wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về lịch sử các nước Đông Âu (1944-1949)

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Từ những năm 1944 -1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân trong điều kiện nào?

a)

Phát xít Đức tấn công các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt phát xít ở châu Âu.

d)

Phe đồng minh rút khỏi mặt trận Đông Âu.

2.

Các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân nhờ được sự giúp đỡ của

a)

Liên Xô.

b)

Mỹ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

3.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

A. Đông Âu.

b)

B. Tây Âu.

c)

C. Nam Âu.

d)

D. Bắc Âu.

4.

Năm 1949, ở Đông Âu, nước nào sau đây được thành lập?

a)

Cộng hòa Dân chủ Đức.

b)

Cộng hòa Nhân dân Ba Lan.

c)

Cộng hòa Tiệp Khắc.

d)

Cộng hòa Hung-ga-ri.

5.

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu là

a)

những thành tựu của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

những thành tựu của Liên Xô trước chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

những thành tựu của Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

những thành tựu của Tây Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai.

6.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu quá trình nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Quá trình phát triển.

b)

Quá trình khủng hoảng.

c)

Quá trình sụp đổ.

d)

Quá trình suy thoái.

7.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu trải qua mấy giai đoạn?

a)

Giai đoạn đầu tiên.

b)

Hai giai đoạn chính.

c)

Ba giai đoạn chính.

d)

Bốn giai đoạn chính.

8.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

A. Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

B. Tiến hành cải cách ruộng đất.

c)

C. Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

D. Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

9.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

10.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 – 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Thực hiện các quyền tự do dân chủ.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

11.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu giai đoạn nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

b)

Giai đoạn khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

c)

Giai đoạn sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

d)

Giai đoạn suy thoái của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu.

12.

Quốc gia nào sau đây đã giúp chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu phát triển từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Cu Ba.

13.

Nguyên nhân chủ quan tạo nên sự phát triển của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

sự nỗ lực của toàn thể nhân dân.

c)

tiến hành cải cách ruộng đất.

d)

quốc hữu hóa các nhà máy, xí nghiệp của tư bản.

14.

Lĩnh vực nào sau đây không phải là thành tựu tiêu biểu các nước Đông Âu đạt được từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

công nghiệp hóa nền kinh tế.

b)

phát triển thương nghiệp, dịch vụ.

c)

điện khí hóa toàn quốc.

d)

diện khí hóa toàn quốc.

15.

Từ năm 1949 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu đã

a)

đạt được nhiều thành tựu trong xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân.

c)

làm vào suy thoái, khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng.

d)

tiến hành cải cách để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

16.

Kết quả lớn nhất của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu đạt được từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

có nền công thương nghiệp phát triển.

b)

có nền công nông nghiệp phát triển.

c)

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

đưa đất nước trở thành các cường quốc công nghiệp.

17.

Sự kiện nào sau đây đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh mẽ?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ tháng 9-1939.

b)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Phát xít Đức liên tiếp thất bại trên nhiều chiến trường.

18.

Năm 1949, sau khi cách mạng thành công Trung Quốc đã

a)

làm vào khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

tiến hành cải cách mở cửa, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

19.

Sau khi Hiệp định Gionever được ký kết 1954, miền Bắc Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống

d)

Định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội

20.

Sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 1975, Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

21.

Sau khi hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc 1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập và phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

22.

Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ diễn ra ở nhiều nước Mỹ La-tinh tiêu biểu nhất là

a)

thắng lợi của cách mạng Côlômbia.

b)

thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

c)

thắng lợi của cách mạng Vênêxuêla.

d)

thắng lợi của cách mạng Chilê.

23.

Sau khi giành được độc lập, Chính phủ cách mạng Cu-ba đã tiến hành những cải cách dân chủ trên các lĩnh vực nào?

a)

A. Quân sự, văn hóa, ngoại giao.

b)

B. Kinh tế, chính trị, xã hội.

c)

C. Kinh tế, quân sự, ngoại giao.

d)

D. Chính trị, quân sự, văn hóa.

24.

Sau khi tiến hành những cải cách dân chủ, từ năm 1961 Cu-ba trải qua thời kỳ nào sau đây?

a)

Xây dựng, củng cố chính quyền.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Công nghiệp hóa đất nước.

d)

Khung hoảng trên nhiều lĩnh vực.

25.

Từ năm 1961 Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản phương Tây.

b)

Gặp nhiều khó khăn, thách thức.

c)

Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - chính trị.

d)

Đất nước rơi vào khủng hoảng xã hội nghiêm trọng.

26.

Từ năm 1961 Cu-ba bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản phương Tây.

b)

Những chính sách cấm vận của Mỹ.

c)

Khủng hoảng trầm trọng về kinh tế - chính trị.

d)

Đất nước rơi vào khủng hoảng xã hội nghiêm trọng.

27.

Khó khăn, thách thức lớn nhất mà Cu-ba phải đối mặt trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1990 đến nay là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

tan rã của chế độ độc tài thân Mỹ chưa bị lật đổ.

c)

sự sụp đổ mô hình xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu.

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

28.

Trước những khó khăn, thách thức và chính sách cấm vận của Mỹ, nhân dân Cu-ba vẫn kiên định đi theo

a)

thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

con đường xã hội chủ nghĩa.

29.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba đạt được thành tựu to lớn nào sau đây?

a)

Nông nghiệp độc canh (bông, mía).

b)

Công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ).

c)

Trở thành cường quốc về kinh tế.

d)

Công nông nghiệp phát triển.

30.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba đạt được thành tựu to lớn nào sau đây?

a)

Nông nghiệp độc canh (bông, mía).

b)

Công nghiệp đơn nhất (khai thác mỏ).

c)

Trở thành cường quốc về kinh tế.

d)

Giáo dục, y tế, văn hóa đạt trình độ cao.

31.

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

trở thành một hệ thống ở châu Âu.

b)

trở thành một hệ thống ở châu Á.

c)

trở thành một hệ thống ở châu Mỹ La-tinh.

d)

trở thành một hệ thống thế giới.

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Kinh tế phát triển nhanh chóng, trở thành những siêu cường.

b)

Trở thành những trung tâm kinh tế của thế giới.

c)

Kinh tế được phục hồi và phát triển trở lại.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm.

b)

trở thành những trung tâm kinh tế của thế giới.

c)

kinh tế được phục hồi và phát triển trở lại.

d)

kinh tế rơi vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

34.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình kinh tế - xã hội của các nước Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

kinh tế được phục hồi, xã hội có nhiều biến động.

b)

kinh tế - xã hội ổn định, đời sống nhân dân được nâng cao.

c)

kinh tế kém phát triển, xã hội luôn trong tình trạng bất ổn.

d)

kinh tế - xã hội lâm vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tình hình kinh tế - xã hội của các nước Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

A. kinh tế được phục hồi, xã hội ổn định.

b)

B. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm.

c)

C. kinh tế rơi vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

d)

D. kinh tế - xã hội lâm vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

36.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của chế độ xã hội chủ nghĩa Đông Âu từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

Kinh tế phát triển nhanh chóng, khủng hoảng trầm trọng.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm.

c)

Kinh tế rơi vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

d)

Kinh tế - xã hội lâm vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

37.

Bức tường Béc-lin (Đức) sụp đổ năm 1989, đã tác động gì đến tình hình nước Đức?

a)

Nước Đức được thống nhất bằng con đường “sắt và máu”.

b)

Nước Đức bị chia cắt thành hai quốc gia Tây Đức và Đông Đức.

c)

Cộng hòa Liên bang Đức đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Sát nhập Cộng hòa Dân chủ Đức vào Cộng hòa Liên bang Đức.

38.

Sau khi bức tường Béc-lin (Đức) sụp đổ năm 1989, việc thống nhất nước Đức được thực hiện bằng hình thức nào?

a)

Con đường “sắt và máu”.

b)

Chiến tranh giành độc lập.

c)

Cách mạng tư sản.

d)

Sát nhập ôn hòa.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự kiện diễn ra ở Nhà nước Liên bang Xô viết vào tháng 12 năm 1991?

a)

Nhà nước Liên bang Xô viết ra đời.

b)

Nước Nga Xô viết được thành lập.

c)

Liên Xô xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

d)

Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã.

40.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của sự kiện Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã vào tháng 12 năm 1991?

a)

Chế độ Tư bản chủ nghĩa sụp đổ.

b)

Chế độ Tư bản chủ nghĩa sụp đổ.

c)

Chế độ Cộng hòa Tổng thống sụp đổ.

d)

Chế độ Xã hội chủ nghĩa sụp đổ.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô tháng 3-1985?

a)

Kinh tế - xã hội ổn định, đời sống người dân được nâng cao.

b)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công.

c)

Đưa đất nước phát triển nhanh chóng và ổn định.

d)

Đẩy đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

42.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của công cuộc cải tổ đất nước ở Liên Xô tháng 3-1985?

a)

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công.

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt.

c)

Nhà nước Liên bang Xô viết tan rã.

d)

Đẩy đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.

45.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Chậm đổi mới về cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.

d)

Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.

46.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

Áp dụng máy móc, rập khuôn mô hình kinh tế tập trung, quan liêu.

c)

Chậm đổi mới về cơ chế và hệ thống quản lí kinh tế.

d)

Sự chia rẽ trong nội bộ Nhà nước Liên bang Xô viết.

47.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Năng suất lao động xã hội suy giảm dẫn đến tình trạng trì trệ kéo dài.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Không tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

d)

Sự mất lòng tin của nhân dân đối với chính quyền.

48.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Đổi mới về cơ chế và tăng cường hệ thống quản lí kinh tế.

d)

Tiến hành cải tổ đất nước theo hướng đi lên tư bản chủ nghĩa.

49.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Năng suất lao động xã hội suy giảm dẫn đến tình trạng trì trệ kéo dài.

b)

Tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Đổi mới về cơ chế và tăng cường hệ thống quản lí kinh tế.

d)

Tiến hành cải tổ đất nước theo hướng đi lên tư bản chủ nghĩa.

50.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Sự xa rời, khủng hoảng về lòng tin của nhân dân đối với chính quyền.

b)

Tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Đổi mới về cơ chế và tăng cường hệ thống quản lí kinh tế.

d)

Tiến hành cải tổ đất nước theo hướng đi lên tư bản chủ nghĩa.

51.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Tiến hành cải cách, cải tổ phạm những sai lầm nghiêm trọng về đường lối.

b)

Tiến hành cải cách, cải tổ phạm những sai lầm về cách thức tiến hành.

c)

Tiến hành cải tổ đất nước theo hướng đi lên tư bản chủ nghĩa.

52.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Do mắc phải những sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành.

b)

Không có tiềm lực về kinh tế để đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước.

c)

Sự xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong chính quyền.

d)

Chính trị rối ren, phong trào ly khai đòi độc lập nổi lên nhiều nơi.

53.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển của khoa học – kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng gây bất ổn trong xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng khi cải tổ đất nước.

54.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Do mắc phải những sai lầm nghiêm trọng về đường lối, cách thức tiến hành.

b)

Không có tiềm lực về kinh tế để đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước.

c)

Thiếu thống nhất trong công tác chỉ đạo về mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.

d)

Chính trị rối ren, phong trào ly khai đòi độc lập nổi lên nhiều nơi.

55.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của mô hình xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô?

a)

Đường lối cải tổ sai lầm, phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng, kéo dài.

b)

Chế độ xã hội chủ nghĩa không phù hợp với nguyện vọng của nhân dân.

c)

Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ.

d)

Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.

56.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là:

a)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

c)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Trở thành những nước công – nông nghiệp phát triển.

57.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1991 tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh ở những quốc gia nào sau đây?

a)

A. Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu-ba.

b)

B. Trung Quốc, Nga, Việt Nam, Lào.

c)

C. Hàn Quốc, Triều Tiên, Việt Nam, Cu-ba.

d)

D. Lào, Cu-ba, Hàn Quốc, Nhật Bản.

58.

Nguyên nhân dẫn đến chủ nghĩa xã hội ở Châu Á đạt được những thành tựu to lớn từ năm 1991 đến nay là:

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

c)

Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình phát triển đất nước.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

59.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:

a)

Đưa đất nước thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội kéo dài.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

60.

Thành tựu trong công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ 1986) đạt được là:

a)

Kinh tế đang phát triển, chính trị ổn định, niềm tin chế độ nâng cao.

b)

Hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

c)

Đưa đất nước phát triển trở thành con rồng kinh tế ở Châu Á.

d)

Việt Nam trở thành vựa lúa lớn nhất thế giới.

61.

Thành tựu to lớn về kinh tế, chính trị, xã hội mà Việt Nam đạt được từ công cuộc đổi mới (1986), đã khẳng định

a)

Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

b)

Việt Nam đã hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ hiện đại hóa đất nước.

d)

Việt Nam trở thành nước có nền kinh tế công nghiệp phát triển.

62.

Trước những khó khăn, thách thức và chính sách cấm vận của Mỹ, từ năm 1991 nhân dân Cuba vẫn quyết tâm

a)

A. đi theo con đường quân chủ lập hiến.

b)

B. đi theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

C. đi theo con đường tổng thống Liên bang.

d)

D. đi theo con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

63.

Nội dung cải cách kinh tế của Chính phủ Cuba từ năm 1991 là:

a)

Tập trung cải cách nông nghiệp.

b)

Cải cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

c)

Chú trọng cải cách trong công nghiệp khai mỏ.

d)

Cải cách hệ thống giáo dục, y tế.

64.

Sau 35 năm đổi mới (1986), nhân dân Lào đã thực hiện thành công nhiệm vụ chiến lược

a)

xây dựng, bảo vệ đất nước và hội nhập quốc tế.

b)

xây dựng thành công chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

d)

hiện đại hóa toàn diện đất nước.

65.

Ưu tiên hàng đầu trong cải cách của Chính phủ Cuba thực hiện từ năm 1991 là:

a)

Tập trung cải cách nông nghiệp.

b)

Cải cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực.

c)

Chú trọng cải cách trong công nghiệp khai mỏ.

d)

Cải cách hệ thống giáo dục, y tế.

66.

Thành tựu của công cuộc đổi mới, cải cách ở các nước Châu Á, khu vực Mỹ La-tinh đã khẳng định

a)

con đường đi lên chủ nghĩa xã hội phù hợp với thực tiễn và xu thế.

b)

chủ nghĩa xã hội đã được xác lập trên phạm vi toàn thế giới.

c)

sự thắng thế của chủ nghĩa xã hội trước chủ nghĩa tư bản.

d)

chủ nghĩa tư bản không còn là một hệ thống duy nhất trên thế giới.

67.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

tiến hành công cuộc cải cách mở cửa.

b)

tiến hành cuộc Cách mạng Văn hóa vô sản.

c)

thực hiện đường lối Ba ngọn cờ hồng.

d)

lâm vào suy thoái, khủng hoảng nghiêm trọng.

68.

Tình hình thế giới và trong nước từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, đặt ra yêu cầu cấp bách nào đối với Trung Quốc?

a)

Hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp.

b)

Tập trung phát triển công nghiệp nặng.

c)

Hoàn thành công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

d)

Tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa đất nước.

69.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội

b)

chủ nghĩa dân tộc

c)

chủ nghĩa yêu nước

d)

chủ nghĩa cơ hội

70.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới.

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

71.

Trung Quốc đạt được những tiến bộ vượt bậc trong các lĩnh vực nào?

a)

Công nghiệp hàng không vũ trụ.

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh.

c)

Phát triển hạ tầng kĩ thật số, đường sắt cao tốc.

d)

Công nghệ thông tin – viễn thông thế hệ mới.

72.

Trung Quốc đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực nào?

a)

Phát triển các trung tâm dữ liệu hiện đại.

b)

Xây dựng hệ thống định vị vệ tinh.

c)

Phát triển hạ tầng kĩ thuật số, đường sắt cao tốc.

d)

Trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học.

73.

Trung Quốc thực hiện cải cách giáo dục (từ 2010-2020), với mục tiêu trở thành một trong những cường quốc..

a)

A. có tiềm lực quân sự hàng đầu thế giới.

b)

B. có nền kinh tế hàng đầu thế giới.

c)

C. khoa học – kĩ thuật hàng đầu thế giới.

d)

D. đổi mới, sáng tạo hàng đầu thế giới.

74.

Nội dung nào sau đây không phải là đường lối mới trong công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc từ năm 1978?

a)

A. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

b)

B. Tiến hành cải cách và mở cửa.

c)

C. Xây dựng kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

d)

D. Thực hiện đường lối “Ba ngọn cờ hồng”.

75.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

76.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện tình hình kinh tế-xã hội các nước Đông Âu giai đoạn từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của TK XX?

a)

Có bước phát triển và đạt nhiều thành tựu

b)

Lâm vào khủng hoảng và suy thoái nghiêm trọng

77.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Nhật Bản.

c)

C. Thái Lan.

d)

D. Hàn Quốc.

78.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Inđônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

79.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ la tinh chọn con đường phát triển lên Chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba.

b)

Braxin.

c)

Achentina.

d)

Mêhicô.

80.

Trước những thất bại của các nước phát xít và sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhân dân Ba Lan đã đứng lên lật đổ chế độ

a)

quân chủ chuyên chế

b)

tư bản chủ nghĩa

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

tư sản - địa chủ

81.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào ở Đông Âu đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Hà Lan.

b)

Trung Quốc.

c)

Bun-ga-ri.

d)

Liên Xô.

82.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

83.

Tháng 10-1949, nhà nước nào ra đời và tham gia vào hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu?

a)

Mông Cổ.

b)

Cộng hòa Dân chủ Đức.

c)

Hung-ga-ri.

d)

Tiệp Khắc.

84.

Từ năm 1940, Mông Cổ phát triển đất nước theo con đường nào sau đây?

a)

Tư bản chủ nghĩa.

b)

Quân chủ lập hiến.

c)

Tiến hành cách mạng xanh.

d)

Xã hội chủ nghĩa.

85.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa XHCN Việt Nam.

b)

Cộng hòa Inđônêxia.

c)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào.

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

86.

Thành tựu nổi bật về kinh tế của Lào sau hơn 30 năm đổi mới là

a)

tăng trưởng cao trong nhiều năm.

b)

trở thành nước công nghiệp mới.

c)

tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.

d)

thu nhập bình quân cao hàng đầu khu vực.

87.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

coi các nước ở khu vực Mĩ Latinh là đối tác chiến lược.

b)

thực hiện chính sách cấm vận kéo dài đối với các nước Đông Nam Á.

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước XHCN.

88.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới không còn tồn tại?

a)

Sự tan rã của khối SEV và VACSAVA.

b)

Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Tây Âu.

c)

Sự sụp đổ của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

89.

Đảng và Nhà nước Trung Quốc xác định trọng tâm của đường lối cải cách-mở cửa từ năm 1978 là

a)

Lấy cái cách kinh tế làm trung tâm.

b)

Lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

c)

Đổi mới chính trị là nền tảng để đẩy mạnh đổi mới kinh tế.

d)

Đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị được tiến hành đồng thời.

90.

Trong 30 năm (1978 - 2008) thực hiện đường lối cải cách, Trung Quốc đã đạt được thành tựu về kinh tế nào dưới đây

a)

Năm 1998, phóng tàu vũ trụ có người lái.

b)

Sản lượng cá đứng thứ hai thế giới sau Thụy Sỹ.

c)

Tổng sản phẩm của Trung Quốc đứng đầu thế giới.

d)

Cường quốc có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới.

91.

Nội dung nào là nhiệm vụ của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1949?

a)

tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

công nghiệp hóa đất nước.

c)

hiện đại hóa đất nước.

d)

phát triển công nghiệp nhẹ.

92.

Từ năm 1991, Mĩ và Tây Âu thực hiện chính sách cấm vận với nước nào sau đây?

a)

Cuba.

b)

Inđônêxia.

c)

Philípin.

d)

Ấn Độ.

93.

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Điện khí hóa toàn quốc.

b)

Thống nhất đất nước.

c)

Chống phát xít Đức.

d)

Cải cách ruộng đất.

94.

Trong 30 năm thực hiện cải cách (1978), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào về khoa học - công nghệ?

a)

Kinh tế đứng thứ hai thế giới.

b)

Xóa đói giảm nghèo.

c)

Đã cải cách giáo dục toàn diện.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ.

95.

Hiện nay, quốc gia nào kiên trì theo con đường xã hội chủ nghĩa ở khu vực Mĩ Latinh?

a)

Iran.

b)

Irắc.

c)

Thổ Nhĩ Kì.

d)

Cuba.

96.

Năm 2010, ở châu Á quốc gia nào sau đây có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc.

b)

Ấn Độ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

97.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan nào sau đây?

a)

Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

c)

Chủ nghĩa phát xít bị tiêu diệt ở Châu Á.

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở Châu Âu.

98.

Quốc gia nào sau đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Châu Âu trong giai đoạn 1945-1949?

a)

A. Trung Quốc.

b)

B. Ấn Độ.

c)

C. Hà Lan.

d)

D. Nam Tư.

99.

Điểm chung của Việt Nam và Trung Quốc từ năm 1991 đến nay là

a)

từng bước tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới.

b)

trở thành các quốc gia có tốc độ tăng trưởng cao.

c)

Tham gia tổ chức ASEAN.

d)

Thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

100.

Công cuộc cải tổ ở Liên Xô có sự khác biệt cơ bản với cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc về

a)

bối cảnh lịch sử.

b)

mục tiêu.

c)

giai cấp lãnh

d)

kết quả

101.

Đặc điểm chung của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

a)

trở thành những quốc gia có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển.

b)

trở thành những cường quốc công nghiệp.

c)

tiến hành cải cách và đạt nhiều thành tựu.

d)

tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân giành thắng lợi.