wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

UGU, UAA, UAG

b)

UUG, UGA, UAG

c)

UAG, UAA, UGA

d)

UUG, UAA, UGA

2.

Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?

a)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.

b)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch

c)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.

d)

Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.

3.

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

a)

Mã di truyền có tính đặc hiệu.

b)

Mã di truyền có tính phổ biến.

c)

Mã di truyền có tính thoái hóa.

d)

Mã di truyền luôn là mã bộ ba.

4.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là:

a)

codon

b)

gen

c)

anticodon

d)

mã di truyền

5.

Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc gì?

a)

Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.

b)

Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục

c)

Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn

d)

Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản

6.

Các chuỗi polipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều:

a)

kết thúc bằng Met

b)

bắt đầu bằng axit amin Met

c)

bắt đầu bằng axit foocmin-Met

d)

bắt đầu từ một phức hợp aa-tRNA

7.

Mã di truyền có tính đặc hiệu nghĩa là:

a)

Một mã nhất định chỉ qui định 1 loại axit amin tương ứng

b)

Một loại phân tử tRNA chỉ mang 1 loại axit amin nhất định

c)

Một loại mRNA chỉ tổng hợp được 1 loại prôtêin

d)

Một mã nhất định chỉ tổng hợp được 1 loại prôtêin

8.

Tính phổ biến của mã di truyền là:

a)

Được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba không gối lên nhau.

b)

Một bộ ba chỉ mã hoá một axit amin.

c)

Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin

d)

Các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền

9.

Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mARN?

a)

mRNA có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C

b)

mRNA có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C

c)

mRNA có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C

d)

mRNA có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C

10.

Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

a)

tự sao, tổng hợp RNA, dịch mã

b)

tổng hợp DNA, dịch mã

c)

tự sao, tổng hợp RNA

d)

tổng hợp DNA, RNA

11.

Thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích

a)

xác định kích thước của một phân tử DNA

b)

xác định vị trí các gene trên phân tử DNA

c)

so sánh lượng DNA trong các mẫu tế bào

d)

xác định được trình tự nucleotide của DNA

12.

Quy trình tách chiết DNA được tiến hành theo trật tự các bước:

a)

Nhận biết DNA → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Chuẩn bị mẫu vật

b)

Chuẩn bị mẫu vật → Tách chiết DNA → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA

c)

Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Tách chiết DNA → Nhận biết DNA

d)

Tách chiết DNA → Chuẩn bị mẫu vật → Kết tủa DNA → Nhận biết DNA

13.

Cơ sở của việc nghiền mẫu vật trong cối sứ hoặc xay thật kĩ trong thực hành tách chiết DNA nhằm mục đích

a)

tách DNA ra khỏi dung dịch

b)

phá vỡ cấu trúc DNA

c)

phá vỡ tế bào và nhân tế bào

d)

biến tính protein liên kết với DNA

14.

Trong thực hành tách chiết DNA, người ta thường bổ sung dịch chiết nước dứa tươi chứa các enzyme protease vào dung dịch chiết mẫu vật nhằm mục đích

a)

hòa tan lipid màng tế bào và màng nhân

b)

phá vỡ tế bào bằng tác động cơ học

c)

kết tủa DNA trong dung dịch chiết

d)

phân giải các protein liên kết DNA

15.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

a)

prôtêin ức chế không gắn vào vùng vận hành

b)

prôtêin ức chế không được tổng hợp

c)

sản phẩm của gen cấu trúc không được tạo ra

d)

RNA-polimeraza không gắn vào vùng khởi động

16.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A)

b)

gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

d)

vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A)

17.

Enzim RNA polimeraza chỉ khởi động được quá trình phiên mã khi tương tác được với vùng

a)

vận hành

b)

điều hòa

c)

khởi động

d)

mã hóa

18.

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

a)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã

b)

tổng hợp enzim RNA polimeraza bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã

c)

tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã

d)

tổng hợp các loại enzim tham gia vào phản ứng phân giải đường lactôzơ

19.

Sự biểu hiện điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra như thế ở cấp độ nào

a)

Diễn ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã

b)

Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã

c)

Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ trước phiên mã

d)

Diễn ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã

20.

Thành phần nào sau đây của Operon Lac mang thông tin quy định tổng hợp ra enzym phân giải dường lactose?

a)

vùng khởi động.

b)

vùng vận hành

c)

nhóm gen cấu trúc

d)

gen điều hòa

21.

Prôtêin điều hoà liên kết với vùng nào trong Opêron để ngăn cản quá trình phiên mã?

a)

Vùng điều hoà

b)

Vùng khởi động

c)

Vùng vận hành

d)

Vùng mã hoá

22.

Trong mô hình cấu trúc của Ôp êron Lac, vùng vận hành là nơi

a)

Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử protein cấu trúc.

b)

RNA pôlimerase bám vào và khởi đầu phiên mã

c)

Protein ức chế có thể liên kết ngăn cản sự phiên mã

d)

Mang thông tin qui định cấu trúc protein ưc chế

23.

Điều hòa hoạt động gen của sinh vật nhân thực chủ yếu xảy ra ở:

a)

phiên mã

b)

dịch mã

c)

sau dịch mã

d)

nhiều cấp độ

24.

Các dạng đột biến gen làm xê dịch khung đọc mã di truyền bao gồm:

a)

cả ba dạng mất, thêm và thay thế 1 cặp nu

b)

thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu

c)

mất 1 cặp nuclêôtit và thêm 1 cặp nu.

d)

thay thế 1 cặp nuclêôtit và mất 1 cặp nu

25.

Dạng đột biến điểm làm dịch khung đọc mã di truyền là

a)

thay thế cặp A-T thành cặp T-A

b)

thay thế cặp G-C thành cặp T-A

c)

mất cặp nuclêôtit A-T hay G-C

d)

thay thế cặp A-T thành cặp G-C

26.

Đột biến gen lặn sẽ biểu hiện trên kiểu hình

a)

khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.

b)

thành kiểu hình ngay ở thế hệ sau

c)

ngay ở cơ thể mang đột biến.

d)

khi ở trạng thái đồng hợp tử

27.

Thể đột biến là gì?

a)

Cá thể mang đồng thời nhiều đột biến

b)

Cá thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình

c)

Quần thể có nhiều cá thể mang đột biến

d)

Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

28.

Trong một quần thể thực vật có alen A bị biến đổi thành alen a. Thể đột biến là:

a)

Cá thể mang kiểu gen AA

b)

Cá thể mang kiểu gen Aa

c)

Cá thể mang kiểu gen aa

d)

Không có cá thể nào nói trên là thể đột biến

29.

Đột biến gen là gì?

a)

Là những biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc NST

b)

Là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hay một số cặp nu trong gen

c)

Là đột biến xảy ra trên phân tử mRNA

d)

Là loại đột biến làm thay đổi số lượng NST

30.

Đặc điểm nào sau đây không có ở đột biến thay thế 1 cặp nu?

a)

Làm thay đổi trình tự aa kể từ điểm bị đột biến đến cuối chuỗi polipeptit

b)

Chỉ thay đổi 1 aa trong chuỗi polipeptit

c)

Có thể không làm thay đổi axit amin nào

d)

Là dạng đột biến phổ biến

31.

Loại đột biến gen nào xảy ra làm giảm 3 liên kết hiđrô?

a)

Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

b)

Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T

c)

Mất một cặp G-X

d)

Thêm một cặp G-X

32.

Loại đột biến gen nào xảy ra không làm thay đổi số liên kết hiđrô?

a)

Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

b)

Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T

c)

Thay thế cặp A-T bằng cặp T-A

d)

Thêm một cặp G-XThêm hoặc mất một cặp G-X

33.

Loại đột biến không di truyền qua sinh sản hữu tính là

a)

đột biến gen

b)

đột biến NST

c)

đột biến xôma

d)

đột biến tiền phôi

34.

Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

a)

mất đoạn

b)

đảo đoạn

c)

lặp đoạn

d)

chuyển đoạn

35.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gen nghiêm trọng nhất là:

a)

đảo đoạn

b)

chuyển đoạn

c)

mất đoạn

d)

lặp đoạn

36.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là

a)

lặp đoạn.

b)

mất đoạn.

c)

đảo đoạn

d)

chuyển đoạn

37.

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 147 cặp Nu quấn quanh 8 phân tử histon, của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

a)

DNA

b)

nucleosome

c)

sợi cơ bản

d)

sợi nhiễm sắc

38.

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

a)

mất đoạn nhiễm sắc thể

b)

đảo đoạn nhiễm sắc thể

c)

lặp đoạn nhiễm sắc thể

d)

chuyển đoạn nhiễm sắc thể

39.

Trong các dạng ĐB cấu trúc NST đười đây, dạng nào làm cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi?

a)

Lặp đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Mất đoạn

d)

Chuyển đoạn

40.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 10 nm được gọi là

a)

Sợi nhiễm sắc

b)

Sợi cơ bản

c)

Vùng xếp cuộn

d)

Cromatit

41.

Trong các dạng ĐB cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu quả lớn nhất?

a)

Đảo đoạn NST

b)

Mất đoạn NST

c)

Lặp đoạn NST

d)

Chuyển đoạn NST

42.

Việc loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến

a)

Lặp đoạn nhiễm sắc thể

b)

Mất đoạn nhiễm sắc thể

c)

Đảo đoạn nhiễm sắc thể

d)

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể

43.

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

a)

thể ba

b)

thể ba kép

c)

thể bốn

d)

thể tứ bội

44.

Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng tiêu bản nhiễm sắc thể đang ở kì nào của quá trình phân bào?

a)

Kỳ đầu

b)

Kỳ giữa

c)

Kỳ sau

d)

Kỳ cuối

45.

Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng vật kính

a)

5x

b)

10x

c)

40x

d)

100x

46.

Có bao nhiêu chất dưới đây là chất độc gây đột biến? (1) DDT. (2) Dioxin. (3) Dipterex. (4) 2,4-D

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

47.

Hình dưới mô tả bộ NST của người bị hội chứng Edwars, loại đột biến số lượng NST của hội chứng này là?

a)

thể khuyết nhiễm

b)

thể một nhiễm

c)

thể ba nhiễm

d)

thể bốn nhiễm

48.

Các bước trong phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của MenĐen gồm:

1. Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết

2. Lai các dòng thuần khác nhau về 1 hoặc vài tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1,F2,F3.

3. Tạo các dòng thuần chủng.

4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

a)

1, 2, 3, 4

b)

2, 3, 4, 1

c)

3, 2, 4, 1

d)

2, 1, 3, 4

49.

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

a)

lai phân tích

b)

lai khác dòng

c)

lai thuận-nghịch

d)

lai cải tiến

50.

Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:

a)

AA x Aa

b)

AA x AA

c)

Aa x Aa

d)

AA x aa

51.

Ở cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với quả vàng, khi lai cây cà chua quả đỏ dị hợp với cây cà chua quả vàng, tỉ lệ phân tính đời lai là:

a)

3 quả đỏ: 1 quả vàng

b)

đều quả đỏ

c)

1 quả đỏ: 1 quả vàng

d)

9 quả đỏ: 7 quả vàng

52.

Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn)

a)

9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

b)

1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

c)

3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn

d)

3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

53.

Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb.

a)

3 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn

b)

3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn

c)

1 vàng, trơn: 1 xanh, trơn

d)

3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn

54.

Tỷ lệ phân ly kiểu hình ở F1 trong phép lai P: AaBb x Aabb

a)

1:2:1:1:2:1

b)

(3:1)2

c)

3:3:1:1

d)

1:1:1:1

55.

Kiểu gen AaBb cho tỉ lệ các loại giao tử là:

a)

1Aa : 1Bb

b)

1AB : 1 ab

c)

1Ab : 1aB

d)

1AB : 1Ab : 1aB : 1ab

56.

Theo thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:

a)

9 vàng, trơn: 3 vàng nhăn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh trơn

b)

9 vàng, nhăn: 3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

c)

9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn

d)

9 vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn

57.

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gen trội

b)

gen điều hòa

c)

gen đa hiệu

d)

gen tăng cường

58.

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định tính trạng màu hoa. Kiểu gen A-B-: hoa đỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoa trắng. Phép lai P: Aabb x aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?

a)

2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng

b)

1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng

c)

3 đỏ: 1 hồng: 4 trắng

d)

1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng

59.

Một gen khi bị biến đổi mà làm thay đổi một loạt các tính trạng trên cơ thể sinh vật thì gen đó là

a)

gen trội

b)

gen lặn

c)

gen đa alen

d)

gen đa hiệu

60.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau

61.

Hoán vị gen thường có tần số nhỏ hơn 50% vì

a)

các gen trong tế bào phần lớn di truyền độc lập hoặc liên kết gen hoàn toàn

b)

các gen trên 1 nhiễm sắc thể có xu hướng chủ yếu là liên kết

c)

chỉ có các gen ở gần nhau hoặc ở xa tâm động mới xảy ra hoán vị gen

d)

hoán vị gen xảy ra còn phụ thuộc vào giới, loài và điều kiện môi trường sống

62.

Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phân, nếu đời lai thu được tỉ lệ 3: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

a)

phân li độc lập

b)

liên kết hoàn toàn

c)

liên kết không hoàn toàn

d)

tương tác gen

63.

Cho cá thể có kiểu gen ABab\frac{\text{AB}}{\text{ab}} (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn. F1 thu được loại kiểu gen này với tỉ lệ là:

a)

50%

b)

25%

c)

75%

d)

100%

64.

Phát biểu nào dưới đây về quy luật hoán vị gen là không đúng?

a)

Làm xuất hiện các tổ hợp gen do các gen nằm trên các NST khác nhau của cặp tương đồng thay đổi vị trí

b)

Trên cùng một NST các gen nằm cách xa nhau thì tần số hoán vị gen càng bé và ngược lại

c)

Do xu hương chủ yếu của các gen là liên kết nên trong giảm phân tần số hoán vị gen không vượt quá 50%

d)

Cơ sở tế bào học của quy luật hoán vị gen là hiện tưởng trao đổi chéo giữa các crômatit của cặp NST tương đồng xảy ra trong quá trình giảm phân I

65.

Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ vì nam giới

a)

chỉ cần mang 1 gen lặn đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện

b)

cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện

c)

chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện

d)

cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện

66.

Kiểu gen ABab\frac{AB}{ab} có hoán vị gen với tần số 30% thì tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra:

a)

30% AB: 30% ab: 20% Ab: 20% Ab

b)

35% AB: 35% ab: 15% Ab: 15% aB

c)

30% Ab: 30% Ab: 20% AB: 20% ab

d)

35% Ab: 35% aB: 15% AB: 15% ab

67.

Trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY vùng không tương đồng chứa các gen

a)

đặc trưng cho từng nhiễm sắc thể

b)

alen với nhau

c)

di truyền như các gen trên NST thường

d)

tồn tại thành từng cặp tương ứng.

68.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

a)

bố

b)

ông nội

c)

bà nội

d)

mẹ

69.

Ở người, tính trạng có túm lông trên tai di truyền

a)

độc lập với giới tính

b)

thẳng theo bố

c)

chéo giới

d)

theo dòng mẹ

70.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chỏm tai, chóp đuôi, đầu bản châm và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì:

a)

Lông mọc lại ở đó có màu trắng

b)

Lông mọc lại ở đó có màu đen

c)

Lông ở đó không mọc lại nữa

d)

lông mọc lại đổi màu khác

71.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

quá trình phát sinh đột biến

b)

sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái

c)

sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường

d)

sự phát sinh các biến dị tổ hợp

72.

Mức phản ứng của một kiểu gen là

a)

khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường

b)

tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

c)

khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường

d)

mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau

73.

Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng

a)

trội không hoàn toàn

b)

chất lượng

c)

số lượng

d)

trội lặn hoàn toàn

74.

Mức phản ứng của cơ thể sinh do yếu tố nào quyết định?

a)

Tác động của con người

b)

Điều kiện môi trường

c)

Kiểu gen của cơ thể

d)

Kiểu hình của cơ thể

75.

Muốn tìm hiểu mức phản ứng của kiểu gen ở 1 giống vật nuôi, ta cần làm thế nào?

a)

Tạo các cá thể có kiểu gen khác nhau, nuôi ở điều kiện thí nghiệm như nhau.

b)

Tạo các cá thể có kiểu gen như nhau, nuôi ở điều kiện môi trường hoàn toàn khác nhau.

c)

Tạo các cá thể có kiểu gen khác nhau, nuôi ở điều kiện chi khác nhau nhân tố thí nghiệm.

d)

Tạo các cá thể có kiểu gen như nhau, nuôi ở điều kiện chi khác nhau nhân tố thí nghiệm.

76.

Trong quần thể, ưu thế lai cao nhất ở F1 và giảm dần qua các thế hệ sau vì:

a)

Tỷ lệ dị hợp giảm dần, tỷ lệ đồng hợp tăng dần trong đó có đồng hợp lặn có hại

b)

Tỷ lệ đồng hợp giảm dần, tỷ lệ dị tăng dần

c)

Tỷ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm dần

d)

TS phát sinh ĐB tăng

77.

Giao phối cận huyết còn gọi là:

a)

Giao phấn

b)

Tự thụ phấn

c)

Lai giống

d)

Giao phối gần

78.

Giao phối cận huyết và tự thụ phấn bắt buộc dẫn đến hiện tượng thoái hóa là do:

a)

Xảy ra hiện tượng đột biến gen

b)

Các gen lặn gây hại bị gen trội lấn át trong kiểu gen dị hợp

c)

Các thể đồng hợp tăng, trong đó các gen lặn gây hại biểu hiện thành kiểu hình

d)

Tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau

79.

Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là

a)

tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao

b)

tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống vật nuôi, cây trồng

c)

chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống

d)

tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới

80.

Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là.hiện tượng ưu thế lai.

a)

hiện tượng ưu thế lai

b)

hiện tượng thoái hoá

c)

giả thuyết siêu trội

d)

giả thuyết cộng gộp

81.

Tần số tương đối của một alen là

a)

Tập hợp tất cả các alen trong quần thể

b)

Tỷ lệ số lượng alen đó trên tổng số lượng các loại alen trong quần thể tại một thời điểm xác định

c)

Tỷ lệ số lượng alen đó trên tổng số lượng các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể

d)

Tỷ lệ số lượng alen đó trên tổng số lượng các loại alen khác nhau của gen đó trong quần thể tại một thời điểm xác định

82.

Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a là:

a)

A = 0,3; a = 0,7

b)

A = 0,8; a = 0,2

c)

A = 0,7; a = 0,3

d)

A = 0,2; a = 0,8

83.

Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

a)

số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể

b)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể

c)

số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể

d)

số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể

84.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

quần thể giao phối có lựa chọn

b)

quần thể tự phối và ngẫu phối

c)

quần thể tự phối

d)

quần thể ngẫu phối

85.

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của quần thể tự thụ qua nhiều thế hệ?

a)

Tần số của các alen luôn không đổi

b)

Tỉ lệ các kiểu gen luôn thay đổi theo hướng tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tăng dần

c)

Quần thể xuất hiện các dòng thuần chủng khác nhau với tỉ lệ ngày càng nhiều

d)

Quần thể có tính thích nghi cao do đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

86.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phổi có những đặc điểm nào sau đây?

(1) Đa dạng và phong phú về kiểu gen.

(2) Quần thể bị phân hóa dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

(3) Tần số thể dị hợp giảm và tần số thể đồng hợp tăng qua các thế hệ.

(4) Tần số alen thường không thay đổi qua các thế hệ.

Phương án đúng là:

a)

(1), (2) và (3)

b)

(2), (3) và (4)

c)

(2) và (3)

d)

(1), (2) và (4)

87.

Một quần thể ban đầu gồm toàn kiểu gen Aa, tần số các kiểu gen ở thế hệ tự thụ phấn thứ 3 là

a)

0,875AA: 0,125Aa: 0,875aa

b)

0,125AA: 0,875 Aa: 0,875aa

c)

0,4375AA: 0,125Aa: 0,4375aa

d)

0,125AA: 0,4375Aa: 0,4375aa

88.

Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen 0,2AA: 0,4Aa: 0,4aa, tần số các kiểu gen ở thế hệ tự thụ phấn thứ 2 là:

a)

0,35Aa: 0,1AA: 0,55aa

b)

0,25AA: 0,1 Aa: 0,65aa

c)

0,575AA: 0,25Aa: 0,175aa

d)

0,35AA: 0,1Aa: 0,55aa

89.

Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là

a)

Di truyền học

b)

Di truyền học Người

c)

Di truyền Y học

d)

Di truyền Y học tư vấn

90.

Người mắc hội chứng Down tế bào có

a)

NST số 21 bị mất đoạn

b)

3 NST số 21

c)

3 NST số 13

d)

3 NST số 18

91.

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người

(1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai.

(4) Hội chứng Down (5) Hội chứng Turner (6) Bệnh máu khó đông.

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là

a)

(1), (2), (5)

b)

(2), (3), (4), (6)

c)

(1), (2), (4), (6)

d)

(3), (4), (5), (6)

92.

Ung thư là:

a)

Bệnh do di truyền

b)

Bệnh tăng sinh khác thường của tế bào sinh ra u

c)

Bệnh có khối u

d)

Bệnh tăng sinh tế bào do virut, sinh ra u ác tính

93.

Ở người, ung thư ác tính là hiện tượng

a)

di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể

b)

tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể

c)

một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u

d)

tế bảo ung thư mất khả năng kiểm soát phân bảo và liên kết tế bào

94.

Hai đứa trẻ đồng sinh khác trứng có thể có đặc điểm:Luôn khác nhau về nhóm máu, giới tính.

a)

Luôn khác nhau về nhóm máu, giới tính.

b)

Khác nhóm máu, nhưng cùng giới tính

c)

Cùng hoặc khác nhau về nhóm máu, giới tính

d)

Cùng nhóm máu, nhưng khác giới tính