wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN NHIỀU LỰA CHỌN

Total questions: 100

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về

a)

sự di truyền và biến dị

b)

các bệnh truyền nhiễm

c)

các bệnh, tật di truyền

d)

rối loạn tâm thần

2.

Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người

b)

Cung cấp cơ sở cho di truyền y học tư vấn

c)

Cung cấp cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn

d)

Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống

3.

Đối với y học di truyền học người có vai trò

a)

giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán và dự phòng, điều trị một phần một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người.

b)

giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người.

c)

giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người.

d)

giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế của một số bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến.

4.

Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là

a)

di truyền học.

b)

di truyền học Người.

c)

di truyền Y học.

d)

di truyền Y học tư vấn.

5.

Phả hệ là

a)

sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ

b)

sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong cùng một gia đình

c)

sơ đồ ghi lại những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ

d)

sơ đồ ghi lại những biểu hiện tính trạng của cùng một người qua từng giai đoạn phát triển

6.

Câu 4 (NT1). Phương pháp nghiên cứu phả hệ là sử dụng một hệ thống các kí hiệu quy ước để xây dựng sơ đồ phả hệ theo dõi:

a)

những dị tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ.

b)

sự di truyền một tính trạng ở những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.

c)

sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình.

d)

sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển của người đó.

7.

Phương pháp nào sau đây không được dùng để nghiên cứu di truyền người?

a)

Phương pháp nghiên cứu phả hệ.

b)

Phương pháp tế bào học.

c)

Phương pháp lai phân tích.

d)

Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.

8.

Nghiên cứu phả hệ cho chúng ta những thông tin về

a)

đặc điểm di truyền của các tính trạng trên những người cùng một dòng họ qua các thế hệ.

b)

số lượng thành viên trong gia đình.

c)

tình trạng sức khoẻ của các thành viên trong dòng họ.

d)

tính trạng hôn nhân của các thành viên trong gia đình.

9.

Khi nói về NST giới tính, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

3.

b)

2.

c)

4.

d)

5.

10.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele quy định mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: ?

a)

1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng

b)

1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng

c)

1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng : 1 ruồi đực mắt trắng

d)

1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng

11.

Đối tượng được moocgan nghiên cứu để tìm ra quy luật di truyền liên kết gene là?

a)

Ruồi giấm.

b)

Đậu Hà lan.

c)

Thỏ.

d)

Chuột bạch.

12.

Ở một loài thực vật, allele A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với allele a quy định lá xẻ; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá xẻ, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó số cây lá nguyên, hoa trắng chiếm tỉ lệ 35%. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây là sai?

a)

(1) Ở F1, số cây lá xẻ, hoa trắng thuần chủng chiếm tỉ lệ 10% .

b)

(2) Khoảng cách giữa 2 gene A và B là 40cM.

c)

(3) Kiểu gene của cây lá nguyên, hoa đỏ P là Ab/Ab

d)

(4) Ở F1, cây dị hợp về 2 cặp gene chiếm tỉ lệ 15%.

13.

Cặp NST tương đồng bao gồm:

a)

Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất một nguồn gốc.

b)

Hai nhiễm sắc thể luôn ở trạng thái đơn giống hệt nhau mang tính chất hai nguồn gốc.

c)

Hai nhiễm sắc thể tương đồng có thể ở trạng thái đơn hay trạng thái kép mang tính chất một nguồn gốc.

d)

Hai nhiễm sắc thể giống nhau có thể ở trạng thái kép mang tính chất hai nguồn gốc.

14.

Hoạt động nào sau đây là chức năng của tâm động?

a)

Xúc tác cho nhân đôi NST.

b)

Tạo ra tính đặc trưng của NST.

c)

Ổn định chức năng di truyền của NST.

d)

Giúp các NST trượt trên thoi vô sắc về cực tế bào trong quá trình phân bào.

15.

Câu nào nói về cấu trúc của một Nucleosome là đúng nhất?

a)

8 phân tử protein histone liên kết với protein.

b)

Lõi là 8 phân tử protein histone, phía ngoài quấn được một đoạn DNA gồm 146 cặp nu quấn 7/4 vòng.

c)

Một phân tử DNA quấn quanh khối cầu protein gồm 8 phân tử protein histone.

d)

Một phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử protein histone.

16.

Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?

a)

Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – NST.

b)

Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – NST – Sợi cơ bản.

c)

Nucleosome – Sợi cơ bản – Sợi nhiễm sắc – NST.

d)

NST – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nucleosome.

17.

Khi nói về đột biến chuyển đoạn NST, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến chuyển đoạn NST làm thay đổi nhóm liên kết gene.

b)

Đột biến chuyển đoạn NST có thể làm giảm số lượng NST trong tế bào.

c)

Đột biến chuyển đoạn NST thường làm giảm sức sống của sinh vật.

d)

Đột biến chuyển đoạn NST thường làm tăng sức sống cho sinh vật do các gene có lợi được chuyển về nằm trên cùng một NST nên chúng có cơ hội di truyền cùng nhau.

18.

Ở người, mất đoạn NST số 22 gây ra

a)

bệnh ung thư máu.

b)

bệnh thiếu máu.

c)

bệnh máu khó đông.

d)

bệnh Down.

19.

Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do

a)

có một đột biến đảo đoạn NST.

b)

có một đột biến lặp đoạn NST.

c)

có một đột biến chuyển đoạn NST.

d)

có một đột biến mất đoạn NST.

20.

Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?

a)

Thể 3 nhiễm trên NST thường.

b)

Người bị bệnh Down.

c)

Thể không nhiễm trên NST giới tính.

d)

Người bị bệnh ung thư máu.

21.

Hình vẽ dưới đây mô tả mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?

4 lines
22.

Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?

a)

Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ.

b)

Mất đoạn và lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn.

d)

Đảo đoạn và lặp đoạn.

23.

Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gen như sau: ABCDE●GHIK (dấu ● là tâm động). Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gen trên NST sau đột biến là

a)

DE●GHIK.

b)

DE●GHABCIK.

c)

E●GHIK.

d)

CBADE●GHIK.

24.

Gà có bộ được có 2n = 24. Có một thể đột biến trong đó cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, một chiếc NST số 3 bị đảo 1 đoạn khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra giao tử không mang NST đột biến có tỉ lệ?

a)

0,25

b)

0,5

c)

0,75

d)

1

25.

Việc loại khỏi NST những gene không mong muốn trong công tác chọn tạo giống cây trồng được ứng dụng từ dạng đột biến NST nào dưới đây?

a)

Mất đoạn nhỏ.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

26.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi trình tự phân bố các gene nhưng không làm thay đổi chiều dài của NST?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn trong cùng một nhiễm sắc thể.

c)

Lặp đoạn.

d)

Đảo đoạn.

27.

Loại đột biến NST nào sau đây làm giảm lượng vật chất di truyền trong tế bào?

a)

Mất đoạn.

b)

Đảo đoạn.

c)

Lặp đoạn.

d)

Tự đa bội.

28.

Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một nhiễm sắc thể?

a)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể.

b)

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

c)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

d)

Chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau.

29.

Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhóm gen liên kết?

a)

Lệch bội.

b)

Tự đa bội.

c)

Dị đa bội.

d)

Chuyển đoạn.

30.

Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể thuộc loài này có bao nhiêu NST?

a)

13

b)

42

c)

15

d)

21

31.

Khi nói về quy luật hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

a)

4

b)

5

c)

3

d)

2

32.

Đột biến gene là?

a)

những biến đổi trong vật chất di truyền.

b)

những biến đổi trong cấu trúc của gene.

c)

những biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể.

d)

những biến đổi về số lượng Nucleotide của gene.

33.

Quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn khác nhau (thường từ hai loài) rồi chuyển vào tế bào nhận với mục đích tạo ra được nhiều sản phẩm protein của gene chuyển được gọi là?

a)

công nghệ DNA tái tổ hợp.

b)

lai hữu tính.

c)

nhân bản vô tính.

d)

công nghệ tế bào.

34.

Dựa vào hình bên thì câu nào nói về cấu trúc của một Nucleosome là đúng nhất?

4 lines
35.

Mức phân mảnh của một kiểu gen được xác định bằng?

a)

Số cá thể có cùng một kiểu gen đó.

b)

Số alen để có trong từng kiểu gen đó.

c)

Số kiểu gen có thể biến đổi từ kiểu gen đó.

d)

Số kiểu hình có thể có của kiểu gen đó.

36.

Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo ra?

a)

Đột biến.

b)

Ưu thế lai.

c)

Biến dị tổ hợp.

d)

Dòng thuần chủng.

37.

Thành tựu nào sau đây được tạo ra từ phương pháp chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên?

a)

Bò lai Sind.

b)

Ngô TM 181.

c)

Gạo ST25.

d)

Cá chép VHI.

38.

Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về?

a)

sự di truyền và biến dị

b)

các bệnh truyền nhiễm

c)

các bệnh, tật di truyền

d)

rối loạn tâm thần

39.

Phả hệ là?

a)

Sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể ở nhiều thế hệ khác nhau trong dòng họ

b)

Sơ đồ ghi lại mối quan hệ giữa các cá thể khác nhau trong cùng một gia đình

c)

Sơ đồ ghi lại những di tật trong một gia đình qua nhiều thế hệ

d)

Sơ đồ ghi lại những biểu hiện tính trạng của cùng một người qua từng giai đoạn phát triển

40.

Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đoạn phân tử ADN thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gen cấu trúc?

a)

Mất vùng khởi động

b)

Mất vùng vận hành

c)

Mất gen điều hòa

d)

Mất một gen cấu trúc

41.

Bản chất quy luật phân li của Mendel là?

a)

sự phân li đồng đều của các allele về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

c)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

42.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự?

a)

trao đổi chéo giữa 2 chromatid "không chị em" trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.

b)

trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.

c)

tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.

d)

tiếp hợp giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.

43.

Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzyme amilaza xảy ra do?

a)

có một đột biến đảo đoạn NST.

b)

có một đột biến lặp đoạn NST.

c)

có một đột biến chuyển đoạn NST.

d)

có một đột biến mất đoạn NST.

44.

Bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns không thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Correns đã phát hiện màu lá lông lở ở cây hoa phấn không tuân theo quy luật Mendel.

b)

Correns là nhà di truyền học người Đức đã công bố sự tồn tại của gene ngoài nhân.

c)

Correns đưa ra giả thuyết với nội dung: "gene quy định tính trạng màu sắc hoa cây hoa phấn không nằm trong nhân".

d)

Correns đã công bố về sự di truyền các tính trạng do gene ngoài nhân quy định di truyền theo dòng mẹ vào năm 1909.

45.

Các yếu tố cảm ứng tác động tới cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ thuộc vào?

a)

A. nhiệt độ môi trường.

b)

B. cường độ ánh sáng.

c)

C. hàm lượng phân bón.

d)

D. độ pH của đất.

46.

Bệnh pheninketô niệu ở người do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Người mắc bệnh có thể biểu hiện ở nhiều mức độ năng nhẹ khác nhau phụ thuộc trực tiếp vào?

a)

Hàm lượng pheninalanin có trong máu.

b)

Hàm lượng pheninalanin có trong khẩu phần ăn.

c)

Khả năng chuyển hóa pheninalanin thành tiroxin.

d)

Khả năng thích ứng của tế bào thần kinh nào.

47.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính?

a)

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tiến cử phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan tiến cử phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

Năm 1905, Thomas Hunt Morgan tiến cử phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

48.

Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là

a)

đậu Hà Lan.

b)

bắp ngô.

c)

lúa nước.

d)

ruồi giấm.

49.

Nhà khoa học nào đã tiến hành thí nghiệm trên ruồi giấm và phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính?

a)

J. Mono.

b)

K. Coren.

c)

G.J. Mendel.

d)

T.H. Morgan.

50.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về kết quả rút ra từ thí nghiệm của Morgan?

a)

Thí nghiệm của Morgan chủ yếu được thực hiện trên ruồi giấm.

b)

Morgan đã phát hiện ra rằng các gen được liên kết thành 1 chuỗi trên NST và chi phối các tính trạng di truyền liên kết.

c)

Morgan đã nhận giải Nobel Sinh lý học và y học năm 1910 cho công trình nghiên cứu của mình.

d)

Thí nghiệm của Morgan đã góp phần quan trọng vào việc phát triển lý thuyết di truyền hiện đại.

51.

Trong thí nghiệm của Morgan, khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh cụt thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:

a)

Đều có thân xám, cánh dài.

b)

Đều có thân đen, cánh cụt.

c)

Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt.

d)

Thân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài.

52.

Câu 6 (NT2). Trong nghiên cứu phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gen, Morgan đã thực hiện phép lai nào dưới đây:

a)

Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái có kiểu hình thân đen, cánh cụt được F4.

b)

Lấy ruồi đực F1 lai với ruồi cái F1, thu được F4.

c)

Lấy ruồi đực F1, cho lai với ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài được F4.

d)

Lấy ruồi đực F1 lai trở lại với ruồi cái thể hệ P.

53.

Khái niệm nào dưới đây về liên kết gen là đúng?

a)

Hiện tượng các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau trong quá trình di truyền.

b)

Số nhóm gen liên kết bằng số NST trong bộ đơn bội của loài.

c)

Liên kết gen đảm bảo cho các nhóm tính trạng di truyền bền vững.

d)

Số lượng gen lớn nên các gen cùng phân bố trên NST.

54.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng số

a)

tính trạng của loài.

b)

NST trong bộ lưỡng bội của loài.

c)

giao tử của loài.

d)

NST đơn bội của loài.

55.

Khi Morgan tiến hành thí nghiệm cho ruồi giấm đực F1 thân xám, cánh dài lai phân tích, ông đã phát hiện được hiện tượng di truyền nào?

a)

Di truyền ngoài nhân.

b)

Hoán vị gen.

c)

Liên kết giới tính.

d)

Liên kết gen.

56.

Trong thí nghiệm của Morgan, sau khi cho lai ruồi giấm cái thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi đực thân đen, cánh ngắn được F1, bước tiếp theo ông đã làm gì để phát hiện hiện tượng liên kết gen?

a)

Lai phân tích ruồi đực P.

b)

Lai phân tích ruồi cái P.

c)

Lai phân tích ruồi cái F1.

d)

Lai phân tích ruồi đực F1.

57.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau.

b)

Các tính trạng khi phân li làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

c)

Tất cả các gen nằm trên cùng một NST phải luôn di truyền cùng nhau.

d)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST.

58.

Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một NST

a)

luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotide.

b)

phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

c)

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

d)

tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.

59.

Câu 13 (NT8). Tóm tắt thí nghiệm Morgan: Ptc: Thân xám, cánh dài × Thân đen, cánh cụt F1: 100% Thân xám, cánh dài. Lai phân tích cái F1: ♀ Thân xám, cánh dài × ♂ Thân đen, cánh cụt F2: 50% Thân xám, cánh dài : 50% Thân đen, cánh cụt Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? (I). Allele quy định thân xám là trội (B), thân đen là lặn (b); allele quy định cánh dài là trội (V), cánh cụt là lặn (v)

a)

4 nhận định đúng (theo dữ liệu tóm tắt thí nghiệm và quy luật di truyền).

b)

2 nhận định đúng.

c)

3 nhận định đúng.

d)

1 nhận định đúng.

60.

Ở ruồi giấm đực F1, mỗi tế bào sinh dục (BV/bv) qua giảm phân cho 4 loại giao tử. Số loại giao tử là:

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

61.

Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene trên cùng 1 cặp NST thường; alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; alen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?

a)

A. BV/BV

b)

B. bv/bv

c)

C. bV/bV

d)

D. Bv/Bv

62.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n=8. Số nhóm gen liên kết của loài này là

a)

2

b)

8

c)

6

d)

4

63.

Hiện tượng liên kết gen có ý nghĩa

a)

A. đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

B. làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

C. tạo điều kiện cho các gene quy trên hai NST thường đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

D. cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

64.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen

a)

A. đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

b)

B. alen với nhau.

c)

C. di truyền như các gen trên NST thường.

d)

D. tồn tại thành từng cặp tương ứng.

65.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng tương đồng chứa các gen

a)

A. đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể.

b)

B. alen với nhau.

c)

C. di truyền như các gen trên NST thường.

d)

D. tồn tại thành từng cặp tương ứng.

66.

Câu 3: Ở những loài giao phối (động vật có vú và người), tỉ lệ đực cái xảy ra xấp xỉ 1 : 1 vì

a)

vì số giao tử đực bằng với số giao tử cái.

b)

số con cái và số con đực trong loài bằng nhau.

c)

vì sức sống của giao tử đực và cái ngang nhau.

d)

vì cơ thể XY tạo giao tử X và Y với tỉ lệ ngang nhau.

67.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính XmX^m , gen trội MM tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

a)

XmXm×XYX^mX^m \times XY .

b)

XmXX^mX × XmYX^mY .

c)

XmXm×XmY.X^mX^m \times X^mY.

d)

XmX×XYX^mX \times XY .

68.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gene liên quan đến 1 cặp nucleotit trong gen gọi là đột biến điểm.

b)

Đột biến gene chỉ xảy ra trong nguyên phân mà không xảy ra trong giảm phân.

c)

Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

d)

Đột biến gene cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho chọn giống và tiến hóa.

69.

Giống lúa “gạo vàng” được tạo ra do chuyển gene tổng hợp β-carotene là thành tựu của

a)

nhân bản vô tính.

b)

công nghệ tế bào.

c)

công nghệ gene.

d)

phương pháp gây đột biến.

70.

Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?

a)

Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – NST.

b)

Nucleosome – Sợi nhiễm sắc – NST – Sợi cơ bản.

c)

Nucleosome – Sợi cơ bản – Sợi nhiễm sắc – NST.

d)

NST – Sợi nhiễm sắc – Sợi cơ bản – Nucleosome.

71.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen

b)

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong mọi môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

c)

Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

d)

Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

72.

Phương pháp chủ yếu để tạo ra biến dị tổ hợp trong chọn giống vật nuôi, cây trồng là

a)

Sử dụng các tác nhân vật lí.

b)

Thay đổi môi trường sống.

c)

Sử dụng các tác nhân hóa học.

d)

Lai giống.

73.

Phát biểu nào sau đây là mặt hạn chế của phương pháp chọn tạo giống cây trồng bằng lai hữu tính?

a)

Tạo được dòng thuần.

b)

Tạo được ưu thế lai.

c)

Đòi hỏi thời gian dài, phức tạp.

d)

Cần các cặp bố mẹ có tính trạng tốt.

74.

Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tái dự trữ và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là

a)

di truyền học

b)

di truyền học Người

c)

di truyền Y học

d)

di truyền Y học tư vấn

75.

Phương pháp nghiên cứu phân hệ là sử dụng một hệ thống các kí hiệu quy ước để xây dựng sơ đồ phả hệ theo dõi:

a)

những đặc tính trong một gia đình qua nhiều thế hệ.

b)

sự di truyền một tính trạng từ những người có quan hệ họ hàng qua nhiều thế hệ.

c)

sự di truyền nhiều tính trạng trên những người thuộc cùng một gia đình.

d)

sự biểu hiện của tính trạng trên cùng một người qua từng giai đoạn phát triển của người đó.

76.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra khi môi trường có lactozo và khi môi trường không có lactozo?

a)

Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng

b)

Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.

c)

ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

d)

Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.

77.

Bản chất quy luật phân li của Menđen là

a)

sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

c)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

78.

Trong tế bào, các gen nằm trên cùng một NST

a)

luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotit.

b)

phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

c)

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

d)

tạo thành một nhóm gen liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.

79.

Thể nào sau đây không phải là thể lệch bội?

a)

Thể 3 nhiễm trên NST thường.

b)

Người bị bệnh Down.

c)

Thể không nhiễm trên NST giới tính.

d)

Người bị bệnh ung thư máu.

80.

Giống chó Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mồm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?

a)

Do các tế bào ở đầu mút có thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

b)

Nhiệt độ cao làm biến tính enzym điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phần thân không có khả năng tổng hợp melanin làm lông trắng.

c)

Nhiệt độ thấp đảm enzym điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.

d)

Do các tế bào ở đầu mút có thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.

81.

Trong sản xuất, vì sao các nhà khuyến nông khuyên "không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng"?

a)

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau.

b)

Vì khi điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm.

c)

Vì quá nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm.

d)

Vì quá nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.

82.

Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định?

a)

Tác động của con người.

b)

Điều kiện môi trường.

c)

Kiểu gen của cơ thể.

d)

Kiểu hình của cơ thể.

83.

Điều không đúng về thường biến là

a)

phát sinh do ảnh hưởng của môi trường như khí hậu, thức ăn... thông qua trao đổi chất.

b)

di truyền được và là nguồn nguyên liệu của chọn giống cũng như tiến hóa.

c)

biến đổi liên tục, đồng loạt, theo hướng xác định, tương ứng với điều kiện môi trường.

d)

bảo đảm sự thích nghi của cơ thể trước sự biến đổi của môi trường.

84.

Thường biến không di truyền vì đó là những biến đổi

a)

do tác động của môi trường.

b)

không liên quan đến những biến đổi trong kiểu gen.

c)

phát sinh trong quá trình phát triển cá thể.

d)

không liên quan đến rối loạn phân bào.

85.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gen và môi trường.

b)

Điều kiện môi trường sống.

c)

Kiểu gen của cơ thể.

d)

Tác động của con người.

86.

Một trong những đặc điểm của thường biến là

a)

thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình.

b)

thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.

c)

thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.

d)

không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình.

87.

Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là

a)

sự tự điều chỉnh của kiểu gen.

b)

sự thích nghi kiểu hình.

c)

sự mềm dẻo về kiểu hình.

d)

sự mềm dẻo của kiểu gen.

88.

Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng

a)

tác ke hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

c)

lợn con sinh ra có vảnh tai xẻ thụt, chân dị dạng.

d)

trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.

89.

Thường biến có đặc điểm là những biến đổi

a)

A. đồng loạt, xác định, không di truyền.

b)

B. đồng loạt, không xác định, không di truyền.

c)

C. riêng lẻ, không xác định, di truyền.

d)

D. đồng loạt, xác định, di truyền.

90.

Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là

a)

mức dao động.

b)

mức giới hạn.

c)

mức phản ứng.

d)

tổ hợp.

91.

Những ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện sống lên cơ thể sinh vật thường tạo ra các biến dị

a)

đột biến.

b)

di truyền.

c)

không di truyền.

d)

tổ hợp.

92.

Mức phản ứng của một kiểu gen là

a)

khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

b)

tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

c)

khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

93.

Những tình trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tình trạng

a)

trội lặn hoàn toàn.

b)

chất lượng.

c)

số lượng.

d)

trội lặn hoàn toàn.

94.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

quá trình phát sinh đột biến.

b)

sự truyền đạt những tình trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

d)

sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

95.

Thường biến là những biến đổi về

a)

cấu trúc di truyền.

b)

kiểu hình của cùng một kiểu gen.

c)

bộ nhiễm sắc thể.

d)

một số tính trạng.

96.

Nguyên nhân của thường biến là do

a)

tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hoá học.

b)

rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể.

c)

rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào.

d)

tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.

97.

Hình sau mô tả khái quát quá trình tái bản DNA ở sinh vật nhân thực, nhân sơ và những virus có lời dạng sợi kép: Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai đối với cơ chế tái bản DNA: a) (NT1) Trước khi tổng hợp mạch DNA mới enzyme RNA polymerase cần tổng hợp đoạn mồi sau đó DNA polymerase sẽ gắn nucleotide tự do vào đầu 3' của đoạn mồi. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Hình bên dưới mô tả các loại phân tử Acid Nucleic có trong tế bào. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Hình bên dưới mô tả các loại phân tử Acid Nucleic có trong tế bào. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào đúng hay sai? b) Phân tử (a) có vai trò vận chuyển amino acid đến ribosome để thực hiện quá trình phiên mã, phân tử (b) được dùng làm khuôn mẫu cho quá trình tổng hợp protein.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Hình bên dưới mô tả các loại phân tử Acid Nucleic có trong tế bào. Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào đúng hay sai? c) Phân tử (c) tham gia cấu tạo nên một bào quan có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, tham gia vào quá trình dịch mã.

a)

Đúng

b)

Sai