nucleotide
Mất một cặp nucleotide
Mức độ cấu trúc nào của nhiễm sắc thể có đường kính xấp xỉ 300 nm?
Chromatid
Sợi cơ bản
Sợi siêu xoắn
Sợi nhiễm sắc
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào có đường kính khoảng 10 nm?
Sợi siêu xoắn
Nucleosome
Sợi nhiễm sắc
Sợi cơ bản
Đột biến nhiễm sắc thể được định nghĩa là gì?
Quá trình tái bản DNA dẫn đến thay đổi sản phẩm protein
Biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
Biến đổi về trình tự nucleotide trong gen
Sự thay đổi chỉ xảy ra ở các nhiễm sắc thể giới tính
Dạng đột biến cấu trúc nào làm thay đổi trật tự các gen trên cùng một nhiễm sắc thể?
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể
Một đoạn NST giảm số lượng gen, trình tự các gen trên NST sau đột biến là DE•GHIK. Dạng đột biến đã xảy ra là gì?
DE•GHABCIK
CBADE•GHIK
DE•GHIK
E•GHIK
Ở đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
13
15
21
42
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Theo lý thuyết, số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của thể tam bội phát sinh từ loài này là bao nhiêu?
36
17
19
27
Khái niệm “cặp tính trạng tương phản” được hiểu đúng nhất là gì?
Những tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng.
Các tính trạng khác nhau.
Tính trạng do một cặp allele quy định.
Hai tính trạng cùng một loại nhưng biểu hiện trái ngược nhau
Phép lai nào là phép lai phân tích trong di truyền Mendel?
Aa × aa
AaBb × AaBb
Aa × Aa
AaBb × Aabb
Phép lai nào cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 1:1?
aa × aa
AA × aa
Aa × aa
Aa × Aa
Phép lai thuận nghịch là gì trong nghiên cứu di truyền?
Thay đổi vị trí bố mẹ trong lai
Thay đổi tính trạng đem lai
Thay đổi dòng thuần chủng
Thay đổi kiểu gen bố, mẹ giữ nguyên kiểu gene
Phép lai nào sau đây cho tỷ lệ kiểu hình 9:3:3:1? (Biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn, các gene phân ly độc lập).
AaBb × aabb
AABB×aabb
AaBb×AaBb
AaBb×Aabb
Trong phép lai tự thụ phấn AaBbCcDd, các gene phân ly độc lập. Tỉ lệ cá thể đời con có kiểu hình trội về 3 trong 4 tính trạng là bao nhiêu?
12,50%
10,55%
42,19%
39%
Trong thí nghiệm hạt đậu, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a). Giao phấn Aaxaa cho đời con F1 có kiểu hình thế nào?
50% vàng : 50% xanh
100% hạt xanh
100% hạt vàng
75% vàng : 25% xanh
Trong phép lai AaBb × aabb, nếu phân ly độc lập và trội hoàn toàn, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là bao nhiêu?
2:1:1
3:1
9:3:3:1
1:1:1:1
Trong phép lai AaBb × AaBb, xác suất đời con mang kiểu gen aabb là bao nhiêu?
3/16
1/4
1/16
9/16
Một cá thể có kiểu gen AaBb. Kiểu gen của giao tử tạo bởi cá thể này theo Mendel là gì?
Chỉ AB và ab
AA, aa, BB, bb
Chỉ Ab và aB
AB, Ab, aB, ab
Nhà khoa học nào phát hiện hiện tượng liên kết giới tính ở ruồi giấm?
G.J. Menden
J. Mono
K. Coren
T.H. Moocgan
Động vật nào có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XY?
Tằm
Châu chấu
Ruồi giấm
Gà
Động vật nào có NST giới tính ở giới cái là XX và ở giới đực là XO?
Châu chấu
Gà
Thỏ
Ruồi giấm
Phát biểu nào đúng về khái niệm liên kết gene?
Gene quy định các trạng thái khác nằm trên cùng một NST và luôn đi cùng nhau
Trao đổi đoạn tương ứng giữa hai chromatid khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng
Các gene trên cùng một NST thay đổi vị trí cho nhau do hoán vị
Gene trên các NST khác nhau phân ly độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân
Ở chim, bướm và một số loài cá, cơ chế xác định giới tính đặc điểm gì?
Con đực là XX, con cái là XY
Con đực là XY, con cái là XX
Con đực là ZZ, con cái là ZW
Con đực là ZW, con cái là ZZ
Bệnh mù màu, máu khó đông ở người do gene quy định nằm trên NST X không có allele tương ứng trên Y. Các tính trạng này di truyền
theo dòng mẹ
chéo
thẳng (bố cho con trai)
giống các gene nằm trên NST thường
Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele a và A. Kiểu gen nào sai?
XAXa
XAY.
XaXa.
XAYa
Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm có 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gen của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là
ΧAXA
ΧaXa
ΧAXa
XAY
Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST X. Cặp bố mẹ nào có thể sinh con trai bị bệnh với xác suất 25%?
XmXm x XmY.
XMXm x XmY.
XmXm x XmYm.
XmXm x XmY.
Một cơ thể có KG Aa BD/bd, tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử aBd là
10%
15%
20%
5%
Ở ruồi giấm, để đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng, cặp bố mẹ (P) phải có kiểu gene nào?
XAXa×XAY
XAXA×XaY
XaXa×XAY.
XAXa×XaY.
Ở một loài động vật có vú, tính trạng màu lông do một gene nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Lông đen (A) trội hoàn toàn so với lông xám (a). Phép lai nào cho đời con 100% con đực lông xám và 100% con cái lông đen?
Cái lông đen thuần x Đực lông xám
Cái lông xám x Đực lông đen
Cái lông đen dị hợp x Đực lông đen
Cái lông đen dị hợp x Đực lông xám
Hiện tượng di truyền gen ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào?
Watson
Morgan
Mendel
Correns
Kiểu lai nào giúp nhận ra tính chất di truyền theo dòng mẹ của gene ngoài nhân?
Lai tế bào
Lai chọn lọc
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Đặc điểm nào thể hiện quy luật di truyền của gene ngoài nhân?
Tính trạng biểu hiện theo dòng mẹ
Bố di truyền tình trạng cho con gái
Mẹ di truyền tình trạng cho con trai
Tính trạng luôn trội hoàn toàn
Trong tế bào động vật, bào quan nào mang gene di truyền theo dòng mẹ đáng kể?
Lưới nội chất
Không bào
Ribosome
Ti thể
Ở cây chua, gene ngoài nhân nằm ở bào quan nào?
Lưới nội chất
Lục lạp
Bộ máy Golgi
Ribosome
Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường đối với kiểu hình?
Kiểu hình hoàn toàn do môi trường tạo ra
Kiểu gen quyết định tiềm năng, môi trường định hình biểu hiện
Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gen cố định
Môi trường không ảnh hưởng đến tính trạng
Trong cùng một kiểu gen, cây hoa cẩm tú cầu cho màu hoa khác nhau khi trồng trên đất chua hay kiềm. Hiện tượng này minh họa điều gì?
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Di truyền ngoài nhân ở cây hoa
Tác động cộng gộp của nhiều gen
Tính dẻo kiểu hình theo điều kiện môi trường
Chọn nhận định đúng: ‘Tính trạng di truyền theo dòng mẹ’ thường liên quan đến bộ phận tế bào nào?
Ribosome tự do
Bộ máy Golgi
Ty thể và lục lạp
Lưới nội chất trơn
Một kiểu gen có chuẩn phản ứng rộng sẽ có đặc điểm nào?
Kiểu hình ít thay đổi theo môi trường
Không chịu ảnh hưởng của yếu tố môi trường
Biểu hiện kiểu hình đa dạng theo điều kiện
Chỉ cho một kiểu hình ổn định duy nhất
Trong thí nghiệm, cùng giống ngô trồng ở độ cao khác nhau cho năng suất khác nhau. Để kết luận nguyên nhân chủ yếu, cần kế hoạch nào?
Quan sát ngẫu nhiên ngoài đồng không đo đạc
Thay đổi kiểu gen, giữ môi trường không đổi
Giữ nguyên kiểu gen, thay đổi môi trường có kiểm soát
So sánh năng suất của các giống khác nhau
Trong hình, thuật ngữ nào mô tả đầy đủ khái niệm "hệ gene" ở sinh vật?
Toàn bộ plasmid có trong một tế bào sinh vật
Toàn bộ RNA hiện diện trong tế bào sinh vật
Toàn bộ các cơ quan trong tế bào của sinh vật
Toàn bộ lượng vật chất di truyền trong tế bào
Kĩ thuật nào là trung tâm của công nghệ gene vì cho phép tạo DNA tái tổ hợp?
Kĩ thuật lai thuận nghịch ở cây trồng
Kĩ thuật tái tổ hợp DNA bằng enzyme
Kĩ thuật tạo tế bào lai giữa hai loài
Kĩ thuật biến nạp plasmid vào tế bào vi khuẩn
Nguy cơ môi trường đáng lo ngại nhất khi phát hành sinh vật biến đổi gene ra tự nhiên là gì?
Giảm tốc độ sinh trưởng khiến cây hoang dại yếu
Lan truyền gene tạo siêu cỏ dại kháng thuốc diệt cỏ
Làm thực phẩm biến đổi gene có mùi kém hấp dẫn
Tăng lượng khí thải nhà kính trong nông nghiệp
Theo cân bằng Hardy–Weinberg với p=0,6 và q=0,4, Theo định luật Hardy-Weinberg, cấu trúc di truyền của quần thể này ở trạng thái cân bằng là:
0,25AA;0,50Aa;0,25aa
0,36AA;0,48Aa;0,16aa
0,48AA;0,36Aa;0,16aa
0,36AA;0,25Aa;0,39aa
Trong một quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần, cấu trúc di truyền thường biến đổi theo hướng nào sau đây?
Tần số các allele bị thay đổi nhanh chóng qua mỗi thế hệ
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng dần
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tăng dần, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp giảm dần
Quần thể luôn ở trạng thái cân bằng di truyền với tỉ lệ p²:2pq:q²
Hiện tượng giao phối gần ở động vật hoặc tự thụ phấn kéo dài ở cây giao phấn thường dẫn đến hậu quả nào?
Các gene trội có lợi bị biến thành các gene lặn có hại
Các gene lặn có hại có cơ hội biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp lặn
Tần số allele lớn trong quần thể tăng lên đáng kể so với ban đầu
Môi trường sống thay đổi làm cho kiểu gene của quần thể không còn thích nghi
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về mặt di truyền của một quần thể ngẫu phối?
Làm tăng tỉ lệ đồng hợp tử và giảm tỉ lệ dị hợp tử qua các thế hệ
Duy trì tần số các kiểu gene và tần số các allele không đổi qua các thế hệ trong điều kiện lý tưởng
Làm thay đổi tần số các allele trong quần thể một cách nhanh chóng qua các thế hệ
Các cá thể có kiểu hình giống nhau thường ưu tiên giao phối với nhau
Một quần thể ngẫu phối có tần số allele A là 0,6 và allele a là 0,4. Theo định luật Hardy–Weinberg, cấu trúc di truyền của quần thể này ở trạng thái cân bằng là:
0,36AA;0,48Aa;0,16aa
0,48AA;0,36Aa;0,16aa
0,64AA;0,32Aa;0,04aa
0,25AA;0,50Aa;0,25aa
Định luật Hardy–Weinberg phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể. Điều kiện nào sau đây sai khi nói về điều kiện cần thiết để định luật này nghiệm đúng?
Không có tác động của chọn lọc tự nhiên đối với các kiểu gene khác nhau
Có sự di cư và nhập cư diễn ra thường xuyên giữa các quần thể
Quần thể phải có kích thước lớn
Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên
Tại sao Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam cấm kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ hoặc có họ hàng trong phạm vi ba đời?
Vì làm tăng tỉ lệ dị hợp tử, gây ra các biến đổi bất thường về tâm lý
Vì làm tăng cơ hội cho các gene lặn có hại tổ hợp lại với nhau tạo thành trạng thái đồng hợp lặn, gây dị tật bẩm sinh hoặc bệnh di truyền
Vì làm thay đổi tần số allele trong quần thể người một cách đột ngột
Vì dân hiện tượng tự thụ lẫn làm con cái quá khác biệt so với bố mẹ
Trong tư vấn di truyền, đối tượng nào nên được khuyến cáo đi tư vấn trước khi kết hôn hoặc sinh con?
Các cặp vợ chồng đã sinh con bình thường, không cần sử dụng
Người có tiền sử gia đình mắc bệnh di truyền hoặc dị tật bẩm sinh
Chỉ những người kết hôn muộn sau 40 tuổi mới cần tư vấn
Tất cả những người tham gia hoạt động thể thao cường độ cao
Ở người, bệnh bạch tạng do gene trên nhiễm sắc thể thường qui định, gene A: bình thường, gene a: bạch tạng. Bệnh mù màu do gene lặn b nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X qui định, gene B qui định nhìn màu bình thường. Kiểu gene nào sau đây biểu hiện kiểu hình ở người nữ chỉ bị mù màu?
aa XBXB, Aa XBXB, AA XBXb.
Aa XbXb, aa XbXb.
Aa XBXb, aa XBXb
AA XbXb, Aa XbXb
Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người.
Cung cấp cơ sở cho di thuyền y học tư vấn.
Cung cấp cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn.
Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Khi nói về di truyền học Mendel, các nhận định dưới đây là đúng ?
Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel F1 đồng tính.
Để xác định chính xác kiểu gene của cá thể có kiểu hình trội Mendel sử dụng phép lai phân tích.
P thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản thì F1 phân tính theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
Phép lai hai cặp tính trạng trong thí nghiệm của Mendel F2 cho 4 kiểu gen và 4 kiểu hình.
Mendel là ông tổ của ngành di truyền học, khi nói về di truyền học Mendel hãy cho biết các nhận đinh dưới đây là đúng ?
Theo Mendel nếu P thuần chủng, F1 đồng tính biểu hiện kiểu hình một bên bố hoặc mẹ, kiểu hình biểu hiện ở F1 là kiểu hình trội, kiểu hình không biểu hiện ở F1 là kiểu hình lặn.
Trong phép lai hai cặp tính trạng của Mendel nếu lai phân tích cơ thể F1 thì chúng ta thu được 4 kiểu hình phân ly theo tỷ lệ 1:1:1:1.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel giúp ông phát hiện ra quy luật phân ly và phân ly độc lập là ong mật.
Trong phép lai hai cặp tính trạng của Mendel tỷ lệ hạt vàng nhăn ở F2 chiếm tỷ lệ ½ trong tổng số hạt vàng.
Khi nói về di truyền học Mendel, các nhận định dưới đây là đúng ?
Theo Mendel, mỗi tính trạng được quy định bởi một cặp nhân tố di truyền, các nhân tố này hòa trộn vào nhau khi cơ thể giảm phân tạo giao tử.
Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng nhằm kiểm tra kiểu gene của cá thể trội.
Quy luật phân ly độc lập thực chất nói về sự phân ly độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng dẫn đến sự tổ hợp tự do của các allele trong quá trình giảm phân.
Tỉ lệ kiểu hình 9∶3∶3∶1ở đời con luôn xuất hiện khi bố mẹ dị hợp hai cặp gene, bất kể các gene đó nằm trên cùng một hay khác nhiễm sắc thể.
Phát biểu sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?
Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Bố mẹ truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn.
Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Khi nói về hiện tượng trên, các phát biểu dưới đây là đúng ?
Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ gọi là sự mềm dẻo kiểu hình.
Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.
Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gene các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.
Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp của các gene không allele.
Trong một quần thể cân bằng Hardy–Weinberg với hai alen A và a, tổng tần số alen luôn bằng bao nhiêu?
Bằng 0,5
Bằng 2,0
Bằng 1,0
Phụ thuộc vào kiểu gen
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền Hardy–Weinberg cần thỏa điều kiện nào?
Không chọn lọc, ngẫu phối
Di trú mạnh, tự phối
Đột biến liên tục, giao phối có chọn
Kích thước nhỏ, đột biến cao
Khi một quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, xu hướng biến đổi tần số kiểu gen dị hợp như thế nào?
Giữ nguyên không đổi
Giảm dần về gần 0
Dao động không dự đoán
Tăng dần theo thời gian
Trong quần thể có hai alen với tần số p(A)=0,2 và q(a)=0,8 ở trạng thái Hardy–Weinberg, tần số kiểu gen đồng hợp lặn aa bằng bao nhiêu?
0,04
0,64
0,80
0,16
Một quần thể động vật có alen A quy định lông đen trội hoàn toàn so với alen a lông trắng. Ở thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Quần thể giao phối ngẫu nhiên và không cách li với các quần thể khác. Tỉ lệ kiểu hình lông đen ở F1 là bao nhiêu?
0,50 cá thể lông đen
0,62 cá thể lông đen
0,75 cá thể lông đen
0,87 cá thể lông đen
Một người mẹ dị hợp Aa và người bố đồng hợp trội AA về một gen trên NST thường. Xác suất con sinh ra mang kiểu hình lặn là bao nhiêu?
0% kiểu hình lặn
25% kiểu hình lặn
12,5% kiểu hình lặn
50% kiểu hình lặn
Một quần thể ở thế hệ P có tần số alen A là 0,6 và a là 0,4. Sau một thế hệ ngẫu phối, tần số kiểu gen dị hợp Aa trong quần thể sẽ là bao nhiêu?
0,48 kiểu gen Aa
0,16 kiểu gen Aa
0,36 kiểu gen Aa
0,24 kiểu gen Aa
Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền
quy định cơ chế di truyền.
mã hóa các amino acid.
mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
quy định cấu trúc của một phân tử protein.
Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm:
Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide.
Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã.
Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã.
Mang tín hiệu kết thức quá trình dịch mã.
Phát biểu nào sau đây nêu đúng khái niệm về điều hòa biểu hiện gene?
Là quá trình làm thay đổi cấu trúc của gene để tạo ra nhiều loại sản phẩm protein khác nhau trong tế bào.
Là quá trình tế bào điều chỉnh lượng sản phẩm của gene (RNA hoặc protein) được tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hoặc thích nghi với môi trường.
Là quá trình nhân đôi DNA sao cho tất cả các gene trong tế bào đều được biểu hiện cùng một lúc với số lượng bằng nhau.
Là sự thay đổi trình tự nucleotide trên phân tử DNA dẫn đến sự thay đổi chức năng của protein được tổng hợp.
Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
đều có kiểu hình khác bố mẹ.
đều có kiểu hình giống bố mẹ.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Cho phép lai AaBb × Aabb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, theo lý thuyết, kiểu hình (A-B-) ở đời con chiếm tỷ lệ
1/4
9/16
3/8
1/8
Cho phép lai P∶AaBb×AaBb. Biết mỗi gene quy định một tính trạng, trội hoàn toàn và phân ly độc lập. Tỉ lệ cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn về cả hai cặp gene (𝑎𝑎𝑏𝑏) ở đời con là:
1/16
3/16
9/16
¼
Cho phép lai 𝑃∶𝐴𝑎𝐵𝑏×𝑎𝑎𝐵𝑏. Số loại kiểu gene và số loại kiểu hình tối đa thu được ở đời con lần lượt là:
4 kiểu gene, 4 kiểu hình.
6 kiểu gene, 4 kiểu hình.
9 kiểu gene, 4 kiểu hình.
6 kiểu gene, 2 kiểu hình.
Một cơ thể có KG BD/bd , tần số hoán vị gene giữa 2 gene B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử BD là
30%.
20%.
40%.
10%.
Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về sự di truyền các gene nằm ngoài nhân (trong ti thể hoặc lục lạp)?
Kết quả phép lai thuận và lai nghịch giống nhau.
Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ (đời con có kiểu hình giống mẹ).
Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con tuân theo đúng quy luật Mendel (3:1 hoặc 1:2:1).
Gene chỉ biểu hiện ở giới cái, không biểu hiện ở giới đực.
Thường biến là những biến đổi về
cấu trúc di truyền.
kiểu hình của cùng một kiểu gene.
bộ nhiễm sắc thể.
một số tính trạng.
Ý nghĩa nào sau đây đúng khi nòi về sự mềm dẻo kiểu hình đối với bản thân sinh vật?
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp quần thể sinh vật đa dạng về kiểu gene và kiểu hình.
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có sự mềm dẽo về kiểu gene để thích ứng.
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật thích nghi với những điều kiện môi trường khác nhau.
Sự mềm dẻo kiểu hình giúp sinh vật có tuổi thọ được kéo dài khi môi trường thay đổi.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?
Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gene.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Hiện tượng nào sau đây là thường biến?
Cây Bàng rụng lá vào mùa đông.
Máu hồng cầu hình liềm.
Da bị bạch tạng.
Trội lặn không hoàn toàn.
Trong các hiện tượng sau đây, đâu là ví dụ về thường biến?
Cây hoa cẩm tú cầu cùng một kiểu gene nhưng cho hoa màu lam khi trồng ở đất acid, hoa màu hồng khi trồng ở đất kiềm.
Cây lúa có hạt gạo đỏ do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Ruồi giấm có cánh ngắn ngủn do đột biến gene.
Người bị bệnh bạch tạng do đột biến gene lặn trên nhiễm sắc thể thường.
Hiện tượng nào sau đây phản ánh sự biến đổi của sinh vật nhằm thích nghi tạm thời với môi trường sống (thường biến)?
Gà con sinh ra có 3 chân do tác động của chất độc hóa học.
Con tắc kè hoa thay đổi màu sắc da theo màu của môi trường xung quanh.
Cây đậu Hà Lan có thân thấp do mang cặp gene lặn 𝑎𝑎.
Một em bé bị hội chứng Down do thừa 1 nhiễm sắc thể số 21.
Công nghệ gene là quy trình tạo ra tế bào
có gen bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
hoặc sinh vật có gene bị biến đổi hoặc có thêm gene mới.
có gene bị biến đổi.
hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.
Khi phản biện về việc sử dụng sinh vật biến đổi gene, các nhà môi trường học lo ngại nhất về nguy cơ nào sau đây đối với đa dạng sinh học?
Sự phát tán gene chuyển từ cây trồng sang cỏ dại hoặc loài thân thuộc (dòng chảy gene), tạo ra "siêu cỏ dại" kháng thuốc diệt cỏ.
Cây chuyển gene thường có tốc độ sinh trưởng chậm hơn cây hoang dại.
Thực phẩm biến đổi gene luôn có mùi vị không ngon bằng thực phẩm hữu cơ.
Việc sản xuất GMO làm giảm lượng khí thải nhà kính trong nông nghiệp.
Đối tượng nào sau đây cần thiết phải đi tư vấn di truyền trước khi kết hôn và sinh con?
Những cặp vợ chồng đã sinh con bình thường và không có tiền sử bệnh.
Những người có tiền sử gia đình mắc các bệnh di truyền (như tan máu bẩm sinh, mù màu) hoặc tiếp xúc với hóa chất độc hại.
Chỉ những người kết hôn muộn (sau 40 tuổi) mới cần tư vấn.
Tất cả những người tham gia các hoạt động thể thao cường độ cao.
Khi nói về mối quan hệ kiểu hình, kiểu gen và môi trường, phát biểu nào sau đây đúng ?
Kiểu hình của sinh vật được hình thành do sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Tương tác giữa kiểu gene và môi trường là ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện thành kiểu hình của một kiểu gene.
Với đa số tính trạng đơn gene, một kiểu gene thường biểu hiện thành một kiểu hình do không bị ảnh hưởng bởi môi trường. Tuy nhiên, một số tính trạng đơn gene có thể chịu ảnh hưởng của môi trường, dẫn đến kiểu gene có thể biểu hiện thành các kiêu hình khác nhau ở các môi trường khác nhau.
Các cá thể có cùng kiểu gene nhưng sinh trưởng và phát triển trong các môi trường khác nhau có thể có kiểu hình giống nhau.
Một quần thể động vật, allele A nằm trên NST thường quy định lông đen trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Thế hệ xuất phát có cấu trúc di truyền là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Do tập tính thay đổi, các cá thể có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể khác màu lông. Các kết luận sau đây đúng ?
Quần thể trên allele A chiếm tỷ lệ 0,5.
Ở thế hệ F1, kiểu gene Aa chiếm tỉ lệ 1/3.
Ở thế hệ F1, kiểu hình lông trắng chiếm tỉ lệ 2/3.
Ở thế hệ F1 quần thể trên đạt trạng thái cân bằng di truyền theo Hardy- Weinberg.
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, có cùng khu phân bố ổn định, tồn tại trong một khoảng thời gian xác định và có khả năng giao phối với nhau để cho con hữu thụ. Mỗi quần thể có đặc trưng di truyền riêng. Khi nói về đặc trưng di truyền và cấu trúc di truyền của quần thể, các kết luận sau đây là đúng ?
Nhìn chung thì vốn gene của quần thể là rất lớn và đặc trưng cho quần thể ở một thời điểm xác định.
Hiện tượng suy thoái giống chỉ xảy ra khi quần thể giao phối cận huyết hoặc tự thụ.
Từ tần số kiểu gene và tần số allele người ta xây dựng cấu trúc di truyền của quần thể qua đó dự tính được xác suất bắt gặp thể đột biến cũng sự tiềm tàng hay đột biến có hại.
Quần thể cân bằng di truyền được hiểu là quần thể ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gene của các gene tuân theo công thức p2 + 2pq + q2 = 1.
Một quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát P∶0,2AA∶0,4Aa∶0,4aa. Các phát biểu sau đây về thế hệ F2 là Đúng ?
Tần số allele A ở thế hệ F2 giảm đi so với thế hệ P do hiện tượng tự thụ phấn.
Tỉ lệ kiểu gene dị hợp Aa ở F2 là 10%
Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp trội AA là 0,35
Sau nhiều thế hệ tự thụ phấn, quần thể sẽ có xu hướng phân hóa thành các dòng thuần chủng.
Một quần thể thực vật ở thế hệ P có cấu trúc di truyền: 0,2AA∶0,4Aa∶0,4aa. Các phát biểu nào đúng?
Tần số alen A của quần thể là 0,4.
Nếu quần thể tự thụ phấn bắt buộc qua 1 thế hệ (F1), tỉ lệ kiểu gen Aa là 0,2.
Nếu quần thể ngẫu phối, thế hệ F1 sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền.
Nếu quần thể ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen aa ở F1 là 0,16
Một cơ thể có kiểu gen Aa, khi giảm phân bình thường không có đột biến, sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Một cơ thể có kiểu gen bb, khi giảm phân bình thường không có đột biến, sẽ tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Ở đậu hà lan, Gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a (hạt xanh); Gen B quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với b (vỏ nhăn). Cho P thuần chủng: Vàng, Trơn x Xanh, Nhăn. Sau đó F1 tự thụ phấn thì ở đời F2 tỉ lệ kiểu hình xanh, trơn là bao nhiêu phần trăm?
18,75%
25%
6,25%
56,25%
Ở đậu hà lan, Gen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a (hạt xanh); Gen B quy định vỏ trơn trội hoàn toàn so với b (vỏ nhăn). Cho P thuần chủng: Vàng, Trơn x Xanh, Nhăn. Sau đó F1 tự thụ phấn thì ở đời F2 tỉ lệ kiểu hình vàng, trơn là bao nhiêu phần trăm?
18.75%
6.25%
56.25%
10%
Ở người, bệnh mù màu do một gene lặn m nằm trên NST X quy định, không có allele tương ứng trên NST Y. Xác suất sinh con gái bị bệnh mù màu của cặp bố mẹ này XMXm x XmY bao nhiêu?
25%
50%
75%
20%
Ở người, bệnh bạch tạng do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Một cặp vợ chồng đều bình thường nhưng mang gene gây bệnh thì xác suất để sinh đứa con đầu lòng là con trai bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu phần trăm?
37,5%
25%
75%
12,5%
Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là: 0,5AA+0,4Aa+0,1aa = 1. Tính theo lý thuyết, sau 1 thế hệ ngẫu phối thì tần số kiểu gene AA trong quần thể này ở thế hệ F1 bao nhiêu?
0,49
0,09
0,25
0,42
