Font size
WorksheetsSinh học 12 – Cấu trúc và cơ chế di truyền (trích từ worksheet)
Total questions: 97
Worksheet time: 49mins
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3’AGCTTAGCA5’. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn gene trên là
3’TCGAATCGT5’
5’AGCTTAGCA3’
5’TCGAATCGT3’
5’UCGAUCGU3’
Vùng kết thúc của gene nằm ở
đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Glycerol
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây
Guanine (G)
Uracil (U)
Adenine (A)
Thymine (T)
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide. Vùng điều hòa nằm ở
Đầu 5’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.
Đầu 3’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Đầu 5’ của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Đầu 3’ của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa lượng sản phẩm của gene.
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, xét các kết luận sau đây: (1) Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi DNA. (2) Enzyme DNA polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới. (3) Sự nhân đôi của DNA ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào. (4) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’ - 3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn. (5) Sự nhân đôi của DNA diễn ra vào kì trung gian giữa hai lần phân bào. Có bao nhiêu kết luận đúng
1
2
3
4
Cho các đặc điểm: (1) Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme DNA polymerase kết hợp với đầu 5’ trên mạch gốc. (2) Trong quá trình phiên mã, enzyme RNA polymerase có chức năng tổng hợp đoạn mồi. (3) Gene được mã hóa liên tục. (4) Phân tử DNA mạch thẳng dạng xoắn kép. Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực
1
2
3
4
Nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực có sự khác biệt với nhân đôi DNA ở E. coli là: 1. Chiều tái bản; 2. Hệ enzyme tái bản; 3. Nguyên liệu tái bản; 4. Số lượng đơn vị tái bản; 5. Nguyên tắc tái bản. Câu trả lời đúng là
1, 2
2, 3
2, 4
3, 5
Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi DNA, cách chú thích các vị trí a, b, c, d nào dưới đây là đúng?
a-3’, b-5’, c-3’, d-5’.
a-5’, b-5’, c-3’, d-3’.
a-3’, b-5’, c-5’, d-3’.
a-5’, b-3’, c-3’, d-5’.
Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng giai đoạn kéo dài mạch polinucleotide mới trên một chạc chữ Y trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ?
Sơ đồ III
Sơ đồ I
Sơ đồ II
Sơ đồ IV
tRNA có bộ ba đối mã (anticodon) 5’UAX3’ làm nhiệm vụ vận chuyển amino acid có tên là
Prolin.
Triptophan.
Methionine.
Không có loại tRNA này.
Cho các đặc điểm: 1. Được cấu tạo bởi một mạch polyribonucleotide. 2. Đơn phân là adenine, thymine, guanine, cytosine. 3. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. 4. Trong cấu tạo có uracil mà không có thymine. Số đặc điểm chung có cả 3 loại RNA là
4
2
1
3
Bộ ba đối mã (anticodon) của tRNA vận chuyển amino acid methionine là
5’ AUG 3’
3’ CAU 5’
Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử nào sau đây?
Protein
DNA
RNA
DNA và RNA
Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của
mRNA
tRNA
Mạch mã hoá
Mạch mã gốc
Enzyme nào sau đây có vai trò xúc tác cho quá trình phiên mã?
DNA polymerase
RNA polymerase
Ligase
Amilase
Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã biểu hiện là sự liên kết giữa các nucleotide
A liên kết với U; G liên kết với C
A liên kết với T; G liên kết với C
A liên kết với C; G liên kết với T
A liên kết với U; T liên kết với C
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực? (1) Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn. (2) Enzyme tham gia vào quá trình này là enzyme RNA polymerase. (3) Diễn ra chủ yếu trong nhân của tế bào. (4) Quá trình diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A–U, G–C).
3
1
2
4
Trong phiên mã, enzyme chỉ trượt theo chiều 3’ → 5’ trên mạch gốc của gene là
DNA polymerase
RNA polymerase
Enzyme tháo xoắn
DNA ligase
Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự các nucleotide: 3’…AAATTGAGC…5’. Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là
5’…UUUAACUCG…3’
3’…GUCUAAUUU…5’
5’…TTTA ACTGG…3’
5’…TTTAACTCG…3’
Trình tự phù hợp với trình tự các nucleotide của phân tử mRNA được phiên mã từ một gene có đoạn mạch bổ sung 5’AGCTTAGCA3’ là
3’UCGAAUCGU5’
3’AGCUUAGCA5’
5’UCGAAUCGU3’
5’AGCUUAGCA3’
Quá trình tổng hợp protein được gọi là:
Sao mã
Tự sao
Dịch mã
Khớp mã
Tổng hợp chuỗi polypeptide xảy ra ở bào quan nào sau đây?
Tế bào chất
Tất cả các bào quan
Nhân tế bào
Nhiễm sắc thể
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
DNA
mRNA
Ribosome
tRNA
Nguyên liệu của quá trình dịch mã là
Acid béo
Nucleotide
Glucose
amino acid
Liên kết giữa các amino acid là loại liên kết gì?
Hydrogen
Hoá trị
Phosphodieste
Peptide
Có bao nhiêu nhận xét sau đúng đối với quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực? (1) Dịch mã diễn ra cùng thời điểm với quá trình phiên mã. (2) Ribosome di chuyển trên mRNA theo chiều từ 5’ - 3’. (3) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung (A-T, G-C và ngược lại). (4) Xảy ra ở tế bào chất. (5) 1 phân tử mRNA dịch mã tạo 1 loại chuỗi polypeptide. (6) Gồm quá trình hoạt hoá amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide. (7) Trong quá trình dịch mã, tRNA đóng vai trò như “người phiên dịch”.
4
6
5
7
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự lần lượt là Val – Trp – Lys – Pro. Biết rằng các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp – UGG; Val – GUU; Lys – AAG; Pro – CCA. Đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên có trình tự nucleotide là:
5’ GTT – TGG – AAG – CCA 3’
5’ TGG – CTT – CCA – AAC 3’
5’ CAA – ACC – TTC – GGT 3’
5’ GUU – UGG – AAG – CCA 3’
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA đồng thời gắn một nhóm ribosome cùng tham gia gọi là
polypeptide
polynucleotide
polynucleosome
polyribosome
Một mạch của vùng xoắn kép cục bộ trên một phân tử RNA có trình tự các nucleotide như sau: 5’ACGGCGCAAG-3’. Mạch polynucleotide bổ sung có trình tự như sau:
3’ UCGCGGUUC 5’
5’-CTTGGCCGT-3’
5’-UGCCGCGUUC-3’
5’-TGCCGCGTTC-3’
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
DNA
RNA
mRNA
tRNA
Biết các bộ ba trên mRNA mã hoá các amino acid tương ứng như sau: 5’CGA3’ mã hoá amino acid Arginine; 5’UCG3’ và 5’AGC3’ cùng mã hoá amino acid Serine; 5’GCU3’ mã hoá amino acid Alanine. Biết trình tự các nucleotide ở một đoạn trên mạch gốc của vùng mã hoá ở một gen cấu trúc của sinh vật nhân sơ là 5’GCTTCGCGATCG3’. Đoạn gen này mã hoá cho 4 amino acid. Theo lí thuyết, trình tự các amino acid tương ứng với quá trình dịch mã là:
Serine – Alanine – Serine – Arginine
Serine – Arginine – Alanine – Arginine
Arginine – Serine – Alanine – Serine
Arginine – Serine – Arginine – Serine
Cho các thông tin sau đây: (1) mRNA sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein. (2) Khi ribosome tiếp xúc với mã kết thúc trên mRNA thì quá trình dịch mã hoàn tất. (3) Nhờ một enzyme đặc hiệu, amino acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptide vừa tổng hợp. (4) mRNA sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mRNA trưởng thành. Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
(2) và (3)
(3) và (4)
(1) và (4)
(2) và (4)
Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
Cho các nhận xét sau về mã di truyền: (1) Số loại amino acid nhiều hơn số bộ ba mã hoá. (2) Mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại amino acid (trừ các bộ ba kết thúc). (3) Có một bộ ba mở đầu và ba bộ ba kết thúc. (4) Mã mở đầu ở sinh vật nhân thực mã hoá cho amino acid methionine. (5) Có thể đọc mã di truyền ở bất cứ điểm nào trên mRNA chỉ cần theo chiều 5’–3’. Có bao nhiêu nhận xét đúng?
3
1
2
4
Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là: tính thoái hoá/ tính phổ biến.
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid.
Một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
Trình tự các thành phần của một Operon là
vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.
nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.
vùng gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động Operon Lac ở E.coli khi môi trường có Lactose, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Gene điều hoà tổng hợp protein ức chế.
Protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động.
Vùng mã hoá tiến hành phiên mã.
Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp nên các enzyme tương ứng để phân giải lactose.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).
gene điều hoà – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).
gene điều hoà – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).
vùng khởi động – gene điều hoà – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O).
Các gene cấu trúc (Z, Y, A).
Gene điều hoà (R).
Vùng khởi động (P).
Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
vùng khởi động.
gene điều hoà.
vùng vận hành.
vùng mã hoá.
Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng
khởi động.
vận hành.
điều hoà.
kết thúc.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:
vùng khởi động.
vùng kết thúc.
vùng mã hoá.
vùng vận hành.
Trên sơ đồ cấu tạo operon Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
O (operator).
P (promoter).
Z, Y, A.
R.
Sự biểu hiện điều hoà hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở cấp độ nào?
Phiên mã
Sau phiên mã
Trước phiên mã
Dịch mã
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm những gì?
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P)
Vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P)
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O)
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)
Quan sát sơ đồ mô hình cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn đường ruột (E. coli). Các kí hiệu Z, Y, A trên sơ đồ chỉ gì?
Gene điều hoà
Các gene cấu trúc
Vùng vận hành
Vùng khởi động
Quan sát hình sơ đồ Operon Lac và cho biết chú thích nào là đúng đối với các ký hiệu: R, P, O, Z?
R – gene điều hoà, P – vùng vận hành, O – vùng khởi động, Z – gene cấu trúc
R – gene điều hoà, P – vùng khởi động, O – vùng vận hành, Z – gene cấu trúc
R – gene cấu trúc, P – vùng vận hành, O – vùng khởi động, Z – gene điều hoà
R – gene cấu trúc, P – vùng khởi động, O – vùng vận hành, Z – gene điều hoà
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gene?
Đột biến gene luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gene
Đột biến gene là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
Đột biến gene có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú
Đột biến gene có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính
Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiêm trọng nhất?
Mất một cặp nucleotide
Thêm một cặp nucleotide
Thay thế một cặp nucleotide
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là gì?
Allele mới
Đột biến gene
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một cặp nucleotide trong gene được gọi là
Allele mới
Đột biến gene
Đột biến điểm
Thể đột biến
Những cơ thể mang allele đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
Allele mới
Đột biến gene
Đột biến điểm
Thể đột biến
Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?
Đột biến điểm
Đột biến dị đa bội
Đột biến lệch bội
Đột biến tự đa bội
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotide
Đột biến gene là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa
Phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Đột biến gene có thể tạo ra các allele mới làm phong phú thêm vốn gene trong quần thể
Đột biến điểm là dạng đột biến liên quan đến 1 số cặp nucleotide trong gene
Trong tự nhiên, đột biến gene thường phát sinh với tần số rất thấp
Đột biến gene làm thay đổi cấu trúc của gene
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào môi trường và tổ hợp gene
Gene đột biến khi phát sinh chắc chắn được biểu hiện ngay ra kiểu hình
Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi đối với thể đột biến
Đột biến gene làm thay đổi chức năng của protein thường có hại cho thể đột biến
Nếu 1 allele đột biến ở trạng thái lặn được phát sinh trong giảm phân thì allele đó
được tổ hợp với allele trội tạo ra thể đột biến
bị chọn lọc tự nhiên sẽ loại hoàn toàn ra khỏi quần thể, nếu allele đó là allele gây chết
có thể được phát tán trong quần thể nhờ quá trình giao phối
không bao giờ được biểu hiện ra kiểu hình
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm tăng 2 liên kết hydrogen của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide A - T
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C (tăng 1)
Thay thế 2 cặp A - T bằng 2 cặp T - A (không thay đổi)
Mất 1 cặp nucleotide A - T (giảm 2)
Loại đột biến điểm nào xảy ra làm giảm 2 liên kết hydrogen của gene
Thêm 3 cặp nucleotide G - C (tăng 9)
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - C (tăng 3)
Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp T - A (không thay đổi)
Mất 1 cặp nucleotide A - T (giảm 2)
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể làm cho chuỗi pôlipeptit mất đi nhiều amino acid. II. Đột biến mất một cặp nucleotide ở cuối gen có thể làm cho gen mất khả năng phiên mã. III. Đột biến thêm một cặp nucleotide có thể làm giảm tổng liên kết hiđrô của gen. IV. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể chỉ làm thay đổi cấu trúc của một bộ ba.
1
2
3
4
Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì không thể phát sinh đột biến gen.
Cơ thể mang gen đột biến luôn được gọi là thể đột biến (khi đã biểu hiện ra kiểu hình).
Đột biến gen luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Quá trình tự nhân đôi DNA không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen.
Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? (chỉ biểu hiện nếu gen lặn b ở trạng thái đồng hợp)
AABb, AaBB.
AABb, AaBb.
AaBb, AABb.
aaBb, Aabb.
Một loài thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen A bị đột biến thành alen a, alen B bị đột biến thành alen b. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là thể đột biến?
aaBB.
AaBB.
AABb.
AaBb.
Một quần thể sinh vật có alen A đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B và alen C bị đột biến thành alen c. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây đều là của thể đột biến? (có 2TH)
aaBbCc, AabbCC, AABbcc.
AaBbCc, aabbcc, aaBbCc.
AabbCc, aaBbCC, AAbbcc.
aaBbCC, AabbCc, AabBcc.
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội có 2n=8 . Số nhóm gen liên kết của loài này là (bộ đơn bội của loài là n )
8
4
6
2
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Chromatid
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 10 nm?
Sợi siêu xoắn
Nucleosome
Sợi nhiễm sắc
Sợi cơ bản
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? Sơ đồ cho thấy một NST có trình tự ABCDEFGH sau đột biến trở thành ABCDEH (đoạn FG biến mất).
Mất đoạn FG
Lặp đoạn
Chuyển đoạn trong cùng một NST
Đảo đoạn
Hiện tượng NST số 1 trong hình dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? Hình biểu diễn đoạn FG được lặp lại tạo thành trình tự ...DEFGFGH.
Mất đoạn
Lặp đoạn FGFG
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào? Hình cho thấy đoạn FG bị đảo vị trí thành GF trong cùng một NST (ABCDEFGH → ABCDEGFH).
Mất đoạn
Chuyển đoạn trong cùng một NST
Đảo đoạn. FG thành GF
Lặp đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào được mô tả ở hình bên dưới? Hai NST mang các đoạn GH và OP, sau biến đổi cho sản phẩm với một NST nhận thêm OP còn NST kia mất GH (không có trao đổi tương hỗ).
Mất đoạn
Chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ GH và OP
Đảo đoạn
Hình vẽ mô tả dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Mất đoạn
Chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Sơ đồ sau minh hoạ cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
Mất đoạn và chuyển đoạn tương hỗ
Mất đoạn và lặp đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ và đảo đoạn
Đảo đoạn và lặp đoạn
Đậu Hà Lan có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba (2n+1) thuộc loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
13
42
15
21
Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Theo lí thuyết, thể tam bội (3n) phát sinh từ loài này có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là
17
19
27
36
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội?
Thể một
Thể tam bội
Thể tứ bội
Thể ba
Bộ nhiễm sắc thể của một loài thực vật có 5 cặp (kí hiệu I, II, III, IV và V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến thu được kết quả sau: Bảng số lượng theo cặp – Bình thường: I=2, II=2, III=2, IV=2, V=2; Dạng A: I=2, II=2, III=2, IV=3, V=2. Dạng A là dạng đột biến nào dưới đây?
Thể tam bội
Thể ba (2n+1)
Thể một
Thể lưỡng bội
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ (3n, 5n, 7n…)?
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1). 2n+1
Giao tử (n − 1) kết hợp với giao tử (n + 1). 2n−1
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n). 4n
Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n). 3n
Một loài thực vật có bộ NST lưỡng bội (2n). Cây tứ bội phát sinh từ loài này có bộ NST là bao nhiêu?
4n
n
3n
2n
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST bằng 2n − 1?
Thể một
Thể tứ bội (4n)
Thể tam bội (3n)
Thể ba (2n + 1)
Thể đột biến nào sau đây được tạo ra nhờ kết hợp lai xa và đa bội hóa?
Thể song nhị bội
Thể tam bội
Thể tứ bội
Thể ba
Cơ thể lai có bộ NST gồm hai bộ NST hoàn chỉnh của hai loài khác nhau được gọi là gì?
Thể song nhị bội
Thể tam bội
Thể tứ bội
Thể ba
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n+1 ?
Thể một. 2n−1
Thể tứ bội. 4n
Thể tam bội. 3n
Thể ba.
Cơ thể sinh vật có bộ NST nào sau đây là thể tự đa bội chẵn?
4n
2n−1
2n+1
3n
Hợp tử mang bộ NST dưới đây có thể phát triển thành thể đột biến nào? Sơ đồ: cơ thể lưỡng bội (loài A) có kiểu gen AA tạo giao tử đơn bội và giao tử lưỡng bội; các giao tử này thụ tinh với nhau tạo hợp tử (dấu ?).
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể ba.
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
Đảo đoạn NST.
Dị đa bội.
Tự đa bội.
Lệch bội.
Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Down?
Thể một NST giới tính X.
Thể ba NST giới tính X.
Thể ba NST số 21.
Thể một NST số 21.
Dựa vào bảng đếm số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở từng cặp I–V của ba thể a, b, c, hãy cho biết tên của các thể đột biến a, b, c lần lượt là: A. Thể 3, thể 4, thể 1. B. Tam bội, thể 1, thể 3. C. Thể 3, thể 1, thể 0. D. Tam bội, thể 3, thể 1.
Thể 3, thể 4, thể 1.
Tam bội, thể 1, thể 3.
Thể 3, thể 1, thể 0.
Tam bội, thể 3, thể 1.
Chọn mô tả đúng cho dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: Đảo đoạn.
Là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng.
Là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại.
Hệ quả của dạng đột biến này làm gia tăng số lượng gene trên NST.
Là trường hợp một đoạn của NST hoặc cả một NST này sáp nhập vào NST khác.
Hội chứng tiếng mèo kêu là một ví dụ của dạng đột biến này.
Chọn mô tả đúng cho dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: Lặp đoạn.
Là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng.
Là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại.
Hệ quả của dạng đột biến này làm gia tăng số lượng gene trên NST.
Là trường hợp một đoạn của NST hoặc cả một NST này sáp nhập vào NST khác.
Hội chứng tiếng mèo kêu là một ví dụ của dạng đột biến này.
Chọn mô tả đúng cho dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: Chuyển đoạn.
Là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng.
Là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại.
Hệ quả của dạng đột biến này làm gia tăng số lượng gene trên NST.
Là trường hợp một đoạn của NST hoặc cả một NST này sáp nhập vào NST khác.
Hội chứng tiếng mèo kêu là một ví dụ của dạng đột biến này.
Chọn mô tả đúng cho dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: Mất đoạn.
Là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng.
Là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại.
Hệ quả của dạng đột biến này làm gia tăng số lượng gene trên NST.
Là trường hợp một đoạn của NST hoặc cả một NST này sáp nhập vào NST khác.
Hội chứng tiếng mèo kêu là một ví dụ của dạng đột biến này.
Chọn mô tả đúng cho dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: Chuyển đoạn không tương hỗ.
Là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng.
Là dạng đột biến làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180° và nối lại.
Hệ quả của dạng đột biến này làm gia tăng số lượng gene trên NST.
Là trường hợp một đoạn của NST hoặc cả một NST này sáp nhập vào NST khác.
Hội chứng tiếng mèo kêu là một ví dụ của dạng đột biến này.
