wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

quiz Địa

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta không phải là

a)

hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực.

b)

phát triển các ngành tận dụng được lợi thế nguồn lao động dồi dào.

c)

phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành vùng kinh tế trọng điểm.

d)

xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?

a)

Kết cấu hạ tầng kinh tế và đô thị phát triển.

b)

Có những bước tăng trưởng ở một số mặt.

c)

Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế.​

d)

Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời.

3.

Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.

b)

hình thành chuỗi giá trị sản xuất, chế biến, tiêu thụ.

c)

giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.

d)

tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.

4.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?

a)

Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.

b)

Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế.

c)

Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ.

d)

Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP.

5.

Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở

a)

nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định.

b)

cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí.

c)

tốc độ tăng trưởng cao và có cơ cấu kinh tế hợp lí.

d)

tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường.

6.

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ ở nước ta?

a)

Ngành công nghiệp và xây dựng tăng tỉ trọng.​

b)

Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm tỉ trọng.

c)

Nhà nước quản lí các ngành kinh tế then chốt.​

d)

Xuất hiện nhiều khu công nghiệp quy mô lớn.

7.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tỉ trọng ngành thủy sản có xu hướng

a)

giảm

b)

ổn định

c)

tăng

d)

biến động

8.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho thành phần kinh tế Nhà nước giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.

b)

Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác.​

c)

Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt.

d)

Số lượng doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất.

9.

Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.​

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế.

c)

Thúc đẩy xuất khẩu lao động.​

d)

Tăng vai trò kinh tế nhà nước.

10.

Tỉ trọng ngành dịch vụ nước ta tăng lên trong cơ cấu kinh tế theo ngành là biểu hiện của

a)

sự phát triển nông nghiệp hàng hóa.​

b)

phát triển khu công nghiệp tập trung.

c)

cơ cấu kinh tế theo thành phần đa dạng.​

d)

sự phát triển kinh tế, mức sống tăng.

11.

Việc giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

A. Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.​

B. Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.

C. Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.​

D. Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá.

a)

Tạo ra nhiều sản phẩm xuất khẩu.​

b)

Phát huy lợi thế về đất đai, khí hậu.

c)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hoá.

d)

Nâng cao hiệu quả kinh tế nông nghiệp.​

12.

Nguyên nhân làm chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ở nước ta chủ yếu là do

a)

nước ta đang phát triển kinh tế thị trường.

b)

quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

phát triển nền kinh tế thị trường và hội nhập toàn cầu.

d)

nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập toàn cầu.

13.

Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

cây lương thực.

b)

cây rau đậu.

c)

cây công nghiệp.​

d)

cây ăn quả.

14.

Trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là

a)

cây lương thực và cây công nghiệp.

b)

cây rau đậu và cây công nghiệp.

c)

cây lương thực và cây ăn quả.

d)

cây rau đậu và cây lương thực.

15.

Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là

a)

ôn đới

b)

nhiệt đới

c)

xích đạo

d)

cận nhiệt

16.

Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là

a)

Tây Nguyên

b)

Đông Nam Bộ

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Hồng

17.

Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

18.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa?

a)

Người sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng.

b)

Mỗi địa phương sản xuất nhiều loại sản phẩm.

c)

Hình thành các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa.

d)

Phần lớn sản phẩm sản xuất ra để tiêu dùng tại chỗ.

19.

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có sự phân hóa đa dạng đã tạo điều kiện cho nước ta

a)

phát triển mạnh nền nông nghiệp ôn đới.

b)

hình thành các vùng kinh tế trọng điểm.

c)

đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.

d)

đa dạng hóa cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

20.

Sự phân mùa khí hậu của nước ta đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông nghiệp

a)

có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng.

b)

đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp.

c)

có nhiều phương thức canh tác khác nhau.

d)

đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu.

21.

Việc áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng trong nông nghiệp chủ yếu là do sự phân hóa của điều kiện

a)

khí hậu và nguồn nước.

b)

địa hình và đất trồng.

c)

khí hậu và đất trồng.

d)

địa hình và khí hậu.

22.

Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là

a)

cao su

b)

cà phê

c)

chè

d)

hồ tiêu

23.

Tỉ trọng ngành chăn nuôi nước ta chưa tương xứng với tiềm năng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhu cầu thị trường còn thấp và biến động.

b)

Hiệu quả chưa thật cao và chưa ổn định.​

c)

Các điều kiện phát triển còn nhiều hạn chế.

d)

Sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu.

24.

Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.

b)

đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.

c)

khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.

d)

tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.

25.

Phát biểu nào sau đây thể hiện điều kiện chăn nuôi ở nước ta?

a)

Các dịch vụ về giống, thú y đã có nhiều tiến bộ và phát triển rộng khắp.

b)

Xu hướng chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp được phát triển.

c)

Giá trị các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỉ trọng ngày càng cao.

d)

Tỉ trọng trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc.

26.

Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là

a)

tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa.

b)

cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông và ven biển.

c)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

d)

khai hoang mở rộng diện tích.

27.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta là

a)

khai thác hợp lí tự nhiên, sử dụng hiệu quả lao động.

b)

sử dụng hiệu quả nguồn lao động, bảo vệ môi trường.

c)

bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí điều kiện tự nhiên.

d)

tạo thêm việc làm, sử dụng hiệu quả nguồn lao động.

28.

Vùng nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

29.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là

a)

bão

b)

lũ lụt

c)

hạn hán

d)

s

30.

Vùng nào sau đây có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để nuôi trồng thuỷ sản?

a)

Đồng bằng sông Cửu Long

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

31.

Thế mạnh vượt trội để phát triển mạnh ngành thủy sản ở Đồng băng sông Cửu Long so với các vùng khác là

a)

khai thác thủy sản.

b)

chế biến thủy sản.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

bảo quản thủy sản.

32.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.​

b)

Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.

c)

Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng.

d)

Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng.

33.

Đâu là biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản khai thác vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản?

a)

Tăng cường đầu tư để đánh bắt gần bờ.

b)

Đẩy mạnh các cơ sở công nghiệp chế biến.

c)

Hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt xa bờ.

d)

Tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng.

34.

Nhà Nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì

a)

nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.

b)

ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.

c)

nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.​

d)

có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.

35.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng khai thác hải sản ở nước ta tăng nhanh trong thời gian gần đây là

a)

mở rộng thị trường.

b)

phát triển công nghiệp chế biến.

c)

tàu thuyền và ngư cụ ngày càng hiện đại.

d)

Ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

36.

Khó khăn nào sau đây là lớn nhất làm gián đoạn thời gian khai thác hải sản ở nước ta?

a)

Nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

b)

Địa hình bờ biển rất phức tạp.

c)

Môi trường ven biển bị suy thoái.

d)

Có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.

37.

Ngành lâm nghiệp nước ta có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ chủ yếu vì

a)

rừng có giá trị lớn về kinh tế và môi trường.

b)

nhu cầu về tài nguyên rừng lớn và phổ biến.

c)

độ che phủ rừng của nước ta tương đối lớn và tăng rất nhanh.

d)

nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, lại có rừng ngập mặn ở ven biển.

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng về hoạt động khai thác, chế biến gỗ và lâm sản của nước ta?

a)

Công nghiệp bột giấy và giấy đang được phát triển.

b)

Sản phẩm khai thác chủ yếu là gỗ, cây luồng, cây nứa.

c)

Các cơ sở chế biến gỗ tập trung chủ yếu ở miền núi.

d)

Ngoài lấy gỗ, rừng còn cung cấp gỗ củi và than củi.

39.

Mục đích chủ yếu trong chính sách đầu tư của Nhà nước vào ngành thủy sản của nước ta là

a)

thay đổi hình thức nuôi trồng, thay đổi phương tiện.

b)

nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu từ nguồn vốn.

c)

tìm kiếm thị trưởng tiêu thụ mới và thay đổi giống.

d)

tạo động lực thúc đẩy ngành thủy sản phát triển.

40.

Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản khai thác chủ yếu là do

a)

chủ động được về sản lượng và chất lượng để phục vụ thị trường.

b)

khắc phục được dịch bệnh và Nhà nước chú trọng việc nuôi trồng.

c)

diện tích mặt nước nuôi trồng tăng lên và được Nhà nước đầu tư.

d)

cải thiện kỹ thuật nuôi trồng, khắc phục dịch bệnh và môi trường.

41.

Ưu thế nổi bật nhất của ngành nuôi trồng thủy sản so với đánh bắt thủy sản ở nước ta là

a)

ít phụ thuộc vào tự nhiên, lao động đông.

b)

hiệu quả kinh tế cao, chủ động trong sản xuất.

c)

tiềm năng đồng đều ở các vùng, kĩ thuật tốt.

d)

thu hút vốn nước ngoài, tự nhiên thuận lợi.​

42.

Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta là

a)

thu hút nhiều nguồn vốn đầu tư, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên biển.

b)

đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, tạo việc làm, nguồn hàng xuất khẩu.

c)

tăng thu nhập cho người dân và khai thác tối đa các nguồn lợi thủy sản.

d)

cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, thu hút vốn ở ngoài nước.

43.

Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu ở trung du và miền núi nước ta là

a)

cây lâu năm và chăn nuôi lợn.

b)

chăn gia cầm và cây hàng năm.

c)

cây hàng năm và cây lâu năm.

d)

cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

44.

Vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển nhất nước ta là do

a)

các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.

b)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng.

c)

lực lượng lao động đông đảo, có nhiều kinh nghiệm.

d)

có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giống vật nuôi tốt.

45.

Xu hướng nào sau đây làm tăng cường thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp?

a)

Tăng cường chuyên môn hóa.

b)

Liên hiệp nông - lâm.

c)

Hợp tác hóa trong sản xuất.

d)

Đẩy mạnh đa dạng hóa.

46.

Tây Nguyên có thể trồng được cây chè do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Khí hậu phân hóa theo độ cao.

b)

Diện tích đất badan lớn.

c)

Nguồn nước tưới dồi dào.

d)

Công nghiệp chế biến phát triển.

47.

Phát biểu nào sau đây đúng về xu hướng chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế của nước ta?

a)

Giảm tỉ trọng thành phần Nhà nước.

b)

Tăng tỉ trọng thành phần Nhà nước.

c)

Giảm tỉ trọng thành phần ngoài Nhà nước.

d)

Giảm tỉ trọng thành phần có vốn đầu tư nước ngoài.

48.

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp theo lãnh thổ nước ta là

a)

nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

nguồn nhân lực trình độ cao.

c)

vị trí địa lý, thị trường tiêu thụ.

d)

sự đồng bộ của các điều kiện.

49.

Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ của nước ta có sự chuyển dịch nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng cường hội nhập với thế giới.

b)

Khai thác thế mạnh của từng vùng.

c)

Giải quyết việc làm, tăng thu nhập.

d)

Phát triển đồng đều giữa các vùng.

50.

Biểu hiện rõ nhất của cơ cấu công nghiệp theo ngành được thể hiện ở

a)

tỉ trọng của từng ngành so với giá trị của toàn ngành.

b)

sự phân chia các ngành công nghiệp trong hệ thống.

c)

mối quan hệ giữa các ngành công nghiệp trong hệ thống.

d)

số lượng các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống.

51.

Vấn đề phát triển công nghiệp ở một số vùng của nước ta hiện nay đang gặp khó khăn chủ yếu là do

a)

tài nguyên khoáng sản nghèo.

b)

nguồn lao động có tay nghề ít.

c)

cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế.

d)

điều kiện phát triển thiếu đồng bộ.

52.

Tác động lớn nhất của quá trình công nghiệp hóa đến nền kinh tế nước ta là

a)

tạo thị trường có sức mua lớn.

b)

thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

tăng thu nhập cho người dân.

d)

tạo việc làm cho người lao động.

53.

Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây ?

a)

Giá trị kinh tế cao hơn.

b)

Chính sách của Nhà nước.

c)

Đáp ứng tốt yêu cầu thị trường.

d)

Xuất khẩu ngày càng mở rộng.

54.

Ngành công nghiệp mũi nhọn mang lại hiệu quả cao về mặt xã hội thể hiện qua việc

a)

tích lũy nguồn vốn cho quá trình công nghiệp hóa, tạo nhiều việc làm.

b)

phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển dịch vụ.

c)

góp phần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế ở trong nước.

d)

phục vụ đời sống nhân dân, nâng cao chất lượng lao động, tạo việc làm.

55.

Nội dung nào sau đây không phải là kết quả trực tiếp của việc đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp?

a)

Hạ giá thành sản phẩm.​

b)

Tăng năng suất lao động.

c)

Đa dạng hóa sản phẩm.

d)

Nâng cao chất lượng.

56.

Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng dẫn đầu cả nước vềhoạt động công nghiệp chủ yếu do

a)

Có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất nước, thưa dân.

b)

Giàu có nhất nước về nguồn tài nguyên thiên nhiên, vốn lớn.

c)

Khai thác triệt để các lợi thế tài nguyên thiên nhiên, lao động.

d)

Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, vốn lớn.

57.

Ngành nào sau đây không thuộc công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm?

a)

Xay xát gạo.

b)

Dệt, may.

c)

Chế biến thịt.

d)

Chế biến hải sản.

58.

Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng ở nước ta vì

a)

vốn đầu tư xây dựng nhà máy ít.

b)

có tiềm năng thuỷ điện rất lớn.

c)

không tác động tới môi trường.

d)

trình độ khoa học - kĩ thuật cao.

59.

Than nâu tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?

a)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

60.

Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải miền Trung.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

61.

Hoạt động của các nhà máy thủy điện nước ta gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

Sông ngòi ngắn và rất dốc.

b)

Cơ sở hạ tầng yếu kém.

c)

Sự phân mùa của khí hậu.

d)

Thiếu lao động kĩ thuật.

62.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành dầu khí nước ta?

a)

Tập trung ở thềm lục địa phía Bắc.

b)

Cơ sở vật chất kỹ thuật chưa tiến bộ.

c)

Đáp ứng đầy đủ nhu cầu trong nước.

d)

Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

63.

Phát biểu nào sau đây không đúng với thủy điện của nước ta?

a)

Tiềm năng thủy điện của nước ta rất lớn.

b)

Tập trung ở sông suối miền núi.

c)

Tây Nguyên có nhiều bậc thang thủy điện.

d)

Không làm thay đổi môi trường.

64.

Sản lượng điện nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh chủ yếu do

a)

sản lượng thuỷ điện tăng nhanh.

b)

nguồn điện tăng từ nhập khẩu.

c)

sản lượng điện khí tăng nhanh.

d)

sản lượng điện than tăng nhanh.

65.

Sự phân bố các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than và khí thiên nhiên có đặc điểm chung là

a)

gần nơi có dân cư phân bố đông đúc.

b)

gần các bến cảng và nằm ở ven biển.

c)

gần nơi tiếp nhận nguồn năng lượng.

d)

gần điểm công nghiệp, khu công nghiệp.

66.

Phát biểu nào sau đây đúng với công nghiệp sản xuất điện ở nước ta?

a)

Nhà máy thủy điện Sơn La nằm trên sông Mã.

b)

Nhiệt điện Cà Mau dùng nhiên liệu khí.

c)

Từ Thanh Hóa đến Huế nhiều thủy điện nhất.

d)

Tỉ trọng sản lượng nhiệt điện rất thấp.

67.

Các khu công nghiệp và khu công nghệ cao được phân bố nhiều ở Đông Nam Bộ chủ yếu là do

a)

kết cấu hạ tầng phát triển, lao động tay nghề cao.​

b)

hội tụ và phát huy được những thế mạnh vốn có.

c)

thị trường tiêu thụ được mở rộng, vị trí thuận lợi.

d)

nguồn lao động dồi dào, nguyên liệu phong phú.

68.

Phát biểu nào sau đây đúng về trung tâm công nghiệp ở nước ta?

a)

Gắn liền với các đô thị vừa và lớn, có xí nghiệp hạt nhân.

b)

Phân bố gần các nguồn nguyên liệu, ít dân cư sinh sống.

c)

Ranh giới khó xác định, không có điểm dân cư, gần cảng.

d)

Gắn với các vùng nguyên liệu, phân bố nhiều ở vùng núi.

69.

Các khu công nghiệp ngày càng xuất hiện nhiều trên lãnh thổ nước ta chủ yếu là do

a)

mở rộng quan hệ quốc tế, phát huy lợi thế tài nguyên, lao động.

b)

phát huy lợi thế về tài nguyên, mở rộng thị trường ở trong nước.

c)

đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, tăng trưởng kinh tế.

d)

giải quyết lao động, tận dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.

70.

Cơ chế quản lí của vùng Đông Nam Bộ thích hợp với cơ chế thị trường trong việc phát triển khu công nghiệp vì

a)

có nhiều sự đổi mới, năng động, chính sách phù hợp.​

b)

sự quan tâm của Nhà nước, lao động có sự sáng tạo.

c)

nhiều chính sách đổi mới, lao động đông, lành nghề.

d)

năng động, lao động dông và trình độ cao đông đảo.

71.

Biểu hiện nào dưới đây cho thấy Đông Nam Bộ là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao bậc nhất cả nước?

a)

Tỉ trọng giá trị công nghiệp hàng đầu cả nước.​

b)

Các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.

c)

Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.

d)

Những trung tâm công nghiệp ở rất gần nhau.

72.

Nước ta xây dựng các khu công nghiệp chủ yếu nhằm mục đích

a)

sản xuất để phục vụ tiêu dùng.​

b)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.

d)

tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.

73.

Phát biểu nào sau đây thể hiện vai trò về mặt xã hội của các khu công nghiệp nước ta?

a)

Thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

Nâng cao giá trị xuất khẩu.

c)

Chuyển dịch cơ cấu lao động.

d)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

74.

Nhân tố nào sau đây có tác động lớn nhất đến sự thay đổi của các khu công nghiệp nước ta?

a)

Đặc điểm nguồn lao động.

b)

Cách mạng công nghiệp.

c)

Biến động của thị trường.

d)

Cơ sở vật chất kĩ thuật.

75.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu để góp phần thu hút vốn đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả dịch vụ?

a)

Thị trường

b)

Dân cư

c)

Cơ sở vật chất-kĩ thuật

d)

Vị trí địa lí

76.

Nhân tố nào sau đây có vai trò định hướng phát triển các ngành dịch vụ?

a)

Dân cư

b)

Cơ sở vật chất-kĩ thuật

c)

Chính sách

d)

Thị trường

77.

Nhân tố nào sau đây giúp nước ta thuận lợi hơn trong việc mở rộng các mối quan hệ để phát triển các ngành dịch vụ?

a)

Lao động

b)

Khoáng sản

c)

Vị trí địa lí

d)

Thị trường

78.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất tới việc thi công và hoạt động của các tuyến đường bộ ở nước ta?

a)

Dân cư

b)

Thị trường

c)

Khí hậu

d)

Địa hình

79.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành hàng không của nước ta?

a)

Là ngành phát triển lâu đời.

b)

Năng lực vận tải tăng lên.

c)

Lao động trình độ rất cao.

d)

Chưa có các cảng quốc tế.

80.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không của nước ta hiện nay?

a)

Cơ sở vật chất hiện đại hóa nhanh chóng.​

b)

Ngành non trẻ nhưng phát triển khá nhanh.

c)

Đã có cả các cảng quốc tế và cảng nội địa.​

d)

Vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn nhất.

81.

Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông đường sông nước ta hiện nay?

a)

Phương tiện vận tải ít được cải tiến.

b)

Tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.

c)

Đường sông dày đặc khắp cả nước.

d)

Trang thiết bị cảng sông còn lạc hậu.

82.

Chất lượng hoạt động bưu chính nước ta ngày càng được nâng lên do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều hoạt động.

b)

Mạng lưới rộng khắp.​

c)

Lao động trình độ cao.

d)

Khoa học - công nghệ.

83.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và bưu chính viễn thông nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng là

a)

kinh tế - xã hội đang phát triển theo chiều rộng.

b)

đời sống của nhân dân đang dần được ổn định.

c)

sự mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế thị trường.

d)

nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.

84.

Nguyên nhân chủ yếu thúc đẩy ngành giao thông vận tải nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây là

a)

đời sống nhân dân được nâng cao.

b)

có điều kiện tự nhiên thuận lợi. 

c)

nền kinh tế tăng trưởng nhanh.

d)

thu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư. 

85.

Giải pháp để tạo thế mở cửa cho các tỉnh duyên hải nước ta chủ yếu là

a)

phát triển nuôi trồng thủy sản nước lợ.​

b)

tăng cường hoạt động khai thác xa bờ.

c)

xây dựng, nâng cấp hệ thống cảng biển.​

d)

đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí.

86.

Ngành vận tải đường biển của nước ta phát triển nhanh chủ yếu do

a)

nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành đường biển.

b)

nước ta đang thực hiện mở cửa, quan hệ quốc tế ngày càng tăng.

c)

ngành dầu khí phát triển mạnh, vận chuyển chủ yếu bằng đường biển.

d)

ngoại thương nước ta phát triển mạnh, lượng hàng xuất nhập khẩu lớn.

87.

Chất lượng hoạt động bưu chính nước ta ngày càng được nâng lên do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều hoạt động.

b)

Mạng lưới rộng khắp.

c)

Lao động trình độ cao.

d)

Khoa học-Công nghệ.

88.

Đặc điểm nổi bật của ngành viễn thông nước ta hiện nay là

a)

phong phú đa dạng về loại hình.

b)

về cơ bản đã phủ kín ở các vùng.

c)

mạng lưới nhìn chung còn lạc hậu.

d)

tốc độ phát triển nhanh vượt bậc.

89.

Ngành viễn thông nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp.​

b)

Các dịch vụ viễn thông nước ta kém đa dạng.​

c)

Công nghệ còn lạc hậu, nghiệp vụ thủ công.

d)

Ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ.

90.

Nhiều loại hình dịch vụ bưu chính mới ra đời ở nước ta hiện nay chủ yếu do

a)

nhu cầu sản xuất, đời sống đa dạng.

b)

cơ sở hạ tầng được hoàn thiện hơn.

c)

các nguồn vốn đầu tư tiếp tục tăng.

d)

cơ cấu dân số theo tuổi có thay đổi.

91.

Sự phân bố các hoạt động du lịch của nước ta phụ thuộc nhiều nhất vào sự phân bố của

a)

tài nguyên du lịch.

b)

các ngành sản xuất

c)

dân cư

d)

trung tâm du lịch

92.

Hình thức du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

sinh thái.

b)

nghỉ dưỡng.

c)

mạo hiểm.

d)

cộng đồng.

93.

Phần lớn các lễ hội văn hóa nước ta diễn ra vào

a)

cuối năm dương lịch.

b)

giữa năm dương lịch.

c)

đầu năm âm lịch.

d)

giữa năm âm lịch.

94.

Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển của ngành du lịch ở nước ta hiện nay?

a)

Là ngành kinh tế mũi nhọn nước ta.

b)

Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.

c)

Phân bố chủ yếu ở các thành phố lớn.

d)

Đã hình thành được các vùng du lịch.

95.

Để ổn định giá và nâng cao chất lượng hàng hoá, hoạt động nội thương của nước ta đang đẩy mạnh theo hướng

a)

thu hút sự tham gia của nhiều thành phần phần kinh tế.

b)

phát triển mô hình chợ truyền thống và chợ đầu mối.

c)

đa dạng hoá các mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu người dân.

d)

phát triển các mạng lưới siêu thị và trung tâm thương mại.

96.

Hoạt động xuất khẩu khoáng sản của nước ta hiện nay gặp nhiều khó khăn chủ yếu do

a)

ảnh hưởng môi trường, giá trị hàng hóa thấp.​

b)

trữ lượng khai thác suy giảm, vốn đầu tư ít.

c)

công nghiệp chế biến, thị trường biến động.​

d)

chính sách nhà nước, công nghệ còn lạc hậu.

97.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất, nhập khẩu của nước ta tăng trong những năm qua do

a)

thị trường xuất, nhập khẩu ngày càng được mở rộng.

b)

đa dạng hóa các đối tượng tham gia xuất, nhập khẩu.

c)

tăng cường nhập khẩu tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng.

d)

tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đổi mới cơ chế quản lí.

98.

Hoạt động nội thương nước ta có sự phân hóa theo lãnh thổ chủ yếu do sự khác biệt về

a)

khả năng liên kết, mức độ hội nhập. 

b)

trình độ dân trí, chất lượng lao động.

c)

vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên. 

d)

năng lực sản xuất, mức sống dân cư.

99.

Vùng kinh tế nào ở nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất cho phát triển du lịch biển?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

100.

Lợi thế chủ yếu để thu hút khách du lịch quốc tế của Việt Nam so với nhiều nước trong khu vực là

a)

tài nguyên du lịch rất phong phú.

b)

cơ sở hạ tầng du lịch được nâng cao.

c)

sản phẩm của ngành du lịch đa dạng.

d)

môi trường chính trị, xã hội ổn định.

101.

Du lịch ở miền núi nước ta phát triển dựa trên các điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Địa hình đa dạng, khí hậu mát mẻ, nhiều phong cảnh đẹp.

b)

Địa hình có tính phân bậc, khí hậu mát mẻ, nhiều đặc sản.

c)

Có nhiều trung tâm du lịch, cảnh quan tự nhiên đa dạng.

d)

Nhiều cảnh quan tự nhiên, khí hậu phân hóa theo độ cao.

102.

Một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịch ở nước ta là

a)

đầu từ nguồn vốn để xây dựng cơ sợ hạ tầng du lịch chất lượng hơn.

b)

cần tập trung phát triển mạnh hơn vào các vùng tăng trưởng du lịch.

c)

đẩy mạnh giao lưu quốc tế và tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo.

d)

phát triển du lịch một cách bền vững về kinh tế-xã hội và môi trường.