wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

12CB GKI

Total questions: 99

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.
Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là
a)
anticodon.
b)
gen.
c)
mã di truyền.
d)
codon.
2.
Trong các loại nuclêôtit tham gia cấu tạo nên ADN không có loại nào?
a)
Guanin (G).
b)
Uraxin (U).
c)
Ađênin (A).
d)
Timin (T).
3.
Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit là 3’AGXTTAGXA5’. Trình tự các nuclêôtit trên mạch bổ sung của đoạn gen trên là
a)
3’TXGAATXGT5’.
b)
5’AGXTTAGXA3’.
c)
5’TXGAATXGT3’.
d)
5’UXGAAUXGU3’.
4.
Mã di truyền có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm cho dưới đây:<br />1. là mã bộ ba;<br />2. đọc từ một điểm xác định theo chiều từ 5’ – 3’ và không chồng gối lên nhau;<br />3. một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều axit amin;<br />4. mã có tính thoái hoá;<br />5. mỗi loài sinh vật có một bộ mã di truyền riêng;<br />6. mã có tính phổ biển;<br />7. mã có tính đặc hiệu.<br />
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
5.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là
a)
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
b)
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
c)
một bộ ba mã hoá chỉ mã hoá cho một loại axit amin.
d)
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
6.
Mã di truyền nào sau đây không có tính thoái hóa
a)
UGG và AUA
b)
UUG và AUA.
c)
AUG và UGG.
d)
AUG và UUG.
7.
Trong thành phần cấu trúc của một gen điển hình gồm có các phần:
a)
vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
b)
vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
c)
vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc.
d)
vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc.
8.

Một gen có chiều dài 5100Å có tổng số nuclêôtit là

a)

3000

b)

3600

c)

2400

d)

4200

9.

Một mạch của gen có khối lượng bằng 6,3.106 đvC, số nuclêôtit của gen nói trên là

a)

2100

b)

4200

c)

21000

d)

42000

10.
Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A = T = 600 và G = X = 300. Tổng số liên kết hiđrô của gen này là
a)
1500
b)
2100
c)
1200
d)
1800
11.
Một gen có chiều dài 4080 Å và có 3120 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nu của gen nói trên là
a)
A = T = 720, G = X = 480.
b)
A = T = 600, G = X = 900.
c)
A = T = 900, G = X = 600.
d)
A = T = 480, G = X = 720.
12.
Nguyên tắc bán bảo tồn được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi của ADN là
a)
trong mỗi phân tử ADN con thì một mạch là từ ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp.
b)
trong mỗi phân tử ADN con thì có sự xen kẽ giữa các đoạn của ADN mẹ với các đoạn mới tổng hợp.
c)
trong mỗi phân tử ADN con thì một nửa phân tử ADN mẹ nối với một nửa phân tử ADN mới tổng hợp.
d)
trong 2 phân tử ADN con thì một phân tử là từ ADN mẹ và một phân tử mới tổng hợp.
13.
Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là
a)
bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN.
b)
nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
c)
tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN.
d)
tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN.
14.
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây sai?
a)
Trong mỗi chạc hình chữ Y, các mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’.
b)
Các đoạn Okazaki sau khi được tổng hợp xong sẽ được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza
c)
Trong mỗi chạc hình chữ Y, trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn.
d)
Quá trình nhân đôi ADN trong nhân tế bào là cơ sở cho quá trình nhân đôi nhiễm sắc thể.
15.
Cho một đoạn ADN ở khoảng giữa có một đơn vị sao chép như hình vẽ. O là điểm khởi đầu sao chép, I, II, III, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN. Đoạn nào có mạch đơn mới được tổng hợp liên tục?
a)
I và III.
b)
. I và II.
c)
II và III.
d)
I và IV.
16.
Vì sao trên mạch khuôn 5’-3’, mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?
a)
Vì trên gen có các đoạn Okazaki.
b)
Vì gen không liên tục có các đoạn Exon và đoạn Intron xen kẽ nhau.
c)
Vì enzim ADN polymeaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’-3’.
d)
Vì enzim ADN polymeaza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’-5’.
17.
Phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôđon)?
a)
mARN.
b)
ADN.
c)
tARN.
d)
rARN.
18.
Quá trình tổng hợp ARN dựa vào khuôn mẫu của ADN được gọi là
a)
quá trình giải mã.
b)
quá trình dịch mã.
c)
quá trình tái bản.
d)
quá trình phiên mã.
19.
Loại enzim nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?
a)
ADN pôlimeraza. 
b)
Ligaza.
c)
ARN pôlimeraza.
d)
Restrictaza.
20.
Trong quá trình tổng hợp ARN không xảy ra hiện tượng nào sau đây?
a)
G trên mạch gốc liên kết với X của môi trường nội bào.
b)
X trên mạch gốc liên kết với G của môi trường.
c)
A trên mạch gốc liên kết với T của môi trường.
d)
T trên mạch gốc liên kết với A của môi trường.
21.
Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:<br />(1) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã).<br /> (2) ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’ – 5’.<br /> (3) ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc của gen có chiều 3’ – 5’ để kéo dài chuỗi polinucleotit.<br /> (4) Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì quá trình phiên mã dừng lại.<br /> Trình tự đúng của các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã là<br />
a)
(2) → (3) → (1) → (4).
b)
(1) → (4) → (3) → (2).
c)
(1) → (2) → (3) → (4).
d)
(2) → (1) → (3) → (4).
22.
Một đoạn mạch mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau:<br />3’… AAATTGAGX…5’<br />Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các nuclêôtit của đoạn mARN tương ứng là<br />
a)
. 3’…UUUAAXUXG…5’.
b)
3’…GXUXAAUUU…5.
c)
5’…TTTAAXTGG…3’.
d)
5’…TTTAAXTXG…3’.
23.
Một gen dài 2040 Å. Khi gen sao mã 1 lần, đã có 200 rG và 150 rX lần lượt vào tiếp xúc với mạch gốc. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen nói trên là
a)
A = T =G = X = 300.
b)
A = T = G = X = 600.
c)
A = T = 250 và G = X = 350.
d)
A = T = 350 và G = X = 250.
24.
Gen nhân đôi 2 đợt, mỗi gen con sao mã 3 lần, nếu gen dài 5100 Å thì tổng số liên kết cộng hoá trị có trong tất cả các phân tử mARN được tạo ra là
a)
11996
b)
5996
c)
17988
d)
35988
25.
Quá trình tổng hợp prôtêin được gọi là
a)
Sao mã.
b)
Tự sao.
c)
Dịch mã.
d)
Khớp mã.
26.
Trong chuỗi pôlipeptit, các axitamin liên kết với nhau bằng liên kết
a)
peptit.
b)
cộng hóa trị.  
c)
hiđrô.   
d)
glicôzit.
27.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Một bộ ba mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin.
b)
Sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là mêtiônin.
c)
Trong cùng một thời điểm chỉ có một ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.
d)
Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN.
28.
Biết các codon mã hóa các axitamin như sau:GGG-Gly;XXX-Pro;GXU-Ala;UXG-Ser;AGX-ser, XGA-Arg. Một đoạn mạch của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit của mạch bổ sung là 5’ AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch này mang thông tin mã hóa cho đoạn polipeptit có 4 axitamin thì 4 axitamin đó là
a)
Ser-Arg-Pro-Gly.
b)
Pro-Gly-Ser-Ala.
c)
Gly-Pro-Ser-Arg.
d)
Ser-Ala-Gly-Pro.
29.
Các codon (bộ ba mã sao) AAU,XXX,GGG và UUU mã hóa cho các axit amin tương ứng lần lượt là: Asparagin (Asn). Prôlin (Pro), Glixin (Gli), Pheninalanin (Phe).<br />Đoạn mạch gốc nào sau đây sẽ mã hóa chuỗi Phe – Gli- Asn- Pro<br />
a)
5’….GGGATTXXXAAA….3’.
b)
5’….AAATAAXXXGGG….3’.
c)
5’….AAAXXXTTAGGG….3’.
d)
3’….AAAXXXTTAXGG…5'.
30.
Số axitamin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ phân tử mARN có 1500 nuclêôtit là
a)
1500
b)
498
c)
499
d)
500
31.
Ở sinh vật nhân sơ, một gen cấu trúc có chiều dài bằng 0,51 micrômet. Hỏi chuỗi pôlipeptit do gen này tổng hợp có bao nhiêu axit amin? Biết quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra bình thường và không tính axit amin mở đầu.
a)
498
b)
499
c)
500
d)
1498
32.
Số liên kết peptit được hình thành khi phân tử mARN dài 0,255 micrômet tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit là
a)
750 liên kết.
b)
250 liên kết.
c)
248 liên kết.
d)
249 liên kết.
33.
Điều hòa hoạt động gen chính là
a)
điều hòa lượng sản phẩm do gen tạo ra.
b)
điều hòa lượng mARN.
c)
điều hòa lượng tARN.
d)
điều hòa lượng rARN.
34.
Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
a)
gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
b)
vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
c)
Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).
d)
Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
35.
Enzim ARN polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng
a)
vận hành.
b)
điều hòa.
c)
khởi động.
d)
mã hóa.
36.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac của vi khuẩn E.coli, protein ức chế liên kết với vùng nào trong cấu trúc của gen?
a)
Vùng khởi động.  
b)
Vùng mã hóa.  
c)
Vùng vận hành.  
d)
Vùng kết thúc.
37.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
a)
Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
b)
Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
c)
ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
d)
Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
38.
Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?
a)
Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.
b)
Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
c)
Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
d)
Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.
39.

Đột biến gen là

a)

sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc phân tử của NST.

b)

sự biến đổi kiểu hình thích nghi với môi trường.

c)

sự biến đổi xảy ra trong phân tử ADN có liên quan đến 1 hoặc một số cặp NST.

d)

những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit

40.
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit gọi là
a)
đột biến số lượng NST.
b)
đột biến cấu trúc NST.
c)
đột biến điểm.
d)
thể đột biến.
41.
Các loại đột biến gen bao gồm:
a)
2 loại: thêm và mất.
b)
2 loại: mất và thay thế.
c)
3 loại: thêm, mất và thay thế.
d)
3 loại: thêm, mất và đảo.
42.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit còn số liên kết hidro của gen thì giảm?
a)
Thay một cặp nuclêôtit G-X bằng cặp A-T.
b)
Thêm một cặp nuclêôtit.
c)
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
d)
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
43.
Trong trường hợp nào một đột biến gen sẽ không trở thành thể đột biến
a)
gen đột biến lặn xuất hiện ở trạng thái đồng hợp tử.
b)
đột biến gen lặn xuất hiện ở trạng thái dị hơp tử.
c)
gen đột biến lặn nằm trên NST X không có alen trên NST Y, cơ thể mang đột biến là cơ thể mang cặp NST giới tính XY.
d)
gen đột biến trội.
44.

Căn cứ vào trình tự của các nuclêôtit trước và sau đột biến của đoạn gen sau, hãy cho biết dạng đột biến:<br /> Trước đột biến: A T T G X X T X X A A G A X T.<br /> T A A X G G A G G T T X T G A.<br /> Sau đột biến: A T T G X X T A X A A G A X T<br /> T A A X G G A T G T T X T G A<br />

a)

Mất một cặp nuclêôtít.

b)

Thêm một cặp nuclêôtít.

c)

Thay một cặp nuclêôtít.

d)

Đảo vị trí một cặp nuclêôtít.

45.
Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclêôtit còn số liên kết hidro của gen thì tăng?
a)
Thay một cặp nuclêôtit G-X bằng cặp A-T.
b)
Thêm một cặp nuclêôtit.
c)
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp G-X.
d)
Thay cặp nuclêôtit A-T bằng cặp T-A.
46.
Ở Người, đột biến gây biến đổi tế bào hồng cầu bình thường thành tế bào hồng cầu lưỡi liềm là dạng đột biến
a)
lặp đoạn NST.
b)
mất hoặc thêm một cặp nucleotit.
c)
mất đoạn NST.
d)
thay thế một cặp nucleotit.
47.
Gen A có chiều dài 476nm và có 3400 liên kết hidro bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi liên tiếp hai lần tạo ra các gen con. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 4803 nucleotit loại adenin và 3597 nucleotit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là
a)
Thay thế một cặp G-X bằng cặp A-T.
b)
Thay thế một cặp A-T bằng cặp G-X.
c)
Mất một cặp A-T.
d)
Mất một cặp G-X.
48.
Trong các phát biểu về đột biến gen dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?<br />(1) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.<br />(2) Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện.<br />(3) Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.<br />(4) Đột biến gen luôn dẫn tới làm thay đổi cấu trúc và chức năng của prôtêin.<br />Nếu gen bị đột biến dạng thay thế một cặp nuclêôtit thì không làm thay đổi tổng liên kết hiđrô của gen.<br />
a)
1
b)
4
c)
5
d)
2
49.
Dạng đột biến nào sau đây làm cho số liên kết hiđrô của gen tăng 2 liên kết?
a)
Mất một cặp (A – T).
b)
Thêm một cặp (A – T).
c)
Thay thế cặp một (G – X) bằng cặp một (A – T).
d)
Thêm một cặp (G – X).
50.
Một gen cấu trúc có chứa 1800 nuclêôtit và 20% số nuclêôtit loại A. Gen bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen sau đột biến là
a)
A = T = 359, G = X = 541.
b)
A = T = 360, G = X = 540.
c)
A = T = 361, G = X = 539.
d)
A = T = 359, G = X = 540.
51.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
a)
ARN và prôtêin loại histon.
b)
ADN và prôtêin loại histon.
c)
ARN và pôlipeptit.
d)
lipit và pôlisaccarit.
52.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?<br />(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể.<br />(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.<br />(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết.<br />(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.<br />Có thể làm gen trên nhiễm sắc thể hoạt động mạnh lên<br />
a)
4
b)
2
c)
5
d)
3
53.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 alen khác nhau của một gen cùng nằm trên 1 NST đơn?
a)
Mất đoạn.
b)
Đảo đoạn.
c)
Chuyển đoạn.
d)
Lặp đoạn.
54.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể, tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên gen mới cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá
a)
Đảo đoạn.
b)
Chuyển đoạn.
c)
Mất đoạn. 
d)
Lặp đoạn.
55.
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là
a)
làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
b)
làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.
c)
tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.
d)
làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.
56.
Khi nói về đột biến lặp đoạn NST, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Làm thay đổi số lượng gen xảy ra trong cùng một cặp NST.
b)
Làm tăng số lượng gen trên NST.
c)
Có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tính.
d)
Làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác.
57.
Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG.HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG.HKM. Dạng đột biến này
a)
thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
b)
thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
c)
thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
d)
thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
58.
Ở người, mất đoạn NST số 5 gây ra
a)
bệnh ung thư máu.  
b)
bệnh thiếu máu.
c)
bệnh máu khó đông.
d)
hội chứng tiếng mèo kêu.
59.
Ở lúa mạch, sự gia tăng hoạt tính của enzim amilaza xảy ra do
a)
có một đột biến đảo đoạn NST.
b)
có một đột biến lặp đoạn NST.
c)
có một đột biến chuyển đoạn NST.
d)
có một đột biến mất đoạn NST.
60.
Đột biến được ứng dụng để loại khỏi NST những gen không mong muốn là
a)
đột biến mất đoạn NST.
b)
đột biến đảo đoạn NST.
c)
đột biến chuyển đoạn NST.
d)
đột biến lặp đoạn NST.
61.
Sơ đồ sau đây minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc NST nào?<br />(1): ABCD*EFGH →ABGFE*DCH (2): ABCD*EFGH → AD*EFGBCH<br />
a)
(1) đảo đoạn chứa tâm động – (2) chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
b)
(1) và (2) đều đảo đoạn chứa tâm động.
c)
(1) chuyển đoạn không chứa tâm động - (2) chuyển đoạn trong một NST.
d)
(1) đảo đoạn chứa tâm động – (2) đảo đoạn không chứa tâm động.
62.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi chất nhiễmsắc có đường kính
a)
700nm.
b)
30nm.
c)
11nm.
d)
300nm.
63.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính
a)
30nm.
b)
11nm.
c)
300nm.
d)
700nm.
64.
Sắp xếp nào sau đây đúng với thứ tự tăng dần đường kính của nhiễm sắc thể?
a)
Sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → crômatit.
b)
Sợi cơ bản → crômatit → sợi nhiễm sắc.
c)
Crômatit → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc.
d)
Sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → crômatit.
65.
Thể một nhiễm có bộ nhiễm sắc thể thuộc dạng
a)
2n – 1.
b)
n + 1.
c)
2n + 1.   
d)
n – 1.
66.
Thể ba nhiễm có bộ nhiễm sắc thể thuộc dạng
a)
2n – 1.
b)
n + 1
c)
2n + 1.    
d)
n – 1.
67.
Nội dung nào sau đây đúng về thể lệch bội?
a)
Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
b)
Thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở nhiều cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
c)
Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
d)
Thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
68.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng? 
a)
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
b)
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
c)
Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
d)
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li.
69.
Đậu Hà Lan có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bao nhiêu NST?
a)
13
b)
42
c)
15
d)
21
70.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Một tế bào sinh dục chín của thể một nhiễm. Số NST trong tế bào là
a)
22
b)
23
c)
. 25.
d)
26
71.

Sự khác biệt dễ nhận thấy của dạng đột biến chuối nhà 3n từ chuối rừng 2n là

a)

chuối nhà có hạt, chuối rừng không hạt.

b)

chuối rừng có hạt, chuối nhà không hạt.

c)

chuối nhà sinh sản hữu tính.

d)

chuối nhà không có hoa.

72.
Nội dung nào sau đây đúng về thể đa bội?
a)
Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở một hay một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
b)
Thay đổi cấu trúc ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
c)
Thay đổi số lượng nhiễm sắc ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
d)
Thay đổi cấu trúc ở một số cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
73.
Khi nói về đặc điểm của đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Những giống cây ăn quả không hạt như nho, thường là tự đa bội lẻ.
b)
Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm.
c)
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ trong tế bào bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng bội.
d)
Khi thể tự đa bội (3n, 5n..) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.
74.
Trên một cây hầu hết các cành có lá bình thường, duy nhất một cành có lá to. Cắt một đoạn cành lá to này đem trồng, người ta thu được cây có tất cả lá đều to. Giả thuyết giải thích đúng hiện tượng trên là
a)
cây lá to được hình thành do đột biến đa bội.
b)
cây lá to được hình thành do đột biến gen.
c)
cây lá to được hình thành do đột biến lệch bội.
d)
cây lá to được hình thành do đột biến cấu trúc
75.
Một loài thực vật có 2n = 24. Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội là
a)
36
b)
24
c)
48
d)
6
76.
Một loài thực vật có bộ NST là 2n = 16, một loài thực vật khác có bộ NST là 2n = 18. Theo lí thuyết, giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng NST là
a)
16
b)
15
c)
17
d)
18
77.
Cơ thể mang kiểu gen AAa giảm phân bình thường có thể tạo ra các loại giao tử nào sau đây?
a)
AA, Aa, aa.
b)
AAa, Aa, a.
c)
A, Aa, aa, a.
d)
AA, A, Aa, a.
78.
Dùng cônsixin gây đột biến hợp tử có kiểu gen Aa để tạo thể tứ bội, kiểu gen của thể tứ bội này là
a)
AAAa.
b)
AAAA.
c)
AAaa.
d)
Aaaa.
79.
Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:<br />1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.<br />2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.<br />3. Tạo các dòng thuần chủng.<br />4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.<br />Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là<br />
a)
1, 2, 3, 4.
b)
2, 3, 4, 1.
c)
3, 2, 4, 1.
d)
2, 1, 3, 4.
80.
Trong các thí nghiệm của Menđen, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ F2
a)
có sự phân li theo tỉ lệ 3 trội: 1 lặn.
b)
có sự phân li theo tỉ lệ 1 trội: 1 lặn.
c)
đều có kiểu hình khác bố mẹ.
d)
đều có kiểu hình giống bố mẹ.
81.
Khi lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng, xu hướng tất yếu biểu hiện tính trạng ở đời F1 là
a)
đời F1 biểu hiện kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ.
b)
đời F1 phân li kiểu hình xấp xỉ 3 : 1.
c)
đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng của bố.
d)
đời F1 đồng loạt biểu hiện tính trạng trội của bố hoặc mẹ.
82.
Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
a)
mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc của mẹ.
b)
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội: 1 lặn.
c)
F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.
d)
ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn
83.
Ở người, alen B quy định da bình thường; alen b qui định bị bệnh bạch tạng, gen này nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều dị hợp, xác suất đế vợ chồng này sinh người con đầu tiên bình thường?
a)
25%.
b)
12,5%.
c)
56,25%.
d)
75%.
84.
Quy luật phân li có ý nghĩa chủ yếu đối với thực tiễn là
a)
xác định được tính trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
b)
cho thấy sự phân ly của tính trạng ở các thế hệ lai.
c)
xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
d)
xác định được các dòng thuần.
85.

: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng,kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho cừu đực không sừng lai với cừu cái có sừng được F1. Cho F1 giao phối với cừu cái có sừng được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là

a)

3 có sừng : 1 không sừng.

b)

100% có sừng.

c)

1 có sừng : 1 không sừng.

d)

100% không sừng.

86.
Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là
a)
AA × Aa.
b)
AA ×AA.
c)
Aa ×Aa.
d)
AA ×aa.
87.
Ở người gen A qui định mắt đen trội so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để con sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh
a)
Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (Aa).
b)
Mẹ mắt xanh (Aa) x Bố mắt đen (AA).  
c)
Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt đen (AA).
d)
Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa).
88.
Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là
a)
IAIO và IBIB.
b)
IAIO và IBIO.
c)
IAIA và IBIO.
d)
IAIA và IBIB.
89.
Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì F1 sẽ dị hợp về bao nhiêu cặp gen?
a)
2n.
b)
3n.
c)
n.
d)
2n.
90.
Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì: Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là
a)
(3:1)n.
b)
(1:2:1)n.
c)
9:3:3:1.
d)
(1:1)n.
91.
Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là
a)
6
b)
8. 
c)
12.  
d)
16
92.
Điều kiện cần để hai tính trạng di truyền theo quy luật phân li độc lập của Menden là
a)
mỗi tính trạng do một gen quy định, các locut gеп quy định các tính trạng khác nhau phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
b)
bố mẹ phải thuần chủng, tính trạng trội phải trội hoàn toàn.
c)
. số lượng con lai phải lớn.
d)
các gen quy định tính trạng phải nằm trên NST thường
93.
Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập là
a)
các giao tử và hợp tử có sức sống như nhau, sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.
b)
sự phân li các NST là như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khi thụ tinh.
c)
số lượng cá thể ở thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.
d)
mỗi cặp gen phải nằm trên những NST tương đồng khác nhau.
94.
Định luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng
a)
liên kết giữa các gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể (NST) tương đồng.
b)
biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.
c)
thay đổi vị trí giữa các gen cùng nằm trên 2 NST khác nhau của cặp NST tương đồng.
d)
phân ly ngẫu nhiên của các cặp gen trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.
95.
Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội lặn là hoàn toàn. Cho phép lai P: AaBbDd x AabbDd. Số kiểu tổ hợp giao tử, số kiểu gen và số kiểu hình xuất hiện ở F1 lần lượt là
a)
32, 27 và 8.
b)
64, 27 và 8.
c)
32, 18 và 16.
d)
32, 18 và 8.
96.

Ở cây đậu Hà Lan, gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt xanh; gen B quy định hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn. Hai cặp gen này di truyền độc lập với nhau. Biết rằng không có đột biến xảy ra, kiểu gen của bố mẹ như thế nào để thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình là 75% hạt vàng, nhăn: 25% hạt xanh, nhăn?

a)

aaBb × aaBB.

b)

aaBb × AaBB.

c)

AaBb × Aabb.

d)

Aabb × Aabb.

97.
Cho lai hai cây bí quả tròn với nhau, đời con thu được 272 cây bí quả tròn, 183 cây bí quả bầu dục và 31 cây bí quả dài. Sự di truyền tính trạng hình dạng quả bí tuân theo quy luật
a)
phân li độc lập.
b)
liên kết gen hoàn toàn.
c)
tương tác bổ sung.
d)
tương tác cộng gộp.
98.
Ở một loài thực vật, chiều cao cây dao động từ 100 đến 180cm. Khi cho cây cao 100cm lai với cây có chiều cao 180cm được F1. Chọn hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thống kê các kiểu hình thu được ở F2, kết quả được biểu diễn ở biểu đồ sau: Giả thuyết phù hợp nhất về sự di truyền của tính trạng chiều cao cây là
a)
tính trạng di truyền theo quy tương tác gen cộng gộp, có ít nhất 3 cặp gen tác động đến sư hình thành tính trạng.
b)
tính trạng di truyền theo quy luật trội hoàn toàn,gen quy định chiều cao cây có 9 alen.
c)
tính trạng di truyền theo quy luật tương tác gen bổ sung, có ít nhất 4 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng.
d)
tính trạng di truyền theo quy tương tác gen cộng gộp, có ít nhất 4 cặp gen tác động đến sự hình thành tính trạng.
99.
Ở một loài thực vật, để tạo thành màu đỏ của hoa có sự tương tác của hai gen A và B theo sơ đồ: Gen a và b không có khả năng đó, hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau. Cho cây có kiểu gen AaBb tự thụ phấn được F1, các cây F1 giao phấn tự do được F2. trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây thuần chủng chiếm tỉ lệ
a)
1/9.
b)
1/8.
c)
1/4.
d)
3/7.