Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN HỌC GIỮA KÌ 1 MÔN SINH HỌC LỚP 12 NĂM HỌC 2025-2026
Total questions: 100
Worksheet time: 50hrs 0mins
Một đoạn gen có trình tự nucleotide là 3’AGCTTAGCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gen trên là:
3’TCGAATTCG5’
5’AGCTTAGCA3’
5’TCGAATTCG3’
5’UCGAUUCGU3’
Trong thành phần cấu trúc của một gen điển hình gồm có các phần:
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm:
Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide
Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
Mạch thứ nhất của một gen sẽ có trình tự nucleotide là 3’AAACCAGGGTGC 5’. Tỉ lệ (A+G)/(T+C) ở mạch thứ 2 của gene là?
1/4
1/2
1/2
2
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
nucleotide
amino acid
monosaccharide
glycerol
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây?
Guanine (G)
Uracil (U)
Adenine (A)
Thymine (T)
Gene phân mảnh có đặc tính là:
chỉ thành thành phần mã hóa, mã hóa một nốt.
đoạn mã hóa xen lẫn các đoạn không mã hóa.
gene cấu trúc tổng hợp ra các sản phẩm như protein trong khi gene điều hòa không tổng hợp ra sản phẩm.
do các đoạn Okazaki gắn kết.
Gen cấu trúc có đặc điểm:
gene cấu trúc tổng hợp ra các sản phẩm như protein trong khi gene điều hòa không tổng hợp ra sản phẩm.
chức năng của sản phẩm.
cấu trúc của gene.
tất cả đều sai.
Gene của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh
A. virus
B. nấm men
C. Xạ khuẩn
D. E.Coli
Đoạn chứa thông tin mã hóa amino acid của gene ở tế bào nhân thực gọi là
Nucleotide
Exon
Codon
Intron
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phần tử protein do nó quy định tổng hợp?
Vùng điều hòa.
Vùng mã hóa.
Vùng kết thúc.
Bốn loại đơn phân cấu tạo DNA có kí hiệu là:
U, J, G, C
A, T, G, C
A, T, G, C
A, U, G, T
Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào:
chức năng sản phẩm của gene.
sự biểu hiện kiểu hình của gene.
kiểu tác động của gene.
cấu trúc của gene.
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?
Mang và bảo quản thông tin di truyền.
Truyền đạt thông tin di truyền.
Biểu hiện thông tin di truyền.
Trực tiếp biểu hiện tính trạng ở mỗi cơ thể.
Đặc điểm nào sau đây đúng với gen ở sinh vật nhân sơ?
Có exon và intron.
Có vùng mã hóa không liên tục.
Có cấu trúc liên tục, không phân mảnh.
Không có vùng điều hòa.
Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 amino acid thì gene ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?
Dài bằng nhau.
Ở tế bào nhân thực dài hơn.
Lúc hơn, lúc kém tùy loài.
Lúc hơn, lúc kém tùy loài.
Gene là một đoạn trình tự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền:
Mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phần tử RNA.
Quy định cơ chế di truyền.
Quy định cấu trúc một phần tử protein.
Mã hóa các amino acid
Dựa vào cấu trúc mã hóa, các gene được phân loại thành:
Gene cấu trúc
Gene điều hòa
Gene cấu trúc và gene điều hòa
Gene cấu trúc và gene điều hòa
Dựa vào chức năng, các gen được phân loại thành:
Gen cấu trúc và gen điều hòa
gen phân mảnh và gen không phân mảnh
Gen cấu trúc và gen vận hành
Gen điều hòa và gen vận hành
Gen mã hóa protein có vai trò hình thành cấu trúc hoặc thực hiện một số chức năng khác nhưng không có chức năng điều hòa được gọi là
Gen cấu trúc
gene điều hòa
gene phân mảnh
gene không phân mảnh
Tái bản ADN là quá trình:
Tổng hợp ARN từ ADN khuôn mẫu
Nhân đôi phân tử ADN tạo ra 2 phân tử ADN con giống nhau và giống ADN mẹ
Tổng hợp chuỗi axit amin
Tách 2 mạch đơn của AND
Cho đoạn mạch DNA gốc có trình tự như sau: 5' ATCGTTAG. Khi tái bản DNA, mạch mới bổ sung cho đoạn mạch DNA gốc này sẽ có trình tự là
5' GATCAATC 3'.
3' TACGAATC 5'.
5' TACGAATC 3'.
3' UACGAAUC 5'.
Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở
Lục lạp, nhân, trung thể.
Ti thể, nhân, lục lạp.
Nhân, trung thể.
Nhân, ti thể.
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục tổng hợp đoạn, mạch gián đoạn hướng ra tháp ba tái bản.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Quá trình nhân đôi DNA có thể hình thành bao nhiêu sao chép liên tục?
Các nucleotide tự do
Enzyme ligase
Amino acid
DNA polymerase
Vì sao trên mạch khuôn 5’–3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng gián đoạn?
Vì trên gene có các đoạn Okazaki
Vì gene không liên tục có các đoạn Exon và đoạn Intron xen kẽ nhau
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’-5’
Khi DNA tự nhân đôi, đoạn Okazaki là:
Các đoạn exon của gene không phân mảnh.
Các đoạn intron của gene phân mảnh
Đoạn polynucleotide sinh từ mạch 5’ – 3’ của gene.
Đoạn polynucleotide sinh từ mạch 3’ – 5’ của gene.
Một DNA tái bản 3 lần. Số DNA con được tạo ra là
2
3
8
16
Enzyme nào dưới đây có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản?
DNA polymerase.
DNA ligase.
Primase.
RNA polymerase.
Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh
cấu tạo đơn phân nucleotide.
số liên kết hydrogen của DNA.
cấu trúc không gian của DNA.
trình tự nucleotide của DNA.
Mỗi phân tử DNA mới có một mạch lấy từ DNA ban đầu, một mạch được tổng hợp mới hoàn toàn. Đây là nội dung của nguyên tắc
bán tổng hợp
bổ sung
bảo toàn một phần
bán bảo toàn
Một mẫu DNA của virus được tách chiết từ vật nuôi bị bệnh, nhưng số lượng không đủ lớn để xác định được chính xác tác nhân gây bệnh là loại virus nào. Để tạo ra số lượng lớn bản sao DNA từ mẫu DNA trên, nên sử dụng phương pháp ứng dụng cơ chế
tái bản DNA.
phiên mã.
phiên mã ngược.
dịch mã.
Hình sau đây mô tả quá trình tái bản của DNA, nhận định sau đây đúng?
Mạch 1-2 có chiều 5’-3’.
Mạch 3-4 có chiều 3’-5’.
Mạch c-d là mạch mới được tổng hợp liên tục có chiều 5’-3’.
Chiều mạch khuôn a-b là 5’-3’.
Hình sau đây mô tả cơ chế di truyền nào trong tế bào?
Nhân đôi DNA.
Phiên mã của gene.
Dịch mã tổng hợp polypeptid.
Điều hòa hoạt động gene.
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, xét các kết luận sau: (1) Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi DNA. (2) Enzyme DNA polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới. (3) Mỗi sợi đơn của DNA là để nhân ra độc lập với sợi mạch đối của DNA trong nhân tế bào. (4) Tính theo chiều hóa học, ở mạch khuôn có chiều 5’ - 3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn. (5) Sự nhân đôi DNA diễn ra vào kì trung gian giữa hai lần phân bào. Có bao nhiêu kết luận đúng?
3
1
2
4
Trong quá trình tái bản, đơn phân mới có bản chất là
RNA
DNA
chuỗi polipeptide
nucleoxome
Trong quá trình tái bản mạch mới được tổng hợp kéo dài liên tục gọi là
mạch đầu
mạch ra chậm
mạch chính
mạch phụ
Trong quá trình tái bản mạch mới được tổng hợp gián đoạn tạo nên các đoạn Okazaki, enzim ligase xúc tác nối các phần đoạn này gọi là
mạch dẫn đầu
mạch ra chậm
mạch chính
mạch phụ
Cho các diễn biến của quá trình tái bản DNA như sau: 1. Enzyme DNA Polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’. 2. Tại mạch gián đoạn, enzyme nối, nối các đoạn Okazaki với nhau. 3. Một số enzyme và protein nhận biết vị trí khởi đầu tái bản. 4. Dưới tác động của enzyme, phân tử DNA tháo xoắn, tách hai mạch DNA tạo nên cấu trúc có dạng chữ Y. 5. Hai mạch DNA xoắn lại. Thứ tự đúng của quá trình tái bản (nhân đôi) DNA là
A. 4 - 1 - 3 - 5 - 2
B. 4 - 3 - 1 - 2 - 5
C. 3 - 4 - 1 - 2 - 5
D. 3 - 4 - 1 - 5 - 2
Sau khi DNA tách thành hai mạch đơn, trước khi enzyme DNA polymerase tiến vào để tổng hợp mạch mới, cần có enzyme primase polymerase tổng hợp đoạn mồi RNA trước. Phát biểu nào dưới đây là không chính xác khi nói về thông tin trên?
Cần có đoạn mồi để cung cấp đầu 5’-P tự do trước khi tổng hợp mạch mới.
DNA polymerase chỉ có thể tổng hợp mạch mới khi có đầu 3’-OH.
Đoạn mồi có bản chất là RNA, được cấu thành bởi các ribonucleotide.
Sau khi tổng hợp mạch mới xong, các đoạn mồi thành thảy các đoạn mồi thành DNA.
mRNA có chức năng
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
làm khuôn cho quá trình phiên mã.
vận chuyển amino acid tới ribosome.
cấu trúc, cấu tạo nên ribosome.
Phân tử tớ có cấu tạo mang một bộ ba đối mã (anticodon) và có đầu 3' liên kết với amino acid là
DNA.
mRNA.
rRNA.
tRNA.
Phân tử tớ có khả năng liên kết với protein tạo thành ribosome là
rRNA.
tRNA.
DNA.
mRNA.
Nucleotide uracil (U) không phải là đơn phân của phân tử nào sau đây?
rRNA.
tRNA.
DNA.
mRNA.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticodon)?
mRNA
DNA
tRNA
rRNA
Ở sinh vật nhân thực, RNA không đảm nhận chức năng nào sau đây?
Mang amino acid tham gia quá trình dịch mã.
Phân giải protein.
Làm khuôn tổng hợp chuỗi polypeptide.
Cấu tạo nên ribosome.
Quan sát hình bên và xác định mỗi nhận định sau đây là sai?
Đây là hình mô hình phân tử tRNA
Phân tử này tham gia vào quá trình dịch mã.
Phân tử này có cấu trúc mạch thẳng, có các codon quy định các amino acid trong chuỗi polypeptide.
Bộ ba đối mã (anticodon) trên phân tử này sẽ khớp bổ sung với codon trên mRNA trong quá trình dịch mã.
Loại nucleic acid đóng vai trò như “người phiên dịch” của quá trình dịch mã là
DNA.
tRNA.
rRNA.
mRNA.
Phiên mã ngược là hiện tượng
Protein tổng hợp ra DNA.
RNA tổng hợp ra DNA.
DNA tổng hợp ra RNA.
Protein tổng hợp ra RNA.
Câu 3.10: Chuỗi trình tự mạch gốc của một gene có trình tự các nucleotide là 5' ATTGCTAGGC 3'. Trình tự của mRNA được phiên mã từ gene này sẽ có trình tự là
5' AUUCGUAGGC 3'.
3' AUUCGUAGGC 5'.
5' ATTGCTAGGC 3'.
3' UAAGCUAUCCG 5'.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế phiên mã là
A. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
B. A liên kết với T, T liên kết với A, G liên kết với C, C liên kết với G.
C. A liên kết với U, T liên kết với C, G liên kết với U, C liên kết với G.
D. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với U, C liên kết với G.
Sản phẩm của quá trình phiên mã là
Phân tử RNA
Chuỗi polypeptide
Phân tử DNA
Phân tử cellulose
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp dựa trên mạch khuôn là. Nội dung điền vào vị trí và lần lượt là?
protein; DNA
DNA; RNA
RNA; DNA
RNA; protein
Làm khuôn cho mạch gốc của quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mạch không làm khuôn
mạch làm khuôn
Mạch mã hóa
Mạch mang mã
Loại RNA không có liên kết hiđro bổ sung với các bộ ba đối mã là
tRNA
mRNA
rRNA
DNA
Cho các diễn biến của quá trình phiên mã như sau: 1. Enzyme RNA polymerase liên kết với DNA tại trình tự khởi động phiên mã. 2. Các nucleotide tự do được lắp theo trình tự bổ sung với mạch khuôn tuân theo nguyên tắc bổ sung: A - U; T - U; G - C và C - G. 3. Enzyme RNA polymerase bắt đầu trượt theo chiều 5' → 3' trên mạch khuôn 3' - 5'. 4. Enzyme RNA polymerase trượt dọc mạch tới tín hiệu kết thúc và phiên mã dừng lại. Phân tử RNA vừa được tổng hợp rời khỏi DNA. 5. DNA tháo xoắn và tách hai mạch để lộ mạch khuôn. Thứ tự đúng của quá trình phiên mã là
5 - 1 - 2 - 3 - 4.
5 - 1 - 3 - 2 - 4.
1 - 5 - 3 - 2 - 4.
1 - 5 - 2 - 3 - 4.
Cho các đặc điểm: 1. Được cấu tạo bởi một mạch polyribonucleotide. 2. Đơn phân là adenine, thymine, Guanine, cytosine. 3. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. 4. Trong cấu tạo có uracil mà không có thymine. Số đặc điểm chung có ở 3 loại RNA là
4
2
1
3
Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzyme RNA polymerase thì mạch được dùng làm khuôn tổng hợp RNA là mạch có đặc điểm
Luôn có chiều từ 5' → 3'.
Luôn có chiều từ 3' → 5'.
Có chiều lúc đầu 3' → 5', lúc sau 5' → 3'.
Có chiều lúc đầu 5' → 3', lúc sau 3' → 5'.
Quá trình phiên mã không có thành phần nào sau đây tham gia?
DNA (mạch khuôn)
Enzyme DNA polymerase
Enzyme RNA polymerase
Nucleotide tự do
Chiều hoạt động của enzyme RNA polymerase là
5' → 3'.
3' → 5'.
phụ thuộc chiều mạch khuôn.
bất kì.
Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là
một bộ ba chỉ mã hóa một loại amino acid.
nhiều bộ ba khác nhau đều mã hóa một loại amino acid.
tất cả các loại đều dùng chung một bộ mã di truyền nhất định.
tất cả các loại đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Mã di truyền có tính thoái hóa nghĩa là
nhiều bộ ba khác nhau mã hóa một loại amino acid.
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
tất cả các loại đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mỗi loại có riêng một bộ mã di truyền nhất định.
Mã di truyền không có đặc điểm
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
Bộ ba mã là quá trình tổng hợp
DNA.
RNA.
protein.
tRNA.
Một amino acid có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba khác nhau. Điều này cho thấy mã di truyền có
tính phổ biến.
tính thoái hóa.
tính đặc hiệu.
tính đa dạng.
Đâu không phải là bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã (đối với hệ gen trong nhân) trong các trình tự dưới đây?
UAA.
UGG.
UGA.
UAG.
Mã di truyền khởi đầu dịch mã có trình tự là
5' UGA 3'.
5' UAG 3'.
5' AUG 3'.
5' AGU 3'.
Trừ một số trường hợp ngoại lệ, các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy mã di truyền có tính
đa dạng.
thoái hóa.
phổ biến.
thoái hóa.
Thành phần tham gia quá trình dịch mã không bao gồm
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Nhờ các enzyme đặc hiệu, amino acid được hoạt hóa và liên kết tạo thành phức hợp với
mRNA.
rRNA.
DNA.
tRNA.
Polyribosome hay polysome là hiện tượng
một ribosome dịch mã cho 1 phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.
nhiều ribosome cùng dịch mã cho 1 phân tử mRNA.
một ribosome dịch mã cho nhiều phân tử mRNA.
Trong 64 bộ ba được hệ gene trong nhân sử dụng, có 3 bộ ba không được dùng để mã hóa cho amino acid được gọi là
bộ ba anticodon.
bộ ba kết thúc.
bộ ba codon.
bộ ba mở đầu.
Tình trạng của cơ thể sinh vật được biểu hiện nhờ cơ chế
phiên mã và dịch mã
tái bản, phiên mã và dịch mã
tái bản và dịch mã
tái bản, phiên mã và phiên mã ngược.
Cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử không bao gồm quá trình
A. nguyên phân.
B. nhân đôi DNA.
C. phiên mã.
D. dịch mã.
Quá trình dịch mã không có thành phần nào sau đây tham gia trực tiếp?
9. Enzyme DNA polymerase
4. DNA (mạng mạch khuôn)
2. Các amino acid tự do
1. Các nucleotide tự do
3. Enzyme RNA polymerase
Quá trình dịch mã diễn ra ở
bào chất
nhân tế bào
màng sinh chất
màng nhân
Chiều của quá trình dịch mã trên mRNA là
5’ → 3’
3’ → 5’
phụ thuộc chiều mạch khuôn
bất kì
Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCCGACCGGG3’, nếu các mã này mang thông tin mã hóa đoạn polypeptide có 4 amino acid thì trình tự của 4 amino acid đó là
Pro–Gly–Ser–Ala.
Ser–Arg–Pro–Gly.
Ser–Ala–Gly–Pro.
Gly–Pro–Ser–Arg.
Liên kết giữa các amino acid là loại liên kết gì?
Hiđrô
hóa trị
Photphodieste
Peptit
Cho các tiến trình của quá trình dịch mã như sau: (1) tRNA mang amino acid mở đầu (Met hoặc Metf) liên kết với bộ ba mở đầu theo nguyên tắc bổ sung. (2) Tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ tạo thành ribosome hoàn chỉnh. (3) tRNA phân nhô ribosome liên kết với mRNA tại bộ ba mở đầu (AUG). (4) Ribosome trượt lần lượt đến các bộ ba tiếp theo, tRNA mang các amino acid đến và khớp với mRNA. (5) Ribosome trượt đến bộ ba kết thúc, quá trình dịch mã dừng lại và giải phóng chuỗi polypeptide. (6) Các amino acid hình thành liên kết peptide, nối dài thành chuỗi polypeptide. Trình tự sắp xếp đúng theo tiến trình dịch mã là
(3) - (1) - (2) - (6) - (4) - (5).
(3) - (1) - (2) - (4) - (6) - (5).
(1) - (3) - (2) - (4) - (6) - (5).
(3) - (2) - (1) - (6) - (4) - (5).
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hòa I có vai trò
tiếp xúc với enzyme RNA polymerase để xúc tác quá trình phiên mã.
mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.
mang thông tin qui định cấu trúc enzyme RNA polymerase.
kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động Operon Lac ở E.coli khi môi trường có Lactose, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Gene điều hòa tổng hợp protein ức chế.
Protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động.
Vùng mã hóa tiến hành phiên mã.
Trong điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là:
protein.
enzyme.
lactic.
lactose.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo thứ tự:
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
gene điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
vùng khởi động – gene điều hòa – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)
Enzyme RNA polymerase chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
vận hành.
điều hòa.
khởi động.
mã hóa.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, lactose đóng vai trò chất
xúc tác.
ức chế.
cảm ứng.
trung gian.
Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Gene lacI tham gia điều hòa hoạt động của operon bằng cách:
mang thông tin tổng hợp protein tham gia hình thành cấu trúc enzyme RNA polymerase.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng điều hòa.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng vận hành.
mang thông tin tổng hợp protein gắn lên vùng khởi động.
Operon chỉ có ở hệ gen của sinh vật
Nhân thực
nhân sơ
tất cả các loài
động vật và vi sinh vật
Điều hòa biểu hiện gen có ở
A. cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực
B. nhân sơ
C. nhân thực
D. động vật và vi sinh vật
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng vận hành.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc Z, Y, A có vai trò
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:
vùng khởi động.
vùng kết thúc.
vùng mã hóa.
vùng vận hành.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
O (operator)
P (promoter)
Z, Y, A
I.
Trong quá trình điều hòa hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein điều hòa.
Gắn với promoter để hoạt hóa phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hóa phiên mã.
Gắn với enzyme để hoạt hóa phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Các phân tử tARN của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
ARN polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành là nơi:
chứa thông tin mã hóa các amino acid trong thành phần protein cấu trúc.
ARN polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
protein ức chế bám vào và ngăn cản quá trình phiên mã protein cấu trúc.
ARN polymerase bám vào và khởi đầu dịch mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
Gene điều hòa tồng hợp protein ức chế.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.
Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?
Các gene của operon được phiên mã liên tục.
Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.
Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.
Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.
Điều hòa hoạt động gene chính là
Điều hòa lượng sản phẩm do gene tạo ra
Điều hòa lượng mRNA
Điều hòa lượng tRNA
Điều hòa lượng rRNA
