Font size
WorksheetsSinh học 12 – Ôn tập học kỳ I (Trắc nghiệm)
Total questions: 101
Worksheet time: 1hrs 1mins
Cấu trúc của một nucleosome gồm
một đoạn phân tử DNA quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử DNA quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.
phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn DNA dài 147 nucleotide.
8 phân tử histone được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn DNA dài 147 cặp nucleotide.
Sắp xếp theo thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → chromatid.
Sợi cơ bản → chromatid → sợi nhiễm sắc.
Chromatid → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → chromatid.
Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10 nm với các vùng có các nucleosome nắm sát nhau được gọi là vùng dị nhiễm sắc và vùng có các nucleosome nắm cách xa nhau được gọi là vùng nguyên nhiễm sắc. Trong đó
vùng dị nhiễm sắc hoặc chứa gene hoạt động hoặc chứa các gene bị bất hoạt.
vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.
vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene không hoạt động.
vùng dị nhiễm sắc chỉ chứa các gene bị bất hoạt.
Hình vẽ mô tả một cấu trúc của NST, cấu trúc này là
sợi nhiễm sắc.
chromatid.
sợi cơ bản.
nucleosome.
NST được coi là cơ sở vật chất di truyền của tính di truyền ở cấp độ tế bào vì
nhiễm sắc thể là cấu trúc mang gene, mà gene là cơ sở vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
điều hoà hoạt động của các gene thông qua các mức xoắn cuộn của nhiễm sắc thể.
điều khiển tế bào phân chia đều vật chất di truyền ở phân bào.
tham gia vào mọi hoạt động sống của tế bào.
Hình vẽ mô tả hình thái của chromatid được nhìn thấy ở chú thích số mấy trong hình NST trong chu kì tế bào
số 1 .
số 2 .
số 3 .
số 4 .
Ở sinh vật nhân thực, mỗi NST được cấu tạo gồm
một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
một phân tử DNA mạch kép liên kết với protein histone.
một phân tử DNA mạch đơn liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
một phân tử DNA mạch đơn liên kết với protein histone.
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là
allele.
tâm động.
locus.
chromatide.
Ở một loài thực vật, khi trong kiểu gene có cả gene A và gene B thì hoa có màu đỏ. Nếu trong kiểu gene chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa có màu vàng. Nếu không có gene A và B thì hoa có màu trắng. Hai cặp gene Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Kiểu gene nào sau đây quy định hoa trắng
AABB.
Aabb.
aaBB.
aabb.
Cơ thể có kiểu gene AaBb giảm phân cho bao nhiêu loại giao tử
1 .
2 .
3 .
4 .
Trong quá trình nghiên cứu để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel đã sử dụng đối tượng nào sau đây để nghiên cứu di truyền
Ruồi giấm.
Đậu Hà Lan.
Cây hoa phấn.
Cò thì.
Ở cây đậu Hà Lan, xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành phép lai giữa các cây thu được bằng kết quả như sau: (P) Hoa tím × Hoa trắng → F1 100% tím; F1 giao phối ngẫu nhiên → F2 : 3 tím : 1 trắng. Kiểu gene của P có thể là
Aa × Aa.
Aa × AA.
Aa × aa.
AA × aa.
Câu nào sau đây nói về cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
Các gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li cùng nhau.
Các gene nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và phân li độc lập với nhau.
Một gene nằm trên một cặp NST tương đồng và phân li với nhau.
Các gene trên các NST cùng nhân đôi và giảm phân trong quá trình tạo giao tử.
Kiểu gene của cây trội có thể được xác định bằng phương pháp
lai phân tích.
giao phấn.
chọn lọc kiểu hình.
chọn lọc kiểu gene.
Cho các thông tin sau: (1) Tiến hành thí nghiệm để minh chứng cho giả thuyết; (2) Sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được từ một số lượng lớn đời con F2 , từ đó đưa ra giả thuyết; (3) Chọn các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ; (4) Cho hai dòng đậu thuần chủng khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng tương phản thụ phấn chéo để tạo ra thế hệ lai F1 ; (5) Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo thế hệ F2 . Thứ tự các bước nghiên cứu tìm ra quy luật của Mendel là
(3) → (5) → (4) → (2) → (1).
(4) → (3) → (5) → (2) → (1).
(3) → (4) → (5) → (2) → (1).
(5) → (4) → (3) → (2) → (1).
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng: (1) Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li đồng đều của các NST trong cặp tương đồng; (2) Các gene trên cùng một NST luôn phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân; (3) Sự phân li độc lập và hoán vị gene có thể làm tăng biến dị tổ hợp; (4) Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là sự phân li độc lập của các cặp tính trạng.
4 .
3 .
1 .
2 .
Theo quan niệm của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể do
gene trội hay gene lặn qui định.
một nhân tố di truyền qui định.
một cặp nhân tố di truyền qui định.
hai cặp nhân tố di truyền qui định.
Mendel quan sát thấy hình dạng hạt của từng cây đậu là tròn hoặc nhăn. Kết quả của một phép lai thực nghiệm thu được đời con 315 hạt tròn và 105 hạt nhăn. Dòng nào trong bảng dưới đây ghi kiểu gen của bố, mẹ có khả năng xảy ra nhất
RR × rr.
Rr × rr.
Rr × Rr.
Rr × RR.
Theo Mendel bản chất của các quy luật di truyền là sự vận động của các cặp
nhân tố di truyền trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
gene trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
allele trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân và thụ tinh.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên ( Xm ), gene trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là
XMY .
XmY .
XMXm .
XMXM .
Quan sát bảng dưới đây và cho biết nhận định nào dưới đây không đúng:
Ở ruồi giấm, trong mỗi tế bào sinh dưỡng không có cặp nhiễm sắc thể giới tính.
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể có vai trò xác định giới tính của cá thể.
Các nhiễm sắc thể giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài.
Ở châu chấu, con cái có nhiều hơn con đực một nhiễm sắc thể giới tính.
Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO
Châu chấu.
Chim.
Bướm.
Ruồi giấm.
Cho các nhận định sau, nhận định nào sai về NST giới tính
NST giới tính là NST có vai trò xác định giới tính của cá thể.
NST giới tính là một loại NST chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.
NST giới tính là NST chứa các gene quy định giới tính, các gene quy định tính trạng liên quan đến giới tính và tính trạng không liên quan đến giới tính.
NST giới tính là NST chỉ chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.
Sự di truyền liên kết giới tính là
sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính X.
sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính Y.
sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính X và Y.
sự di truyền của tính trạng do gene nằm trên NST giới tính X hoặc Y hoặc cả XY.
Trong công nghiệp chăn nuôi, để phân biệt gà trống và gà mái khi gà mới nở, người ta sử dụng tính trạng vằn trên lông để nhanh chóng xử lý để tạo ra năng suất cao nhất. Xét allele R quy định lông vằn và allele r quy định lông không vằn. Để sớm phân biệt giới tính gà bằng tính trạng này, người ta nên sử dụng phép lai nào
ZRZr×ZW .
ZRZr×ZrW .
ZRZr×ZRW .
ZrZr×ZRW .
Người ta sử dụng gene quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể X ở gà để phân biệt giới tính tầm nhằm tăng năng suất tạo ra tơ. Allele A quy định trứng có màu sẫm và allele a quy định trứng có màu sáng. Để xác định được giới tính, người ta thực hiện các phép lai sao cho mỗi giới tính chỉ cho ra trứng có một màu duy nhất, sau đó thực hiện xử lý nhanh tầm cái và giữ lại tầm đực để sản xuất. Phép lai nào có thể sinh ra tầm màu sáng với tỉ lệ thấp nhất
Phép lai 1 .
Phép lai 3 .
Phép lai 4 .
Phép lai 2 .
Năm 1910 , Thomas Hunt Morgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính khi sử dụng phương pháp
lai thuận.
lai nghịch.
giao phối gần.
lai thuận nghịch.
Cặp NST giới tính và sự xác định giới tính ở cá, bướm, chim được xác định theo cách nào sau đây
con cái ZW , con đực ZZ .
con cái ZZ , con đực ZW .
con cái XO , con đực XX .
con cái XX , con đực XO .
Ở động vật có vú, tỉ lệ giới tính đực : cái trong tự nhiên thường là 1:1 là do
sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với tỉ lệ 1:1 . Hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình giảm phân tạo ra hai loại hợp tử XX và XY với tỉ lệ 1:1 .
sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với tỉ lệ 1:1 . Hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình thụ tinh tạo ra hai loại hợp tử XX và XY với tỉ lệ 1:1 .
sự phân li của cặp NST XX trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại trứng mang NST X và Y với tỉ lệ 1:1 . Hai loại trứng này kết hợp với tinh trùng qua quá trình thụ tinh tạo ra hai loại hợp tử XX và XY với tỉ lệ 1:1 .
sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X và Y với tỉ lệ 1:1 . Hai loại tinh trùng này kết hợp với trứng qua quá trình thụ tinh tạo ra loại hợp tử XY với tỉ lệ 100% .
Ở ruồi giấm, gene W quy định màu mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene w quy định mắt trắng, các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Bảng kết quả F1 : 1 ♂ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng; 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♀ mắt trắng. Phép lai P có thể xác định là
XWXw×XWY .
XwY×XWXw .
XWY×XWXw .
XWY×XWO .
Ở chim, một số loài cá và một số loài côn trùng có cơ chế xác định giới tính theo cách ZZ–ZW . Giả sử ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n=78 thì có thể ký hiệu gà trống theo cách
76A+ZW .
76A+ZZ .
38A+ZZ .
38A+ZW .
Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở ruồi giấm. Tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gene có hai allele tương ứng và gene nằm trên nhiễm sắc thể X. Các nhà khoa học thực hiện các phép lai để cho các cá thể giao phối với nhau thu được kết quả và được biểu diễn ở bảng sau: Xét ở phép lai 1 và 2 , tỉ lệ đời con có kiểu gene giống bố mẹ tối đa là
0,5 .
0,25 .
0,75 .
1 .
Ở người, gene D quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với gene d quy định máu khó đông. Cặp vợ chồng kết hôn sinh ra một con trai bình thường và một con gái máu khó đông. Kiểu gene của cặp vợ chồng là
XDXd×XdY .
XDXd×XDY .
XDXD×XdY .
XDXD×XDY .
Liên kết gene là
Hiện tượng các gene trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
Hiện tượng các gene trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
Hiện tượng các tính trạng trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.
Hiện tượng các tính trạng trên các NST luôn di truyền cùng nhau.
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Khoảng cách giữa các gene được tính bằng khoảng cách từ gene đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gene trên NST của một loài.
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gene.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nucleotide trong phân tử DNA.
Cơ sở tế bào học giải thích cho hiện tượng liên kết gene là
Mỗi gene nằm trên các NST tại các vị trí tương ứng gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một NST phân li cùng nhau.
Mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một NST phân li cùng nhau.
Mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên các NST khác nhau phân li cùng nhau.
Mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST không phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một NST phân li cùng nhau.
Trong y học, dựa vào …(1)… cho phép xác định vị trí các gene, có ý nghĩa trong việc tìm ra gene gây bệnh và trong công tác chẩn đoán, điều trị bệnh. Cụm từ (1) là
(1) liên kết gene.
(1) bản đồ di truyền.
(1) quy luật di truyền.
(1) hoán vị gene.
Hoán vị gene do trao đổi chéo giữa các NST tương đồng, xảy ra trong giảm phân tạo các giao tử tái tổ hợp mang các tổ hợp gene mới. Kết hợp với sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình …(1)… ở các loài sinh sản …(2)…, làm tăng nguồn biến dị di truyền cho quá trình tiến hóa và chọn giống. Từ/cụm từ còn trống là
(1) thụ tinh; (2) hữu tính.
(1) giao phối; (2) hữu tính.
(1) kết hợp; (2) hữu tính.
(1) thụ tinh; (2) vô tính.
Trong tế bào, các gene nằm trên cùng một NST
Luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các loại nucleotide.
Phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
Luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
Tạo thành một nhóm gene liên kết và có xu hướng di truyền cùng nhau.
Bản đồ di truyền là
Sơ đồ phân bố các tính trạng trên các NST của một loài.
Sơ đồ phân bố các kiểu hình trên các NST của một loài.
Sơ đồ phân bố các DNA trên các NST của một loài.
Sơ đồ phân bố các gene trên các NST của một loài.
Khi nói về hoán vị gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hoán vị gene tạo điều kiện cho sự tái tổ hợp của các gene không allele trên nhiễm sắc thể.
Tần số hoán vị gene tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gene trên nhiễm sắc thể.
Hoán vị gene xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Hoán vị gene làm tăng biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.
Nhóm gene liên kết là các gene
Cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.
Cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.
Nằm trên các NST khác nhau di truyền độc lập.
Không allele phân ly cùng nhau trong quá trình phân bào.
Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là
AB/ab
AaBb
Aa/Bb
ABab
Trong lai phân tích cá thể dị hợp tử về hai cặp gene, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ của
Hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử tái tổ hợp.
Các cá thể có kiểu hình trội.
Hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử liên kết.
Các cá thể có kiểu hình giống bố mẹ.
Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua
Tần số hoán vị gene.
Khoảng cách vật lý giữa các gene.
Chiều dài của các gene.
Chiều dài của một NST.
Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab với f=20% . Giao tử thu được có kí hiệu và tỉ lệ là
AB=ab=40%
aB=Ab=20%
Ab=aB=40%
Ab=aB=10%
Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết khoảng cách: BD=20cM ; AC=25cM ; AB=AD=10cM ; BC=15cM . Trật tự sắp xếp nào phù hợp với vị trí của 4 gene trên NST?
ABDC
CBAD
DBCA.
CABD.
Cho phép lai P: abAB×aBAb . Biết các gene liên kết. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gene aBAB ở F1 là
41
21
81
161
Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?
Morgan
Monod và Jacob
Mendel
Correns
Ở thỏ, gene ngoài nhân nằm ở
lục lạp
ti thể
màng nhân
ribosome
Đặc điểm di truyền ngoài nhân ở người và thực vật thường được khảo sát bằng phép lai nào?
lai phân tích
lai khác dòng
lai thuận nghịch
lai xa
Khi kết quả lai thuận – nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì tính trạng do gene
nằm trên NST giới tính Y
nằm trên NST giới tính X
nằm trên NST thường
nằm ở ngoài nhân
DNA ngoài nhân có ở những bào quan
plasmid, lạp thể, ti thể
nhân con, trung thể
ribosome, lưới nội chất
lưới ngoại chất, lysosome
Ở người, bệnh máu khó đông và bệnh mù màu đỏ – xanh lục do hai gene lặn nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y. Một phụ nữ không mắc bệnh máu khó đông nhưng bị mù màu lấy chồng không bị bệnh. Phát biểu đúng về các con của cặp vợ chồng này là
100% con trai đều bị mù màu đỏ – xanh lục
100% con trai đều mắc bệnh máu khó đông
50% con gái bị cả hai bệnh
50% con bị mù màu đỏ – xanh lục
Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Dựa vào hình vẽ hai NST X và Y có các vị trí A, B, M, e trên X và d, E trên Y, chọn phát biểu không đúng.
Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y
Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y
Gene M nằm trên NST Y và không có alen tương ứng trên X
Gene d nằm trên NST X ở vùng không tương đồng với Y
Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này nhận gene gây tật từ
bố
bà nội
ông ngoại
mẹ
Dựa vào phả hệ cho biết sự di truyền của một bệnh ở người do một trong hai alen A và a quy định. Đặc điểm di truyền của gene gây bệnh thuộc dạng nào sau đây?
Alen trội gây bệnh trên NST thường
Alen lặn gây bệnh trên NST thường
Alen trội gây bệnh trên NST X
Alen lặn gây bệnh trên NST X
Correns phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân trên đối tượng nào?
Cây đậu Hà Lan
Cây thuốc lá
Cây hoa phấn
Cây cà chua
Đặc điểm nào đúng với di truyền gene ngoài nhân?
Kết quả phép lai thuận và lai nghịch không giống nhau, con lai mang tính trạng của cá thể bố
Kết quả phép lai thuận và lai nghịch không giống nhau, con lai mang tính trạng của cá thể mẹ
Kết quả phép lai thuận và lai nghịch giống nhau, con lai mang tính trạng của cá thể mẹ
Kết quả phép lai thuận và lai nghịch giống nhau, con lai mang tính trạng của cả bố và mẹ
Trong di truyền ngoài nhân, kết quả phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau chủ yếu vì
đời con nhận chủ yếu các gene trong tế bào chất của giao tử cái
đời con nhận chủ yếu các gene trong tế bào chất của giao tử đực
sự biểu hiện của tính trạng trong mỗi phép lai phụ thuộc vào môi trường
sự phân chia tế bào chất trong quá trình phân bào diễn ra không đồng đều
Di truyền ngoài nhân còn được gọi là
di truyền theo dòng bố
di truyền theo dòng mẹ
di truyền hai chiều
di truyền một chiều
Trong phép lai một tính trạng do một gene quy định, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene có đặc điểm
nằm trên nhiễm sắc thể Y
nằm trên nhiễm sắc thể X
nằm trên nhiễm sắc thể thường
nằm ở ngoài nhân
Một đột biến điểm ở gene trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu sai về đặc điểm di truyền của bệnh này là
Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con đều bình thường
Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con đều bị bệnh
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh
Phát biểu nào sau đây về di truyền gene ngoài nhân là không đúng?
Kết quả phép lai thuận và nghịch là khác nhau
Các tính trạng di truyền theo dòng mẹ
Các tính trạng di truyền tuân theo quy luật di truyền Mendel và mở rộng
Có hiện tượng di truyền không đồng nhất
Khi nói đến di truyền ngoài nhân, điền cụm từ đúng: Nhà khoa học …(1)… đã khám phá lại quy luật Mendel và phát hiện loài …(2)… không tuân theo luật Mendel.
(1) Correns; (2) ruồi giấm
(1) Morgan; (2) ruồi giấm
(1) Correns; (2) cây hoa phấn
(1) Morgan; (2) cây hoa phấn
Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai thuận: lấy hạt phấn cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: lấy hạt phấn cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch, thu được F2. Theo lý thuyết, F2 sẽ
100% cây hoa trắng
75% cây hoa đỏ, 25% cây hoa trắng
100% cây hoa đỏ
75% cây hoa trắng, 25% cây hoa đỏ
Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn: nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây cha lá đốm cho F1 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá đốm và cây cha lá xanh sẽ cho F1
100% lá đốm
100% lá xanh
50% lá xanh, 50% lá đốm
75% lá xanh, 25% lá đốm
Phát biểu nào là đặc điểm của thường biến?
Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình
Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gene
Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene
Không thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình
Biến đổi nào sau đây không phải là thường biến?
Trên lá bắp ngô xuất hiện đốm bạch tạng
Cây bàng, cỏ xoan rụng lá vào mùa đông
Chuột sa mạc thay lông màu vàng vào mùa hè
Cây rau má có lá dạng bàn dài, mềm mại khi ngập nước
Cẩm tú cầu cùng kiểu gene nhưng màu hoa khác nhau giữa tím và đỏ phụ thuộc vào
hàm lượng phân bón
nhiệt độ môi trường
độ pH của đất
chế độ ánh sáng của môi trường
Nhận định nào sau đây không đúng về mức phản ứng?
Là tập hợp kiểu hình của các cá thể cùng một kiểu gene ứng với phạm vi biến đổi điều kiện môi trường khác nhau
Có bản chất di truyền và được truyền qua các thế hệ
Cho biết ảnh hưởng của sự thay đổi kiểu gene đối với kiểu hình sinh vật
Có thể rộng hay hẹp tùy thuộc vào từng loại tính trạng
Trong sản xuất, vì sao không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng?
Vì điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể gây mất trắng do giống cùng một kiểu gene nên có mức phản ứng giống nhau
Vì điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị giảm
Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gene làm năng suất bị sụt giảm
Vì qua nhiều vụ canh tác, đất thiếu dinh dưỡng, từ đó năng suất giảm
Phát biểu nào sau đây là không đúng về tương tác giữa kiểu gene và môi trường?
Kiểu hình quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường
Với cùng một kiểu gene nhưng các điều kiện môi trường khác nhau có thể cho các kiểu hình khác nhau
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường
Sự biểu hiện của một tính trạng phụ thuộc kiểu gene và cả môi trường trong, môi trường ngoài
Bệnh Phenylketon niệu ở người do đột biến gene lặn. Mức độ nặng nhẹ biểu hiện phụ thuộc trực tiếp vào
hàm lượng phenylalanine trong máu
hàm lượng phenylalanine trong khẩu phần ăn
khả năng chuyển hoá phenylalanine thành thyroxine
khả năng thích ứng của tế bào thần kinh não
Mức phản ứng của một kiểu gene được xác định bằng
số cá thể có cùng kiểu gene đó
số clôn có thể có từ kiểu gene đó
số kiểu gene có thể biến đổi từ kiểu gene đó
số kiểu hình có thể có của kiểu gene đó
Ví dụ nào mô tả đúng về mức phản ứng?
Một người có tóc nâu trước khi nhuộm và tóc tím sau khi nhuộm
Cáo Bắc Cực có màu nâu vào mùa hè và màu trắng vào mùa đông
Một tế bào ở chó có đột biến làm thay đổi trình tự gene, dẫn đến khối u
Một tế bào ở chó có đột biến làm thay đổi trình tự gene sau khi nhuộm
Một giống lúa trồng ở nhiều hộ gia đình cho năng suất khác nhau. Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống này được gọi là
thường biến
sự mềm dẻo kiểu hình
hệ số di truyền
mức phản ứng
Ở cây hoa liên hình: cây hoa đỏ thuần (RR) trồng ở 35∘ C cho hoa màu trắng; sau đó cây hoa màu trắng này trồng ở 20∘ C thì lại cho hoa màu đỏ. Cây hoa trắng thuần (rr) trồng ở 35∘ C hay 20∘ C đều cho hoa màu trắng. Điều này chứng tỏ
màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ
màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gene
màu hoa chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường bên cạnh gene quy định
gen R đã đột biến thành gen r
Trong ứng dụng di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ được sử dụng để
tăng cường sức khỏe cây
giảm khâu khử đực trên cây giống
tạo ra các loại cây trồng mới
tăng khả năng kháng sâu bệnh
Để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, cần lựa chọn
giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt
giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt
giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại
giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt
Một giống lúa trồng ở nhiều gia đình nông dân khác nhau cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,5 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào… Tập hợp các kiểu hình năng suất này được gọi là
thường biến
tính mềm dẻo kiểu hình
hệ số di truyền
mức phản ứng
Khi nói về điều kiện của quy luật phân li độc lập, chọn các phát biểu đúng.
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
(a)
Sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
(a)
Cơ thể bố mẹ có kiểu gene AaBb x Aabb giảm phân hình thành giao tử, qua quá trình thụ tinh sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh tạo ra số tổ hợp di truyền là bao nhiêu?
(a)
Mendel tiến hành phép lai kiểm nghiệm cho thấy F1 hoa tím lai với cây có hoa trắng thuần chủng. Kết quả cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là ½ số cây có hoa tím, ½ số cây cho hoa trắng. Điều đó chứng tỏ cây F1 thực sự đã tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệ % là bao nhiêu?
(a)
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gene AaBbDd tự thụ (Phép lai P) ở đời con thu được bao nhiêu loại kiểu gene?
(a)
Trong trường hợp mỗi gene quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gene AaBbDd tự thụ (Phép lai P) ở đời con thu được bao nhiêu loại kiểu hình?
(a)
Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt có hai allele (D và d) nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu kiểu gene về màu mắt trong quần thể ruồi bình thường?
(a)
Một người đàn ông mắc bệnh máu khó đông (XaY) kết hôn với một người phụ nữ không mắc bệnh máu khó đông (XA-) sinh được một người con gái không mắc bệnh máu khó đông. Người con gái lấy chồng, xác suất sinh con trai bị bệnh là bao nhiêu %?
(a)
Một loài có 2n=40 thì có bao nhiêu nhóm gene liên kết?
(a)
Một loài có bộ nhiễm sắc thể của cải bắp là 2n = 18 tương ứng với số nhóm liên kết là bao nhiêu?
(a)
Cho các phát biểu sau?
(1) Phép lai thuận và phép lai nghịch có kết quả không giống nhau.
(2) Các tính trạng di truyền không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
(3) Các gene phân ly đồng đều.
(4) Có hiện tượng di truyền không đồng nhất.
Có bao nhiêu phát biểu nói về đặc điểm của gene ngoài nhân?
(a)
