wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học 12 – Trắc nghiệm lvu

Total questions: 103

Worksheet time: 9hrs 35mins

Name
Class
Date
1.

Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của DNA?

a)

Mang và bảo quản thông tin di truyền.

b)

Truyền đạt thông tin di truyền.

c)

Biểu hiện thông tin di truyền.

d)

Trực tiếp biểu hiện tình trạng ở mỗi cơ thể.

2.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định chuỗi polipeptit hoặc phân tử RNA được gọi là

a)

gene

b)

amino acid

c)

protein

d)

nucleotide

3.

Phiên mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

a)

DNA và RNA

b)

protein

c)

RNA

d)

DNA

4.

Gene nào mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc chức năng của tế bào?

a)

Gene hồi động.

b)

Gene mã hóa.

c)

Gene vận hành.

d)

Gene cấu trúc.

5.

Phân tử có khả năng liên kết với protein tạo thành ribosome là

a)

rRNA

b)

tRNA

c)

DNA

d)

mRNA

6.

Khi nói về quá trình tái bản DNA, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Nhờ một số enzyme tháo xoắn và protein, hai mạch đơn của DNA tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y.

b)

Quá trình tái bản DNA diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.

c)

Enzyme DNA polymerase tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.

d)

Enzyme ligase nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn mới hoàn chỉnh.

7.

Thành phần nào sau đây không trực tiếp tham gia dịch mã?

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

Ribosome

d)

DNA

8.

Sơ đồ mô tả sự truyền thông tin di truyền ở cấp độ phân tử; quá trình phiên mã ngược là chú thích của số nào trong sơ đồ?

a)

(1).

b)

(2).

c)

(3).

d)

(4).

9.

Operon lac ở E. coli không bao gồm thành phần nào dưới đây?

a)

Gene điều hòa.

b)

Trình tự vận hành.

c)

Trình tự khởi động.

d)

Gene cấu trúc.

10.

Điều hòa biểu hiện gene được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực:

a)

Nông nghiệp, công nghệ sinh học, y - dược học.

b)

Nghiên cứu di truyền, công nghệ sinh học, y - dược học.

c)

Công nghệ sinh học, nghiên cứu di truyền, y - dược học, lai tạo giống cây trồng và vật nuôi.

d)

Nông nghiệp, công nghệ sinh học, y - dược học, nghiên cứu di truyền.

11.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene liên quan tới một cặp nucleotide được gọi là

a)

Thường biến.

b)

Đột biến điểm.

c)

Đột biến NST.

d)

Thể đột biến.

12.

Nguyên lý nào sau đây không phải là nguyên lý tạo DNA tái tổ hợp trong công nghệ gene?

a)

Sử dụng các kỹ thuật di truyền tách chiết gene ra khỏi tế bào.

b)

Kỹ thuật nhân bản gene.

c)

Kỹ thuật cắt và ghép nối các đoạn DNA với nhau, sao cho gene khi đưa vào tế bào nhận có thể tạo ra các sản phẩm có chức năng.

d)

Kỹ thuật phiên mã ngược thực hiện Invitro với các gene cấu trúc của sinh vật nhân thực.

13.

Nguyên lý tạo dòng vật biến đổi gene là

a)

Sử dụng trứng vừa mới được thụ tinh (giai đoạn nhân non) làm tế bào nhận gene chuyển.

b)

Sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp.

c)

Dùng súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp được bọc bằng vàng hay vonfram.

d)

Dùng thực khuẩn thể làm vecter chuyển gene.

14.

Sinh vật biến đổi gene là

a)

Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.

b)

Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.

c)

Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.

d)

Những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.

15.

Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ

a)

Phương pháp cây truyền phôi.

b)

Công nghệ gene.

c)

Phương pháp lai xa và đa bội hóa.

d)

Phương pháp nhân bản vô tính.

16.

Một số loài thực vật có gene sản sinh ra ethylene đã được làm bất hoạt, khiến cho quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Đây là thành tựu của

a)

Công nghệ tế bào.

b)

Công nghệ gene.

c)

Phương pháp gây đột biến.

d)

Phương pháp lai hữu tính.

17.

Những thành tựu nào dưới đây là thành tựu của công nghệ gene? 1. Chuột nhắt mang gene tổng hợp hormone tăng trưởng của chuột cống. 2. Giống dâu tằm tam bội có năng suất tằm cao hơn dạng lưỡng bội. 3. Thu được protein huyết thanh của người trong sữa của cừu biến đổi gene. 4. Giống dứa hấu tam bội quả to, không có hạt và có hàm lượng đường cao. 5. Giống “lúa gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-caroten trong hạt. Tổ hợp trả lời đúng là

a)

1, 3, 5

b)

2, 3, 4

c)

1, 2, 4

d)

2, 4, 5

18.

Một công ty dự định trồng ngô biến đổi gene (GMO) có khả năng chống sâu mạnh. Người dân lo ngại loài ngô này có thể làm giảm đa dạng sinh học do hạn chế sâu hại tự nhiên. Quan điểm phản biện phù hợp nhất là

a)

Không nên trồng vì mọi sinh vật biến đổi gene đều gây hại cho hệ sinh thái.

b)

Việc trồng GMO nên dừng lại cho đến khi chứng minh được hoàn toàn không có rủi ro nào.

c)

Cần đánh giá tác động môi trường dài hạn và giới hạn phạm vi trồng thử nghiệm trước khi mở rộng.

d)

Nên trồng đại trà vì lợi ích kinh tế luôn quan trọng hơn các vấn đề sinh thái.

19.

Một công ty muốn đưa ra thị trường cá hồi biến đổi gene phát triển nhanh gấp đôi cá bình thường. Một số chuyên gia cảnh báo nếu chúng thoát ra môi trường tự nhiên có thể cạnh tranh và làm mất nguồn gen bản địa. Giải pháp đề xuất phù hợp nhất dựa trên quan điểm đạo đức sinh học là

a)

Cấm sản xuất hoàn toàn vì mọi rủi ro đều khó lường.

b)

Chỉ cần gắn nhãn GMO (sinh vật biến đổi gene) là có thể bán tự do.

c)

Áp dụng mô hình nuôi biệt lập, kiểm soát sinh sản và đánh giá rủi ro sinh thái nghiêm ngặt trước khi thương mại hóa.

d)

Cho phép nuôi đại trà vì loài cá hồi GMO mang lại lợi nhuận cao.

20.

Hình bên mô tả một cấu trúc của nhiễm sắc thể; cấu trúc này là

a)

Sợi nhiễm sắc.

b)

Chromatid.

c)

Sợi cô đặc bện.

d)

Nucleosome.

21.

Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm DNA và protein histone xoắn lại thành các cấp độ. Trình tự đúng là

a)

DNA + histone → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nucleosome → vùng xếp cuộn.

b)

DNA + histone → nucleosome → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn.

c)

DNA + histone → nucleosome → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → vùng xếp cuộn.

d)

DNA + histone → cơ sở cơ bản → nucleosome → sợi nhiễm sắc → vùng xếp cuộn.

22.

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể được phát sinh do

a)

Quá trình nhân đôi của NST bị rối loạn.

b)

Sự phân li không bình thường của các cặp NST ở kì sau của quá trình phân bào.

c)

Cấu trúc NST bị phá vỡ và đứt gãy.

d)

Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của NST bị rối loạn.

23.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là

a)

Làm đứt gãy NST, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các chromatid.

b)

Quá trình tổng hợp protein hình thành thoi phân bào bị ức chế ở kì đầu của phân bào.

c)

Rối loạn quá trình nhân đôi của DNA trong quá trình phân bào.

d)

Làm đứt gãy NST dẫn đến rối loạn sự tiếp hợp trong giảm phân I.

24.

Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến

a)

Hoán vị gen.

b)

Đột biến chuyển đoạn.

c)

Đột biến lặp đoạn và mất đoạn.

d)

Đột biến đảo đoạn.

25.

Sự không phân li của toàn bộ nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào lưỡng bội sẽ làm xuất hiện dòng tế bào

a)

4n.

b)

2n.

c)

3n.

d)

n.

26.

Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu AaBbDdEe bị rối loạn phân li một cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào sẽ tạo ra hai tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là

a)

AaBbDDdEe và AaBbdEe.

b)

AaBbDddEe và AaBbDEe.

c)

AaBbDDdEe và AaBbEe.

d)

AaBbDddEe và AaBbDEe.

27.

Nghiên cứu ở một loài thực vật người ta thấy cây đung làm bố khi giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo có thể cho tối đa 282^8 loại giao tử. Lai 2 cây của loài này với nhau thu được hợp tử F1; hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào mới với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử thuộc dạng

a)

Thể lệch bội.

b)

Thể ba nhiễm.

c)

Thể tứ bội.

d)

Thể tam bội.

28.

Hình mô tả số lượng NST trong một tế bào sinh dưỡng của một người; dạng đột biến số lượng NST nào được minh họa?

a)

Thể một (2n − 1).

b)

Thể ba (2n + 1).

c)

Thể bốn (2n + 2).

d)

Thể không (2n − 2).

29.

Theo Mendel, cơ chế chi phối sự di truyền và biểu hiện của một cặp tính trạng tương phản qua các thế hệ là do

a)

Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

c)

Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân.

30.

Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai phân tích.

c)

Tự thụ phấn.

d)

Lai khác dòng.

31.

Trong thí nghiệm lai hai tính trạng của Mendel, khi cho F1: AaBb (hạt vàng, vỏ hạt trơn) tự thụ phấn thì sẽ thu được tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là

a)

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

b)

1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

c)

9 vàng, trơn : 3 xanh, trơn : 3 xanh, nhăn : 1 vàng, nhăn.

d)

3 vàng, trơn : 3 xanh, trơn : 3 xanh, nhăn : 1 vàng, nhăn.

32.

Trong các thí nghiệm của Mendel, khi lai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, ông nhận thấy ở thế hệ thứ hai

a)

Có sự phân ly theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.

b)

Có sự phân ly theo tỉ lệ 1 trội : 1 lặn.

c)

Đều có kiểu hình khác bố mẹ.

d)

Đều có kiểu hình giống bố mẹ.

33.

Mendel đã sử dụng biện pháp nào sau đây để kiểm tra kiểu gene của cơ thể có kiểu hình trội?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai cải tiến giống.

c)

Lai thuận nghịch.

d)

Lai xa.

34.

Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại vì

a)

Mendel đã làm sáng tỏ cơ chế di truyền của các nhân tố di truyền, là cơ sở cho việc sau này xác định chính xác nhân tố di truyền chính là gene; sự vận động của nhân tố di truyền chính là sự vận động của gene trên các nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh.

b)

Mendel đã làm sáng tỏ cơ chế di truyền của các nhân tố di truyền, là cơ sở cho việc sau này xác định chính xác nhân tố di truyền chính là gene; sự vận động của nhân tố di truyền chính là sự vận động của gene trên các nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân.

c)

Mendel đã làm sáng tỏ cơ chế di truyền của các nhân tố di truyền. Các cặp nhân tố di truyền quy định các cặp tính trạng phản li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh.

d)

Mendel đã làm sáng tỏ cơ chế di truyền của các nhân tố di truyền. Các cặp nhân tố di truyền quy định nhiều cặp tính trạng phản li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân hình thành giao tử và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình thụ tinh.

35.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

36.

Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông tiến hành thí nghiệm nào sau đây?

a)

Duy nhất có một số ruồi cái cánh cụt; trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

đực uy nhất có một số ruồi trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

Duy nhất có một số ruồi đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

d)

Duy nhất có một số ruồi mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

37.

Phát biểu nào dưới đây đúng khi nói về di truyền giới tính?

a)

Sự di truyền tính dục của mọi loài hữu tính luôn theo tỉ lệ trung bình 1 : 1.

b)

Sự di truyền của các tính trạng thường do gene nằm trên NST giới tính quy định.

c)

Sự di truyền của các tính trạng do gene lặn nằm trên NST X quy định.

d)

Sự di truyền của các tính trạng do gene lặn nằm trên NST Y quy định.

38.

Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng

a)

Di truyền các tính trạng thường mà gene quy định chứng nằm trên NST giới tính.

b)

Di truyền các tính trạng quy định giới tính mà gene quy định chứng nằm trên NST thường.

c)

Di truyền các tính trạng thường mà gene quy định chứng nằm trên NST giới tính X.

d)

Di truyền các tính trạng thường mà gene quy định chứng nằm trên NST giới tính Y.

39.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gene là sự

a)

Trao đổi chéo giữa 2 chromatid “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I.

b)

Trao đổi chéo giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.

c)

Tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I.

d)

Tiếp hợp giữa 2 chromatid cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I.

40.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của hoán vị gen?

a)

Hoán vị gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

Hoán vị gen cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.

c)

Nhờ hoán vị gen mà người ta thiết lập bản đồ di truyền.

d)

Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp với nhau.

41.

Ở ruồi giấm gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai nào cho tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

a)

♀ XAXA × ♂ XAY

b)

♀ XAXa × ♂ XAY

c)

♀ XAXA × ♂ XAY

d)

♂ XAXa × ♂ XAY

42.

Ở ruồi giấm gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỉ lệ phân tính 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?

a)

♀ XAXa × ♂ XAY

b)

♀ XAY × ♂ XAXa

c)

♀ XAXa × ♂ XAY

d)

♀ XAXa × ♂ XAY

43.

Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn a nằm trên NST X quy định, gen A quy định máu đông bình thường. Bố và con trai đều mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Nhận định nào đúng?

a)

Con trai đã nhận gen bệnh từ bố.

b)

Mẹ bình thường có KG XAXA.

c)

Mẹ mang gen bệnh có KG XAXa.

d)

100% con gái sẽ có kiểu gen XAXA.

44.

Một loài thực vật, biết rằng trong mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?

a)

aB/ab × aB/ab

b)

AB/ab × AB/ab

c)

Ab/aB × aB/ab

d)

Ab/ab × Ab/ab

45.

Một cá thể có kiểu gen BD/bd giảm phân tạo ra 4 loại giao tử, tần số hoán vị gen là 40%. Biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Bd có thể là

a)

20%

b)

30%

c)

40%

d)

50%

46.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, kết luận nào sau đây sai?

a)

Các kiểu gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

b)

Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.

c)

Mức phản ứng quy định giới hạn về năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

d)

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gen của cơ thể và môi trường sống.

47.

Mức phản ứng của kiểu gen là

a)

Mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

b)

Khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

c)

Khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

d)

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen trong những điều kiện khác nhau.

48.

Để đạt năng suất cao trong trồng trọt và chăn nuôi, con người cần lựa chọn

a)

Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.

b)

Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc tốt.

c)

Giống có mức phản ứng rộng và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.

d)

Giống có mức phản ứng hẹp và biện pháp kỹ thuật, chăm sóc hiện đại.

49.

Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị tính g/1000 hạt), người ta thu được bảng sau. Tính trạng khối lượng hạt của giống nào có mức phản ứng rộng nhất? Bảng: Giống số 1 – Khối lượng tối đa 300, tối thiểu 200; Giống số 2 – tối đa 310, tối thiểu 220; Giống số 3 – tối đa 335, tối thiểu 240; Giống số 4 – tối đa 325, tối thiểu 270.

a)

Giống số 3

b)

Giống số 1

c)

Giống số 4

d)

Giống số 2

50.

Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?

a)

Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo.

b)

Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

c)

Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

d)

Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

51.

Trong thực tiễn sản xuất, vì sao không nên trồng một giống lúa duy nhất trên diện rộng?

a)

Vì điều kiện thời tiết không thuận lợi có thể bị mất trắng, do giống có cùng một kiểu gen nên có mức phản ứng giống nhau.

b)

Vì điều kiện thời tiết không thuận lợi giống có thể bị thoái hoá, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị giảm.

c)

Vì qua nhiều vụ canh tác giống có thể bị thoái hóa, nên không còn đồng nhất về kiểu gen làm năng suất bị sụt giảm.

d)

Vì qua nhiều vụ canh tác, đất không còn đủ chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng, từ đó làm năng suất bị sụt giảm.

52.

Cho phép lai sau: P: ♀ Lợn móng cái × ♂ Lợn Landraca; F1: Lợn lai. Phép lai trên thuộc thành tựu tạo giống vật nuôi nào sau đây?

a)

Chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên.

b)

Con lai sinh ra trong phép lai giữa các cá thể khác giống trong nước.

c)

Con lai sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước với giống nhập nội.

d)

Nhập nội và nhân nuôi giống năng suất cao.

53.

Cho các loài sinh vật sau: (1) Giống lúa LYP9; (2) Giống lúa PR23; (3) Giống cà cao CCN51; (4) Cừu Dolly; (5) Cá chép V1; (6) Vịt pha ngan. Có bao nhiêu sinh vật được tạo ra nhờ ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

3

54.

Đâu là ứng dụng của tạo giống bằng lai hữu tính?

a)

Cừu Dolly

b)

Tạo giống lúa IR8

c)

Tạo giống cà chua tứ bội

d)

Tạo ra những con bò có kiểu hình giống hệt nhau từ một phôi ban đầu

55.

Một giống lúa được trồng bởi những gia đình nông dân khác nhau thì cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,5 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào,... Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống lúa này được gọi là

a)

Thường biến

b)

Sự mềm dẻo kiểu hình

c)

Hệ số di truyền

d)

Mức phản ứng

56.

Trong quần thể ngẫu phối, công thức nào sau đây thể hiện đúng cấu trúc di truyền của quần thể đối với một locus có hai alen A và a?

a)

p+q=1p + q = 1

b)

p2+2pq+q2=1p^2 + 2pq + q^2 = 1

c)

p22pq+q2=1p^2 - 2pq + q^2 = 1

d)

p+2q=1p + 2q = 1

57.

Đặc trưng di truyền của quần thể thể hiện ở

a)

Tần số alen và thành phần kiểu gen.

b)

Tỉ lệ giới tính của quần thể.

c)

Mật độ cá thể của quần thể.

d)

Tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể.

58.

Điều nào là không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi–Vanbec?

a)

Quần thể phải đủ lớn, tần số gặp gỡ các cá thể đực và cái là ngang nhau.

b)

Không có hiện tượng đột biến, nhập gen.

c)

Không phát sinh đột biến, không xảy ra chọn lọc tự nhiên.

d)

Các kiểu gen khác nhau có sức sống khác nhau.

59.

Tần số alen của một gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

Số lượng các kiểu gen của alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

Số lượng alen đó trên tổng số các loại alen khác nhau của cùng một gen.

c)

Số lượng số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

Số lượng các kiểu hình của alen đó trong quần thể.

60.

Tần số của một kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa

a)

Số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

Số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

c)

Số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

Số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

61.

Một quần thể ở thế hệ P có cấu trúc di truyền 0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là

a)

0,57AA; 0,06Aa; 0,37aa

b)

0,36AA; 0,48Aa; 0,16aa

c)

0,48AA; 0,24Aa; 0,28aa

d)

0,54AA; 0,12Aa; 0,34aa

62.

Một quần thể thực vật lưỡng bội, ở thế hệ xuất phát (P) gồm toàn cá thể có kiểu gen Aa. Nếu tự thụ phấn bắt buộc theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F3 là

a)

0,4375AA; 0,125Aa; 0,4375aa

b)

0,75AA; 0,25aa

c)

0,25AA; 0,75aa

d)

0,25AA; 0,50Aa; 0,25aa

63.

Một quần thể thực vật, ở thế hệ xuất phát (P) gồm 300 cá thể có kiểu gen AA và 100 cá thể có kiểu gen aa. Cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F5 là

a)

25% AA : 50% Aa : 25% aa

b)

75% Aa : 25% aa

c)

50% AA : 50% aa

d)

85% Aa : 15% aa

64.

Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa

b)

0,30AA : 0,60Aa : 0,10aa

c)

0,30AA : 0,50Aa : 0,20aa

d)

0,10AA : 0,50Aa : 0,40aa

65.

Trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên có hai alen A và a, tần số tương đối của alen A là 0,2. Cấu trúc di truyền của quần thể này là

a)

0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa

b)

0,04AA + 0,32Aa + 0,64aa

c)

0,01AA + 0,18Aa + 0,81aa

d)

0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa

66.

Trong quần thể cân bằng Hardy–Vanbec, có 2 alen A và a, trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể đó là

a)

A = 0,92; a = 0,08

b)

A = 0,80; a = 0,20

c)

A = 0,96; a = 0,04

d)

A = 0,84; a = 0,16

67.

Một gen gồm 2 alen A và a, giả sử trong một quần thể ngẫu phối có cấu trúc 0,4AA + 0,5Aa + 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể là

a)

A = 0,4; a = 0,6

b)

A = 0,6; a = 0,4

c)

A = 0,65; a = 0,35

d)

A = 0,35; a = 0,65

68.

Di truyền học người là khoa học nghiên cứu về

a)

Sự di truyền và biến dị

b)

Các bệnh truyền nhiễm

c)

Các bệnh, tật di truyền

d)

Rối loạn tâm thần

69.

Di truyền học người không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp hiểu biết quy luật di truyền của các tính trạng qua các thế hệ ở người.

b)

Cung cấp cơ sở cho di truyền y học tư vấn.

c)

Cung cấp cơ sở xác định các rối loạn di truyền và đặc điểm di truyền của rối loạn.

d)

Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.

70.

Đối với y học, di truyền học người có vai trò

a)

Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán và dự phòng, điều trị một phần một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người.

b)

Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, dự phòng cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người.

c)

Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân, chẩn đoán cho một số bệnh di truyền và một số các dị tật bẩm sinh trên người.

d)

Giúp y học tìm hiểu nguyên nhân và cơ chế của một số bệnh di truyền trong những gia đình mang đột biến.

71.

Liệu pháp gen là gì?

a)

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng việc đưa vào cơ thể người bệnh những loại thuốc đặc biệt giúp làm bất hoạt các gene gây bệnh.

b)

Chữa trị các bệnh di truyền bằng việc loại bỏ các gene bị đột biến gây bệnh ra khỏi tế bào người bệnh.

c)

Chữa trị các bệnh di truyền bằng việc phục hồi các chức năng của các gene bị đột biến.

d)

Là kỹ thuật chữa trị bệnh khi dùng các gene lành thay thế các gene đột biến gây bệnh trong cơ thể người.

72.

Phương pháp nào sau đây không được dùng để nghiên cứu di truyền người?

a)

Phương pháp nghiên cứu phả hệ.

b)

Phương pháp tế bào học.

c)

Phương pháp lai phân tích.

d)

Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.

73.

Nghiên cứu phả hệ, không có vai trò nào sau đây?

a)

Dự đoán khả năng xuất hiện tính trạng ở đời con cháu.

b)

Biết được tính trội, lặn, quy luật di truyền một số tính trạng ở loài người.

c)

Phát hiện được bệnh khi phát triển thành phôi.

d)

Xác định kiểu gen của cá thể được nghiên cứu của phả hệ.

74.

Khi nói về di truyền học quần thể, nhận định nào dưới đây không đúng?

a)

Di truyền học quần thể không phải là một lĩnh vực của di truyền học.

b)

Di truyền học quần thể nghiên cứu những thay đổi về tần số allele và tần số kiểu gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua các thế hệ.

c)

Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi về tần số allele của quần thể.

d)

Di truyền học quần thể nghiên cứu các yếu tố tác động làm thay đổi về tần số kiểu gene của quần thể.

75.

Người ta đã sử dụng kĩ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketonuria (PKU) ở người?

a)

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích protein.

b)

Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích DNA.

c)

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích nhiễm sắc thể thường.

d)

Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích nhiễm sắc thể giới tính X.

76.

Một người đàn ông mắc mù màu (bệnh do gene lặn nằm trên NST X gây nên) có vợ là đồng hợp bình thường về gene này. Họ sinh được 2 con, không may cả 2 đứa đều bị hội chứng Turner (XO), một đứa không bị mù màu còn một đứa bị mù màu. Dựa vào thông tin trên, những nhận xét nào sau đây đúng?

a) Đứa trẻ Turner bị mù màu nhận   của bố, mẹ không phân ly nên đứa con nhận giao tử O.

b) Nếu cặp vợ chồng này sinh thêm đứa thứ 3 chắc chắn đứa trẻ này cũng bị hội chứng Turner

c) Đứa trẻ Turner không bị mù màu do sự không phân ly cặp NST giới tính xảy ra ở mẹ.

d) Đứa trẻ Turner bị mù màu do sự không phân ly cặp NST giới tính của mẹ.

(a)  

77.

Mẹ có kiểu gen XᴬXᴮ, bố có kiểu gen XᴬY, con gái có kiểu gen XᴬXᴬ. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, những nhận định nào sau đây đúng?

a). Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.

b). Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường.

c). Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường.

d). Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường

(a)  

78.

Ở loài hoa loa kèn thực hiện một số phép lai như sau: Phép lai 1: Cây ♀ loa kèn xanh × cây ♂ loa kèn vàng → F₁ 100% loa kèn xanh; Phép lai 2: Cây ♀ loa kèn xanh × cây ♂ loa kèn vàng → F₁ 100% loa kèn vàng. Theo lý thuyết, những nhận định nào sau đây đúng?

a)Khi thay đổi vai trò của bố mẹ thì kết quả của phép lai vẫn luôn đồng loạt 1 tính trạng.

b)Bố mẹ có vai trò ngang nhau trong việc di truyền gene qui định tính trạng cho đời con.

c)Sự biểu hiện tính trạng ở đời con hoàn toàn phụ thuộc vào gene chứa trong giao tử cái.

d)Khi thay đổi vai trò của bố mẹ thì kết quả của phép lai cũng thay đổi theo

(a)  

79.

Khi nói về hiện tượng di truyền ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng?

a) kết quả của phép lai thuận vf phép lai nghịch không giống nhau, con lai mang tính trạng của cá  thể mẹ.

b) Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

c) Gene nằm trong tế bào chất biểu hiện ra kiểu hình ở cả 2 giới

d) Các tính trạng do gene ngoài nhân quy định không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.

(a)  

80.

Phép lai giữa cây lá xanh với cây lá đốm thu được F₁ 100% lá xanh, cho cây F₁ tự thụ phấn bắt buộc thu được F₂ có 100% lá xanh, cho F₂ tiếp tục tự thụ phấn F₃ thu được 100% lá xanh. Những kết luận về đặc điểm di truyền của tính trạng màu lá dưới đây đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a) Màu lá xanh trội hoàn toàn so với màu lá đốm.

b) Màu lá đốm là do gene gây chết tạo nên.

c) Màu lá do hai cặp gene tương tác với nhau quy định.

d) Màu lá do gene nằm ở lục lạp của tế bào thực vật chi phối.

(a)  

81.

Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới đực. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về NST giới tính ở thú? Chọn tất cả nhận định đúng.

a). Ở giới XX, gene tồn tại thành từng cặp tương đồng.

b). Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có các gene quy định các tính trạng thường.

c). Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, không mang gene quy định tính trạng thường.

d). Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gene nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên NST Y.

(a)  

82.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, các nhận định dưới đây là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục và tế bào soma.

b) Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có gene quy định các tính trạng thường.

c) Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái

d) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.

(a)  

83.

Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời. Mỗi phát biểu sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S)? Chọn tất cả phát biểu đúng.

a) Luật Hôn nhân và Gia đình có quy định không cho phép kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời vì những người này có kiểu gene gần giống nhau, do đó khi kết hôn sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp lặn ở đời con, gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống.

b). Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu trực hệ, có quan hệ họ hàng trong phạm vi ba đời làm tăng tỉ lệ kiểu gene dị hợp gây nên các bệnh, tật di truyền làm giảm sức sống đời con nên Luật Hôn nhân và Gia định cấm không cho những người trong trường hợp này kết hôn với nhau.

c). Cứ kết hôn gần trong vòng 3 đời sau đó nên đến cơ sở tư vấn di truyền trước khi kết hôn và thực hiện sàng lọc trước sinh để tránh sinh con mang các bệnh tật di truyền.

d). Kết hôn gần trong vòng 3 đời không ảnh hưởng gì về mặt di truyền và không vi phạm về mặt đạo đức.

(a)  

84.

Khi nói về hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết trong quần thể, các nhận định dưới đây là đúng hay sai? Chọn tất cả nhận định đúng.

a) Tốc độ xuất hiện các đột biến lặn ở các dòng tự phối thường chậm hơn ở các dòng giao phối kể cả giao phối cận huyết.

b) Giao phối cận huyết và tự thụ phấn làm cho các đột biến lặn nhanh biểu hiện thành kiểu hình.

c) Giao phối cận huyết và tự thụ phấn luôn dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống.

d) Giao phối cận huyết và tự thụ phấn phân hoá quần thể thành nhiều dòng thuần khác nhau.

(a)  

85.

Một nhóm nghiên cứu đang thử nghiệm liệu pháp sử dụng CRISPR-Cas9 để sửa chữa đột biến gây bệnh thiếu máu di truyền β-thalassemia ở bệnh nhân trưởng thành. Họ lấy tế bào gốc tạo máu từ tuỷ xương bệnh nhân, chỉnh sửa rồi truyền trở lại cơ thể. Phát biểu nào sau đây đúng (Đ) hoặc sai (S)? Chọn tất cả phát biểu đúng.

a) Việc chỉnh sửa gene trên tế bào soma nên không làm thay đổi khả năng di truyền bệnh cho con cái bệnh nhân.
b) Nếu hệ CRISPR-Cas9 cắt sai vị trí (off-target), có thể gây ra các đột biến ngoài ý muốn, ảnh hưởng đến an toàn điều trị.
c) Sau khi chỉnh sửa, các tế bào gốc tạo máu khỏe mạnh được truyền trở lại sẽ tiếp tục sinh sản, tạo ra tế bào hồng cầu bình thường.
d) Phương pháp này là liệu pháp gene kiểu ex vivo, vì việc chỉnh sửa được thực hiện bên trong cơ thể người bệnh.


(a)  

86.

Mã di truyền có mấy đặc điểm?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

87.

Cấu trúc chung của một gene gồm mấy vùng?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

88.

Những phát biểu nào sau đây nói về vai trò của đột biến gene trong nghiên cứu di truyền? Chọn tất cả phương án đúng. (1) Nghiên cứu đánh giá vai trò và chức năng của gene. (2) Phát hiện các đột biến gene có lợi hoặc có hại phục vụ cho công tác chọn tạo giống. (3) Đưa ra dự đoán về biểu hiện tính trạng ở thế hệ tiếp theo. (4) Đưa ra dự đoán về giới tính của thế hệ tiếp theo.

a)

(1) đúng

b)

(2) đúng

c)

(3) đúng

d)

(4) đúng

89.

Trong các dạng đột biến sau, có bao nhiêu dạng đột biến không làm thay đổi tỉ lệ A+GT+C\dfrac{A+G}{T+C} ? I. Thay thế cặp A–T bằng cặp C–G. II. Thay thế cặp A–T bằng một cặp T–A. III. Thêm một cặp nucleotide. IV. Mất một cặp nucleotide.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

90.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?

a)

2 nm

b)

11 nm

c)

30 nm

d)

700 nm

91.

Một nucleosome được cấu tạo từ khoảng bao nhiêu nucleotide?

a)

120

b)

146

c)

200

d)

300

92.

Nucleosome được cấu tạo từ bao nhiêu protein histone?

a)

4

b)

6

c)

8

d)

10

93.

Một loài động vật có 4 cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Trong các cơ thể có bộ nhiễm sắc thể sau đây, có bao nhiêu dạng đột biến thể ba? I. AaaBbDdEe. II. AbbDdEe. III. AaBBbDdEe. IV. AaBbdDdEe. V. AaBbdEe. VI. AaBBdDdEe.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

94.

Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1 : 1? Chọn tất cả phương án đúng.

a)

AA × Aa

b)

Aa × aa

c)

XAXAX^AX^A × XaYX^aY

d)

XAXaX^AX^a × XAYX^AY

95.

Ở tằm, tính trạng màu sắc trứng do một gen có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X quy định; alen A quy định trứng màu sáng trội hoàn toàn so với alen a quy định trứng màu sẫm. Có thể dựa vào kết quả của phép lai nào sau đây để phân biệt được tằm đực và tằm cái ngay từ giai đoạn trứng?

a)

XAXaX^AX^a × XaYX^aY

b)

XAXaX^AX^a × XAYX^AY

c)

XAXAX^AX^A × XaYX^aY

d)

XAXaX^AX^a × XaYX^aY

96.

Tập hợp những sinh vật nào sau đây là một quần thể sinh vật? Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Những con ong mật trong một vườn hoa.

b)

Những con cá sống trong ao cá Bác Hồ.

c)

Những con cỏ bướu vàng sống trong một ruộng lúa.

d)

Những con chim sống trong rừng Cúc Phương.

97.

Định luật Hardy–Weinberg chỉ đúng trong bao nhiêu trường hợp sau đây? (1) Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên. (2) Quần thể có nhiều kiểu gene, mỗi gene có nhiều allele. (3) Các kiểu gene có sức sống và độ hữu thụ như nhau. (4) Không phát sinh đột biến mới. (5) Không có sự di cư và nhập cư giữa các quần thể.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

98.

Khi nói về điều kiện nghiệm đúng của Định luật Hardy–Weinberg, có bao nhiêu nội dung đúng trong các nội dung sau? (1) Quần thể có số lượng cá thể lớn, giao phối ngẫu nhiên. (2) Quần thể có nhiều kiểu gene, mỗi gene có nhiều allele tương ứng. (3) Các kiểu gene có sức sống và độ hữu thụ ngang nhau. (4) Không có đột biến phát sinh hoặc nếu có thì tần số đột biến thuận bằng tần số đột biến nghịch. (5) Không có di – nhập gene giữa các quần thể. (6) Không có tác động của chọn lọc tự nhiên.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

99.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04AA+0,32Aa+0,64aa=10{,}04\,AA + 0{,}32\,Aa + 0{,}64\,aa = 1 . Tần số tương đối của allele AA là bao nhiêu?

a)

0,16

b)

0,20

c)

0,32

d)

0,40

100.

Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể; trong đó 60 cá thể có kiểu gene AAAA , 40 cá thể có kiểu gene AaAa , 100 cá thể có kiểu gene aaaa . Tần số của allele aa trong quần thể trên là bao nhiêu?

a)

0,40

b)

0,50

c)

0,60

d)

0,70

101.

Các phương pháp nghiên cứu: Phả hệ, trẻ đồng sinh, di truyền phân tử, di truyền tế bào, di truyền cơ thể, di truyền quần thể. Các nhà khoa học sử dụng bao nhiêu phương pháp để nghiên cứu di truyền học người?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

102.

Có bao nhiêu ưu điểm sau đây chứng minh nghiên cứu phả hệ là một trong những phương pháp đơn giản nhất được sử dụng trong nghiên cứu di truyền người? 1. Cung cấp cái nhìn tổng quan về mối quan hệ di truyền giữa các thành viên trong gia đình. 2. Phương pháp đơn giản, dễ thực hiện. 3. Chi phí thấp. 4. Đem lại hiệu quả cao.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

103.

Bệnh tan máu bẩm sinh do đột biến lặn ở gene anpha-globin hoặc beta-globin gây ra. Hình minh họa so sánh hồng cầu bình thường và hồng cầu bất thường (thalassemia). Trong thực tiễn, một số gia đình có bố mẹ bình thường nhưng con sinh ra mắc bệnh tan máu bẩm sinh. Nếu em là nhân viên tư vấn, hãy chọn phương án giải thích và đề xuất thực hiện để sinh được những đứa con khỏe mạnh. Chọn tất cả phương án đúng. 1. Bệnh xuất hiện do gene lặn tồn tại ở bố mẹ trong trạng thái dị hợp. Cần đi khám chẩn đoán di truyền y học và tư vấn để hạn chế sự xuất hiện bệnh, tật di truyền ở thế hệ sau. 2. Bệnh xuất hiện do gene lặn tồn tại ở bố mẹ trong trạng thái dị hợp. Cần điều trị bệnh bằng liệu pháp gene để hạn chế sự xuất hiện bệnh, tật di truyền ở thế hệ sau. 3. Bệnh xuất hiện do gene lặn tồn tại ở bố mẹ trong trạng thái đồng hợp lặn. Cần điều trị bệnh bằng liệu pháp gene để hạn chế sự xuất hiện bệnh, tật di truyền ở thế hệ sau. 4. Bệnh xuất hiện do gene lặn tồn tại ở bố mẹ trong trạng thái đồng hợp. Cần đi khám chẩn đoán di truyền y học và tư vấn để hạn chế sự xuất hiện bệnh, tật di truyền ở thế hệ sau.

a)

Phương án 1 đúng

b)

Phương án 2 đúng

c)

Phương án 3 đúng

d)

Phương án 4 đúng