wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 8

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Ghép các loài ở cột A với cặp nhiễm sắc thể (NST) giới tính ở cột B cho phù hợp. Cột A: I. Động vật có vú, ruồi giấm. II. Chim, một số loài cá và côn trùng. III. Ong, kiến. IV. Châu chấu, dế. Cột B: a. ♀XX; ♂XO. b. ♀ZW; ♂ZZ. c. ♀XX; ♂XY. d. ♀2n; ♂n. Chọn phương án ghép đúng.

a)

I – b; II – c; III – d; IV – a

b)

I – c; II – b; III – d; IV – a

c)

I – c; II – d; III – b; IV – a

d)

I – b; II – c; III – a; IV – d

2.

Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp NST giới tính ZZ và giới cái mang cặp NST giới tính ZW?

a)

Thỏ, ruồi giấm, chim sáo

b)

Trâu, bò, hươu

c)

Gà, chim bồ câu, bướm

d)

Hổ, chó sói, gà

3.

Ở châu chấu, dế có di truyền giới tính kiểu XX – XO; châu chấu cái có 24 NST. Châu chấu đực có bao nhiêu NST?

a)

11

b)

12

c)

24

d)

23

4.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, phát biểu nào sau đây sai?

a)

NST giới tính có vai trò xác định giới tính của cá thể

b)

Các NST giới tính khác nhau giữa cá thể đực và cá thể cái của loài

c)

Một số loài như châu chấu, con cái có nhiều hơn con đực một NST giới tính

d)

Ở ruồi giấm, trong mỗi tế bào sinh dưỡng không có cặp NST giới tính

5.

Phát biểu nào sau đây về NST giới tính là đúng?

a)

Chỉ tế bào sinh dục mới có NST giới tính

b)

Trên NST giới tính chỉ có các gen quy định giới tính của cơ thể

c)

Khi trong tế bào cơ có cặp NST giới tính XX thì cơ thể đó là cơ thể cái

d)

Ở tế bào sinh dưỡng của cơ thể lưỡng bội, gen ở trên vùng tương đồng của NST giới tính tồn tại thành từng cặp alen

6.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính?

a)

Morgan

b)

Mendel

c)

Darwin

d)

Lamarck

7.

Đối tượng nghiên cứu giúp Morgan phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính là

a)

Đậu Hà Lan

b)

c)

Ruồi giấm

d)

Chuột bạch

8.

Tính trạng nào của ruồi giấm đã giúp Morgan phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính?

a)

Màu thân

b)

Chiều dài cánh

c)

Màu mắt

d)

Chiều dài râu

9.

Khi Morgan cho ruồi đực F1 lai với ruồi cái thân đen, cánh cụt, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình nào?

a)

100% thân xám, cánh dài

b)

75% thân xám, cánh dài; 25% thân đen, cánh ngắn

c)

100% thân đen, cánh ngắn

d)

50% thân xám, cánh dài; 50% thân đen, cánh cụt

10.

Gen nằm trên loại NST nào sau đây thì tính trạng luôn phân bố đều ở 2 giới?

a)

NST thường

b)

NST Y

c)

NST giới tính

d)

NST thường hoặc NST giới tính

11.

Khi tiến hành phép lai thuận nghịch, kết quả nào cho phép kết luận gen nằm trên NST giới tính?

a)

Con lai luôn có kiểu hình giống mẹ

b)

Con lai có kiểu hình giống bố

c)

Tỉ lệ kiểu hình khác nhau ở 2 giới

d)

Tỉ lệ kiểu hình phân bố đều ở 2 giới

12.

Phát biểu nào sau đây chưa đúng về di truyền trên NST X không alen trên Y?

a)

Di truyền chéo

b)

Gen luôn tồn tại thành từng cặp

c)

Ở cơ thể XY, chỉ cần một gen lặn là biểu hiện ra kiểu hình

d)

Ở cơ thể XX, gen lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp

13.

Phát biểu nào sau đây chưa đúng về di truyền của gen trên NST Y không alen trên X?

a)

Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau

b)

Gen trội luôn được biểu hiện ra kiểu hình

c)

Ở cơ thể XY gen không tồn tại thành cặp tương đồng

d)

Gen lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp

14.

Về đặc điểm di truyền của gen trên NST giới tính, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Gen trên NST X thường di truyền chéo. (2) Gen trên NST Y thường di truyền thẳng. (3) Ở giới dị giao tử gen không tồn tại thành cặp alen. (4) Tính trạng luôn biểu hiện đều ở cả hai giới. (5) Ở người, nếu bố mang kiểu hình trội thì tất cả con gái sinh ra đều mang kiểu hình trội giống bố.

a)

2

b)

5

c)

3

d)

4

15.

Khi nói về sự di truyền giới tính, nhận định nào sau đây sai?

a)

Di truyền giới tính là sự di truyền các NST giới tính và quyết định giới tính qua các thế hệ

b)

Ở động vật có vú, theo lý thuyết tỉ lệ giới tính ở giai đoạn phôi xấp xỉ 2:1

c)

Một số loài bò sát như cá sấu, thằn lằn, rùa... giới tính con non phụ thuộc nhiệt độ môi trường

d)

Ở ong và rệp, giới đực đơn bội phát triển từ trứng chưa thụ tinh, còn giới cái lưỡng bội

16.

Khi nói về hiện tượng di truyền liên kết với giới tính, nhận định nào dưới đây đúng?

a)

Di truyền liên kết giới tính là sự di truyền của tính trạng do gen nằm trên NST giới tính quy định

b)

Gen trên vùng không tương đồng của NST X di truyền theo quy luật di truyền thẳng

c)

Gen trên vùng không tương đồng của NST Y di truyền theo quy luật di truyền chéo

d)

Tính trạng do gen liên kết trên X thường gặp ở cá thể XX hơn so với cá thể XY

17.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về NST giới tính ở động vật? (1) NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. (2) NST giới tính chỉ chứa các gen quy định giới tính. (3) Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. (4) NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

a)

3

b)

4

c)

1

d)

2

18.

Ở người, tật dính ngón 2, 3 do alen lặn a nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên X. Kiểu gen người bố bị bệnh là

a)

XAY

b)

XYa

c)

XaY

d)

XY

19.

Ở người, alen A trên NST X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Kiểu gen của người nam bị máu khó đông và người nữ bình thường tương ứng là

a)

XAXA và XAY

b)

XaY và XAXA

c)

XAXa và XAY

d)

XaY và XAXa

20.

Kiểu gen XAXa khi giảm phân tạo giao tử Xa chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

100%

b)

50%

c)

25%

d)

0%

21.

Kiểu gen XaY khi giảm phân tạo giao tử Xa chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

a)

100%

b)

50%

c)

25%

d)

0%

22.

Ở người, alen A trên NST X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Không xảy ra đột biến. Cặp bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị máu khó đông?

a)

XAXa × XAY

b)

XAXa × XaY

c)

XaXa × XAY

d)

XaXa × XaY

23.

Ở ruồi giấm, tỉ lệ 25% đực mắt đỏ : 25% cái mắt đỏ : 25% đực mắt trắng : 25% cái mắt trắng là kết quả của phép lai nào? (Biết rằng A: đỏ, a: trắng)

a)

XAXa × XAY

b)

XAXa × XaY

c)

XaXa × XAY

d)

XAXA × XaY

24.

Ở ruồi giấm, tỉ lệ 50% cái mắt đỏ : 25% đực mắt đỏ : 25% đực mắt trắng là kết quả phép lai nào? (Biết rằng A: đỏ, a: trắng)

a)

XAXa × XAY

b)

XaXa × XAY

c)

XaXa × XaY

d)

XAXA × XaY

25.

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội so với alen a quy định mắt trắng. Cho XAXa × XaY. Tỉ lệ con đực mắt trắng ở F1 là

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

0%

26.

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội so với alen a quy định mắt trắng. Cho XAXa × XaY. Tỉ lệ con cái mắt đỏ ở F1 là

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

0%

27.

Ở người, gen B quy định khả năng nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen b gây bệnh mù màu đỏ – xanh lục. Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X và không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng sinh một con gái bị mù màu và một con trai nhìn màu bình thường, không có đột biến mới phát sinh. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là gì?

a)

XBX^B XBX^B × XbX^b Y

b)

X^B XbX^b × XbX^b Y

c)

XbXb×XBYX^b X^b \times X^B Y

d)

XBX^B XbX^b × XBX^B YY

28.

Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên nhiễm sắc thể X (H quy định máu đông bình thường). Bố mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường nhưng ông ngoại (bên mẹ) mắc bệnh. Nhận định nào đúng về khả năng mắc bệnh của con cái họ?

a)

Con gái của họ không bao giờ mắc bệnh

b)

100% số con trai của họ sẽ mắc bệnh

c)

50% số con trai của họ có khả năng mắc bệnh

d)

100% số con gái của họ sẽ mắc bệnh

29.

Ở người, bệnh máu khó đông do gen nằm trên nhiễm sắc thể X quy định; alen H quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với alen h quy định bệnh máu khó đông. Một gia đình có biểu hiện bệnh như bảng: Bố: +; Mẹ: −; Con trai: +; Con gái: ?. Xét các nhận định sau và chọn tất cả nhận định đúng: a) Con trai đã nhận alen bệnh từ bố. b) Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXhX^H X^h . c) Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn bị bệnh máu khó đông. d) Đứa con tiếp theo do mẹ sinh có tỉ lệ mắc máu khó đông là 25%25\% .

a)

Con trai đã nhận alen bệnh từ bố

b)

Mẹ mang gen bệnh ở trạng thái dị hợp XHXhX^H X^h

c)

Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn bị bệnh máu khó đông

d)

Đứa con tiếp theo do mẹ sinh có tỉ lệ mắc máu khó đông là 25%25\%

30.

Đối tượng thí nghiệm mà Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là gì?

a)

Cà chua

b)

Ruồi giấm

c)

Cây bí ngô

d)

Đậu Hà Lan

31.

Để phát hiện quy luật di truyền liên kết hoàn toàn, Morgan cho lai một cặp ruồi giấm thuần chủng thân xám cánh dài với thân đen cánh ngắn. Sau đó cần thực hiện phép lai nào?

a)

Cho ruồi cái F1 lai phân tích

b)

Cho ruồi cái F1 lai ruồi đực P thân xám cánh dài

c)

Cho ruồi đực F1 lai phân tích

d)

Cho ruồi cái F1 lai ruồi đực P thân đen cánh ngắn

32.

Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số nào?

a)

Số tính trạng của loài

b)

Số nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội (2n) của loài

c)

Số nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n) của loài

d)

Số giao tử của loài

33.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng di truyền liên kết?

a)

Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gen liên kết

b)

Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó

c)

Di truyền liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp

d)

Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết

34.

Ở ruồi giấm cái có 2n=82n=8 . Có bao nhiêu nhóm liên kết?

a)

2

b)

4

c)

5

d)

8

35.

Ở ruồi giấm đực có 2n=82n=8 . Có bao nhiêu nhóm liên kết?

a)

2

b)

4

c)

5

d)

8

36.

Các cặp gen quy định các tính trạng cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể luôn phân li và tái hợp với nhau trong quá trình di truyền là cơ sở tế bào học của hiện tượng nào?

a)

Phân li độc lập

b)

Tương tác gen

c)

Hoán vị gen

d)

Liên kết gen hoàn toàn

37.

Trường hợp liên kết gen xảy ra khi nào?

a)

Các gen chi phối tính trạng đều trội hoàn toàn

b)

Bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản

c)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng

d)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau

38.

Liên kết gen đã bổ sung điều gì cho các quy luật Mendel?

a)

Mỗi gen quy định một tính trạng

b)

Các gen có thể trội lặn hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

c)

Các gen quy định các tính trạng có thể nằm trong tế bào chất

d)

Các gen không alen quy định các tính trạng có thể cùng nằm trên một nhiễm sắc thể

39.

Liên kết gen là hiện tượng các

a)

Gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau

b)

Gen trên các nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau

c)

Tính trạng trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau

d)

Tính trạng trên các nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau

40.

Ở ruồi giấm cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh cụt, thân xám là trội hoàn toàn so với thân đen. Các gen đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng (liên kết hoàn toàn). Cho ruồi đực thân xám, cánh dài dị hợp các cặp gen lai với ruồi cái thân đen, cánh cụt. Kết quả nào phù hợp?

a)

100% ruồi thân xám, cánh dài

b)

1/2 ruồi thân xám, cánh cụt; 1/2 ruồi thân đen, cánh dài

c)

3/4 ruồi thân xám, cánh dài; 1/4 ruồi thân đen, cánh cụt

d)

1/4 ruồi thân xám, cánh dài; 1/4 ruồi thân xám, cánh cụt; 1/4 ruồi thân đen, cánh dài; 1/4 ruồi thân đen, cánh cụt

41.

Ở ruồi giấm cánh dài là trội hoàn toàn so với cánh cụt, thân xám là trội hoàn toàn so với thân đen. Các gen đều nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng (liên kết hoàn toàn). Cho ruồi cái thân xám, cánh dài dị hợp lai với ruồi đực thân đen, cánh cụt. Kết quả nào phù hợp?

a)

100% ruồi thân xám, cánh dài

b)

1/2 ruồi thân xám, cánh cụt; 1/2 ruồi thân đen, cánh dài

c)

3/4 ruồi thân xám, cánh dài; 1/4 ruồi thân đen, cánh cụt

d)

1/4 ruồi thân xám, cánh dài; 1/4 ruồi thân xám, cánh cụt; 1/4 ruồi thân đen, cánh dài; 1/4 ruồi thân đen, cánh cụt

42.

Thế nào là nhóm gen liên kết?

a)

Các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thì di truyền cùng nhau

b)

Các gen không liên kết vì nằm trên một nhiễm sắc thể phân li độc lập

c)

Các gen không nằm trong bộ nhiễm sắc thể phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

d)

Các gen đều nằm trong bộ nhiễm sắc thể phân li cùng nhau trong quá trình phân bào

43.

Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết gen?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

b)

Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp rất đa dạng và phong phú

c)

Luôn tạo ra các nhóm gen liên kết mới

d)

Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp

44.

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ; tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3:1, các tính trạng đã di truyền theo quy luật nào?

a)

Phân li độc lập

b)

Liên kết gen

c)

Hoán vị gen

d)

Tương tác gen

45.

Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 100% tính trạng của một bên bố hoặc mẹ; cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 1:2:1. Các tính trạng đã di truyền theo quy luật nào?

a)

Phân li độc lập

b)

Liên kết gen

c)

Tương tác gen

d)

Hoán vị gen

46.

Trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, khi giảm phân kiểu gen AbaB\dfrac{Ab}{aB} cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

47.

Trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, khi giảm phân kiểu gen ABDabd\dfrac{ABD}{abd} cho bao nhiêu loại giao tử?

a)

2

b)

4

c)

6

d)

8

48.

Một cá thể dị hợp 2 cặp gen. Khi giảm phân, giao tử abab chiếm 12\dfrac{1}{2} . Kiểu gen của cá thể đó là gì?

a)

AaBbAaBb

b)

AbaB\dfrac{Ab}{aB}

c)

ABab\dfrac{AB}{ab}

d)

abab\dfrac{ab}{ab}

49.

Tỉ lệ kiểu hình khi lai ABab×ABab\dfrac{AB}{ab} \times \dfrac{AB}{ab} như thế nào? (biết các gen liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn)

a)

3:1

b)

1,2:1

c)

1:1

d)

100%

50.

Tỉ lệ kiểu hình khi lai ABaB×ABab\dfrac{AB}{aB} \times \dfrac{AB}{ab} như thế nào? (biết các gen liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn)

a)

3:1

b)

1,2:1

c)

1:1

d)

100%

51.

Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen lai với cá thể có kiểu gen như thế nào để F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1? (biết các gen liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn)

a)

abab\dfrac{ab}{ab}

b)

AbaB\dfrac{Ab}{aB}

c)

ABab\dfrac{AB}{ab}

d)

aBab\dfrac{aB}{ab}

52.

Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen ABab\dfrac{AB}{ab} lai với cá thể có kiểu gen như thế nào để F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1? (biết các gen liên kết hoàn toàn và mỗi gen quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn)

a)

abab\dfrac{ab}{ab}

b)

AbaB\dfrac{Ab}{aB}

c)

ABab\dfrac{AB}{ab}

d)

aBab\dfrac{aB}{ab}

53.

Ở cà chua, quả đỏ và tròn là trội so với quả vàng và bầu dục. Cho cà chua quả vàng, bầu dục lai với cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp gen ABab\dfrac{AB}{ab} . Tỉ lệ cây quả đỏ, tròn ở F1 là bao nhiêu? (biết các gen liên kết hoàn toàn)

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

0%

54.

Ở cà chua, quả đỏ và tròn là trội so với quả vàng và bầu dục. Cho cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp gen tự thụ. Tỉ lệ cây quả đỏ, tròn ở F1 là bao nhiêu? (biết rằng các gen liên kết hoàn toàn)

a)

1/4

b)

1/2

c)

3/4

d)

0%

55.

Phép lai nào sau đây có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:2:1? (Biết rằng các tính trạng trội lặn hoàn toàn và cấu trúc nhiễm sắc thể không đổi trong giảm phân)

a)

Abab×Abab\dfrac{Ab}{ab} \times \dfrac{Ab}{ab}

b)

AbaB×AbaB\dfrac{Ab}{aB} \times \dfrac{Ab}{aB}

c)

ABab×ABab\dfrac{AB}{ab} \times \dfrac{AB}{ab}

d)

AbaB×AbaB\frac{Ab}{aB}\times\frac{Ab}{aB}

56.

Phép lai nào sau đây có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1:1? (Biết rằng các tính trạng trội lặn hoàn toàn và cấu trúc nhiễm sắc thể không đổi trong giảm phân)

a)

AbaB×abab\dfrac{Ab}{aB} \times \dfrac{ab}{ab}

b)

ABab×ABab\dfrac{AB}{ab} \times \dfrac{AB}{ab}

c)

ABab×abab\dfrac{AB}{ab} \times \dfrac{ab}{ab}

d)

AbaB×AbaB\dfrac{Ab}{aB} \times \dfrac{Ab}{aB}

57.

Phần II – Câu 1. Ở ruồi giấm, người ta tiến hành phép lai: P: ruồi thân xám, cánh dài × ruồi thân đen, cánh ngắn; F1: 100% ruồi thân xám, cánh dài. Lai phân tích: F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh ngắn. F2: 50% ruồi thân xám, cánh dài; 50% ruồi thân đen, cánh ngắn. Phát biểu sau đúng hay sai? a) Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cánh ngắn.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Phần II – Câu 1 (tiếp). Với phép lai đã cho: b) Trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm đực, gen quy định màu thân và gen quy định độ dài cánh cùng phân li và một nửa giao tử.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Phần II – Câu 1 (tiếp). Với phép lai đã cho: c) Ruồi giấm đực F1 cho ra hai loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Phần II – Câu 1 (tiếp). Với phép lai đã cho: d) Gen quy định màu thân và gen quy định độ dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Phần II – Câu 2. Dựa vào cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết gen, nhận định nào sau đây đúng hay sai? a) Trên một nhiễm sắc thể có nhiều gen cùng tồn tại.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Phần II – Câu 2 (tiếp). b) Các gen nằm trên cùng 1 nhiễm sắc thể phân li cùng nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Phần II – Câu 2 (tiếp). c) Các cặp alen thuộc các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền liên kết với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Phần II – Câu 2 (tiếp). d) Hiện tượng liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Phần II – Câu 3. Khi nói về di truyền liên kết gen, phát biểu nào sau đây đúng hay sai? a) Số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể đơn bội của loài.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Phần II – Câu 3 (tiếp). b) Khi lai 2 cặp tính trạng mà F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1, chứng tỏ 2 gen liên kết hoàn toàn và bố mẹ có kiểu gen là AbaB\dfrac{Ab}{aB} .

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Phần II – Câu 3 (tiếp). c) Liên kết gen không hoàn toàn luôn cho nhiều loại kiểu hình với tỉ lệ ngang nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Phần II – Câu 3 (tiếp). d) Đối tượng chủ yếu được Morgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra hiện tượng hoán vị gen do là ruồi giấm.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Phần II – Câu 4. Khi nói về di truyền liên kết gen hoàn toàn, phát biểu nào sau đây đúng hay sai? a) Các cặp gen càng nằm ở vị trí càng xa nhau thì liên kết càng kém bền vững.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Phần II – Câu 4 (tiếp). b) Hai cặp gen liên kết với nhau nếu chúng nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Phần II – Câu 4 (tiếp). c) Liên kết gen giúp duy trì sự ổn định của loài.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Phần II – Câu 4 (tiếp). d) Liên kết gen có thể có ở cả giới đực và giới cái.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể và có hiện tượng trao đổi chéo giữa các gene là cơ sở tế bào học của hiện tượng di truyền nào?

a)

Phân li độc lập

b)

Liên kết gene

c)

Hoán vị gene

d)

Liên kết hoàn toàn

74.

Ý nghĩa nào sau đây không phải của hoán vị gene?

a)

Giúp việc lập bản đồ di truyền

b)

Biết được lực liên kết giữa các gene

c)

Biết được khoảng cách giữa các gene

d)

Đảm bảo di truyền bền vững từng nhóm tính trạng

75.

Ở ruồi giấm, các gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể, hiện tượng hoán vị gene xảy ra ở giới tính nào?

a)

Ở cơ thể đực

b)

Ở cả cơ thể đực và cơ thể cái

c)

Ở cơ thể cái

d)

Chỉ có cơ thể cái thuần chủng

76.

Bản đồ di truyền là sơ đồ sắp xếp vị trí tương đối của

a)

các nhiễm sắc thể trong tế bào

b)

các DNA trong nhóm liên kết trên từng nhiễm sắc thể

c)

các gene trong nhóm liên kết trên từng nhiễm sắc thể

d)

các RNA trong nhóm liên kết trên từng nhiễm sắc thể

77.

Tần số hoán vị gene được tính bằng

a)

tổng tỉ lệ các giao tử hoán vị

b)

tỉ lệ kiểu hình khác bố mẹ ở F1

c)

tổng tỉ lệ các giao tử liên kết

d)

số kiểu hình ít nhất trên tổng số kiểu hình

78.

Câu nào sau đây không đúng về tần số hoán vị gene?

a)

Tần số hoán vị tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gene trên nhiễm sắc thể

b)

Các gene càng nằm xa nhau thì tần số hoán vị càng nhỏ và ngược lại

c)

Tần số hoán vị (kí hiệu f) là tổng tỉ lệ % các loại giao tử mang gene hoán vị

d)

Tần số hoán vị luôn ≤ 50% do các gene có xu hướng liên kết hoàn toàn, sự hoán vị đôi khi mới xảy ra

79.

Hoán vị gene có hiệu quả đối với kiểu gene nào?

a)

Dị hợp 1 cặp

b)

Dị hợp 2 cặp

c)

Đồng hợp 1 cặp

d)

Đồng hợp các cặp

80.

Để phát hiện ra qui luật hoán vị gene, Morgan đã thực hiện lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản như thế nào?

a)

Minh xám, cánh dài và minh đen, cánh cụt, thu được F1 toàn minh xám, cánh dài, cho các ruồi F1 giao phối với nhau

b)

Minh xám, cánh dài và minh đen, cánh cụt, thu được F1 toàn minh xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi đực F1 với ruồi cái minh đen, cánh cụt

c)

Minh xám, cánh dài và minh đen, cánh cụt, thu được F1 toàn minh xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi cái F1 với ruồi đực minh đen, cánh cụt

d)

Minh xám, cánh cụt và minh đen, cánh dài, thu được F1 toàn minh xám, cánh dài. Cho các ruồi F1 lần lượt giao phối với nhau

81.

Khi nói về bản đồ di truyền, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp các nucleotide trong phân tử DNA

b)

Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố vị trí tương đối của các gene trên nhiễm sắc thể

c)

Bản đồ di truyền cho biết được mức độ tương quan trội, lặn giữa các gene

d)

Khoảng cách giữa các gene được tính bằng khoảng cách từ gene đó đến tâm động

82.

Khi nói về hiện tượng hoán vị gene, nhận định nào dưới đây sai?

a)

Hoán vị gene là sự trao đổi các alen tương ứng trên hai chromatid khác nguồn gốc của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng

b)

Hoán vị gene tạo ra các giao tử mang tổ hợp các allele mới

c)

Hoán vị gene xảy ra ở kì đầu của giảm phân II

d)

Giao tử hoán vị là các giao tử chứa nhiễm sắc thể có tái tổ hợp

83.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene $ \dfrac{AB}{ab}$ đã xảy ra hoán vị gene. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và ab sẽ bằng tần số hoán vị gene

b)

Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử Ab và aB sẽ bằng tần số hoán vị gene

c)

Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử Ab và ab sẽ chiếm 50%

d)

Tổng tỉ lệ % của 2 loại giao tử AB và ab sẽ nhỏ hơn 50%

84.

Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene: BD = 20 cM; AC = 25 cM; AB = AD = 10 cM; BC = 15 cM. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc thể?

a)

CABD

b)

CBAD

c)

DBCA

d)

ABDC

85.

Tần số hoán vị gene như sau: AB = 49%, AC = 36%, BC = 13%. Bạn đo gene như thế nào?

a)

ACB

b)

CAB

c)

CBA

d)

ABC

86.

Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt; các gene liên kết với nhau. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con cái F1 lai với con đực thân đen, cánh cụt, con cháu thu được tỉ lệ như thế nào?

a)

1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt : 1 thân xám, cánh cụt : 1 thân đen, cánh dài

b)

0,31 thân xám, cánh dài; 0,31 thân đen, cánh cụt; 0,19 thân xám, cánh cụt; 0,19 thân đen, cánh dài

c)

0,41 thân xám, cánh dài; 0,41 thân đen, cánh cụt; 0,09 thân xám, cánh cụt; 0,09 thân đen, cánh dài

d)

0,21 thân xám, cánh dài; 0,21 thân đen, cánh cụt; 0,29 thân xám, cánh cụt; 0,29 thân đen, cánh dài

87.

Cơ thể có kiểu gene $ \dfrac{AB}{ab}$, khi giảm phân tạo giao tử xảy ra hoán vị (tần số 20%). Tỉ lệ các giao tử là

a)

AB = ab = 30%; Ab = aB = 20%

b)

AB = ab = 40%; Ab = aB = 10%

c)

AB = ab = 20%; Ab = aB = 30%

d)

AB = ab = 10%; Ab = aB = 40%

88.

Cơ thể có kiểu gene $ \dfrac{Ab}{aB}$, khi giảm phân tạo giao tử xảy ra hoán vị (tần số 20%). Tỉ lệ các giao tử là

a)

AB = ab = 30%; Ab = aB = 20%

b)

AB = ab = 40%; Ab = aB = 10%

c)

AB = ab = 20%; Ab = aB = 30%

d)

AB = ab = 10%; Ab = aB = 40%

89.

Một cá thể dị hợp 2 cặp gene. Khi giảm phân tạo các loại giao tử trong đó giao tử AB chiếm 12,5%. Kiểu gene và tần số hoán vị như thế nào?

a)

ABab\dfrac{AB}{ab} ; 12,5%

b)

AbaB\dfrac{Ab}{aB} ; 25%

c)

ABaB\dfrac{AB}{aB} ; 12,5%

d)

ABab\dfrac{AB}{ab} ; 25%

90.

Một cá thể dị hợp 2 cặp gene. Khi giảm phân tạo các loại giao tử trong đó giao tử Ab chiếm 12,5%. Kiểu gene và tần số hoán vị như thế nào?

a)

ABab\dfrac{AB}{ab} ; 12,5%

b)

AbaB\dfrac{Ab}{aB} ; 25%

c)

ABaB\dfrac{AB}{aB} ; 12,5%

d)

ABab\dfrac{AB}{ab} ; 25%

91.

Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của cơ thể có kiểu gene BDbd\dfrac{BD}{bd} ?

a)

6

b)

2

c)

8

d)

4

92.

Ở cà chua, tính trạng quả đỏ và tròn trội hoàn toàn so với quả vàng và bầu dục. Cho cà chua quả đỏ, tròn dị hợp 2 cặp gene liên kết đồng trị thụ. Tỉ lệ kiểu hình cà chua quả vàng, bầu dục ở F1 là bao nhiêu? (biết rằng có xảy ra hoán vị gene với tần số 20%).

a)

1%

b)

9%

c)

16%

d)

66%

93.

Ở ruồi giấm đen lài phấn tính ruồi cái dị hợp tự các cặp gene thu được: 355 ruồi cánh dài, mắt đỏ; 349 ruồi cánh ngắn, mắt nâu, 50 ruồi cánh dài, mắt nâu; 47 ruồi cánh ngắn, mắt đỏ. Tần số hoán vị gene là bao nhiêu?

a)

6,25%

b)

12,5%

c)

25%

d)

37,5%

94.

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Tần số hoán vị gene là 20% ở cả 2 giới. Cho phép lai P: ABab×ABab\dfrac{AB}{ab} \times \dfrac{AB}{ab} được F1. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng ở F1 chiếm tỉ lệ là

a)

4%

b)

21%

c)

16%

d)

54%

95.

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng. Cho phép lai P: ABab×ABab\dfrac{AB}{ab} \times \dfrac{AB}{ab} , thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng là 16%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gene ở 2 giới với tần số khác nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I- Tần số hoán vị gene của đực là 20%. II- Tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ ở F1 là 9%. III- Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 5/9. IV- Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 8/33.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

96.

Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với gen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với gen b quy định cánh cụt. Cho phép lai P: ♂ AB/ab × ♀ Ab/ab thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 25%. Biết không xảy ra hiện tượng đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Tần số hoán vị gen là 20%. II. Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh dài ở F1 là 50%. III. Ở F1 không xuất hiện ruồi thân đen, cánh dài. IV. Tỉ lệ ruồi có kiểu hình thân xám, cánh cụt ở F1 là 25%.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

97.

Khi nói về hoán vị gen, hãy cho biết mỗi nhận định dưới đây Đúng hay Sai. Chọn tất cả nhận định ĐÚNG.

a)

Dựa vào tần số hoán vị gen, người ta đã lập bản đồ di truyền.

b)

Hoán vị gen phụ thuộc vào giới tính của một số loài.

c)

Càng gần tâm động, tần số hoán vị gen càng lớn.

d)

Hoán vị gen có thể xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính và trong nguyên phân.

98.

Khi nói về hoán vị gen, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI. Chọn tất cả nhận định ĐÚNG.

a)

Xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng.

b)

Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen.

c)

Làm thay đổi vị trí của các locus trên NST, tạo nguồn biến dị tổ hợp cung cấp cho chọn giống.

d)

Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp với nhau, làm phát sinh nhiều biến dị mới cung cấp cho tiến hoá.

99.

Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình trong đó có 1% số cây thân thấp, hoa trắng. Biết rằng mỗi gen quy định 1 tính trạng. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI. Chọn tất cả nhận định ĐÚNG.

a)

F1 có tối đa 9 loại kiểu gen.

b)

F1 có 32% số cây đồng hợp tử về 1 cặp gen.

c)

F1 có 24% số cây thân cao, hoa trắng.

d)

Kiểu gen của P có thể là Ab/aB.

100.

Cơ thể mang kiểu gen ab/AB Dd tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử. Biết rằng khoảng cách giữa 2 gen A và B là 20 cM, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các nhận định sau đây ĐÚNG hay SAI về tỉ lệ giao tử ABD. Chọn tất cả nhận định ĐÚNG.

a)

10% trong trường hợp hoán vị gen.

b)

50% trong trường hợp liên kết hoàn toàn.

c)

20% trong trường hợp hoán vị gen.

d)

30% trong trường hợp liên kết hoàn toàn.