WorksheetsÔn tập Sinh Học Di Truyền
Total questions: 96
Worksheet time: 51mins
Đột biến NST gồm các dạng:
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
Lệch bội và đa bội
Tự đa bội và dị đa bội
ĐB cấu trúc và ĐB số lượng NST
ĐB cấu trúc NST gồm các dạng:
Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn
ĐB về số lượng và ĐB cấu trúc NST
ĐB đa bội và ĐB lệch bội
Mất, thêm, thay thế, đảo vị trí gen trên NST
Nguyên nhân phát sinh ĐB cấu trúc NST là:
Thoi vô sắc không hình thành làm cho tất cả các cặp NST không phân li ở kỳ sau của quá trình phân
NST bị đứt gãy, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatit
Rối loạn phân bào làm cho 1 hoặc 1 số cặp NST không phân li ở kỳ sau
Các tác nhân gây ĐB trong môi trường hoặc do những biến đổi sinh lí, hóa sinh nội bào
Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là:
NST bị đứt gãy hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp bất thường
Đứt gãy NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatit
Rối loạn sự phân li và tổ hợp của các cặp NST
NST không phân li ở kì sau của quá trình phân bào
Hiện tượng nào dưới đây là đột biến cấu trúc NST?
ADN bị mất 3 cặp nuclêôtit
ADN được gắn thêm 1 cặp nuclêôtit
Số lượng NST bị thay đổi
ADN bị mất 1 đoạn gồm 1 số gen
Mất đoạn NST thường gây hậu quả:
Cơ thể mang ĐB bị chết khi còn là hợp tử
Tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Gây chết hoặc làm giảm sức sống
Ít ảnh hưởng đến sức sống, làm tăng sự đa dạng di truyền trong loài
Trong chọn giống, để loại bỏ 1 gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết, người ta thường gây ĐB:
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Loại ĐB cấu trúc NST thường gây hậu quả lớn nhất là
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn nhỏ
Mất NST số 21 hoặc số 22 ở người gây bệnh:
Ung thư máu
Mù màu
Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm
Bạch tạng
Loại ĐB thường được sử dụng để xác định vị trí gen trên NST là:
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Dạng đột biến làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng:
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển
Trong các dạng ĐB cấu trúc NST, dạng ít gây ảnh hưởng tới sức sống của cá thể, góp phần tăng cường sai khác giữa các NST tương ứng trong các nòi thuộc cùng 1 loài là:
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
ĐB làm tăng hoạt tính của enzim Amilaza ở Đai mạch là dạng:
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Cơ chế phát sinh ĐB lặp đoạn NST là:
Do NST tái sinh không bình thường
Do tiếp hợp không bình thường, trao đổi chéo không cân giữa các Crômatit
Do NST bị đứt gãy trong quá trình phân li về 2 cực của TB
Do tác nhân gây ĐB làm NST bị đứt từng đoạn và nối lại ngẫu
Khi nói về đột biến đảo đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?
Sự xắp xếp lại gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi
Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản
Đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa NST và không mang tâm động
Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn NST?
Một đoạn NST đứt ra rồi gắn vào NST khác
Các đoạn không tương đồng của cặp NST đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau
2 cặp NST tương dồng trao đổi đoạn cho nhau
Một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và nối lại
ĐB chuyển đoạn lớn có đặc điểm:
Ít có hại, làm tăng tính đa dạng của SV
Gây chết hoặc làm giảm sức sống
Có thể làm giảm khả năng sinh sản của SV
Làm tăng hoặc giảm sự biểu hiện tính trạng
Dạng ĐB làm thay đổi nhóm gen liên kết là:
ĐB đảo đoạn
ĐB lặp đoạn
ĐB chuyển đoạn
ĐB chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng
ĐB chuyển đoạn trên 1 NST
Dạng ĐB chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 NST là:
Đảo đoạn và lặp đoạn trên 1 NST
Lặp đoạn và chuyển đoạn
Đảo đoạn và mất đoạn trên 1 NST
Đảo đoạn và chuyển đoạn trên 1 NST
1 NST bình thường có trình tự phân bố các gen ABCDEGH. Sau ĐB, NST có cấu trúc ABCDEGHK. Đây là dạng ĐB:
Lặp đoạn NST
Chuyển đoạn NST
Đảo đoạn NST
ĐB gen
NST bình thường có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEG . HKM
NST đột biến có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDCDEG . HKM
Dạng ĐB này làm:
Tăng hoặc làm giảm cường độ biểu hiện của tính trạng
Gây chết cho cơ thể mang đột biến
Xuất hiện nhiều alen mới trong quần thể
Thay đổi số nhóm gen liên kết của loài
Phép lai nào dưới đây là phép lai thuận nghịch
Bố thân cao x Mẹ thân cao và Bố thân thấp x Mẹ thân thấp
P: Bố thân cao x Mẹ thân thấp
F1: 100% thân cao
F1 x Cây thân thấp
P: Bố thân cao x Mẹ thân thấp
F1: 100% thân cao tự thụ phấn
Bố thân cao x Mẹ thân thấp và Bố thân thấp x Mẹ thân cao
Thực chất quy luật phân li của Menđen là:
Sự phân li đồng đều của các tính trạng trong quá trình giảm phân
Các alen tồn tại riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau
Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân
Sự phân li đồng đều của các kiểu gen về các giao tử trong quá trình giảm phân
Đặc điểm nào sau đây của cây đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần chủng?
Có nhiều cặp tính trạng tương phản
Có hoa lưỡng tính
Dễ trồng, thời gian thế hệ ngắn
Tự thụ phấn nghiêm ngặt
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1, cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu được:
1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh
100% cây hạt vàng
3 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh
1 cây hạt vàng : 3 cây hạt xanh
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là:
Bố mẹ phải thuần chủng, tính trạng trội phải trội hoàn toàn
Mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường trong nhân tế bào
Sự phân li của NST trong giảm phân xảy ra bình thường
Số cá thể nghiên cứu phải nhiều để số liệu thống kê được chính xác
Cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menđen là:
Sự PL ĐL của các cặp NST tương đồng (Dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh
Sự phân li đồng đều của các cặp NST tương đồng trong giảm phân
Sự tự nhân đôi của NST trong quá trình giảm phân
Sự tự nhân đôi, phân li của các NST trong giảm
Lai phân tích là phép lai:
Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau có 1 cặp tính trạng tương phản
Giữa cơ thể đồng hợp trội với cơ thể có kiểu hình lặn tương ứng
Giữa cơ thể có kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể có kiểu hình lặn
Thay đổi vai trò bố và mẹ
Đối với loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ truyền nguyên vẹn cho con:
Kiểu gen
Kiểu hình
Tính trạng
Alen
Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc mẹ là:
Gen trội trong cặp gen tương ứng phải lấn át hoàn toàn gen lặn
Bố mẹ đem lai phải thuần chủng
Số cá thể nghiên cứu ở F1 phải nhiều
Sức sống của hợp tử và của các cá thể trưởng thành như nhau
Tính trạng trội là tính trạng được biểu diễn ở cơ thể mang kiểu gen:
Đồng hợp
Dị hợp
Đồng hợp trội
Đồng hợp lặn
Menđen tạo ra cơ thể thuần chủng bằng cách:
Lưỡng bội hóa giao tử đơn bội để tạo thành hợp tử lưỡng bội
Cho tự thụ phấn liên tục qua 5 đến 7 thế hệ
Cho các cặp bố mẹ thuần chủng lai với nhau
Cho cá thể có kiểu hình chưa biết lai phân
Để cho các alen của 1 gen phân li đồng đều về các giao tử: 50% giao tử chứa alen này: 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?
Quá trình giảm phân xảy ra bình thường
Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai
Số lượng cá thể nghiên cứu phải nhiều
Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn
Người đầu tiên đưa ra khái niệm giao tử thuần khiết là:
Moocgan
Dacuyn
Menđen
Kimura
Phương pháp nghiên cứu của Menđen là phương pháp:
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Tự thụ phấn
Phân tích con lai
Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cơ thể có kiểu gen:
Đồng hợp trội
Dị hợp
Trội không hoàn toàn
Đồng hợp
Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li:
Tìm hiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội
Xác định được phương thức di truyền của các tính trạng
Xác định được các dòng thuần chủng
Xác định được tính trạng trội, tính trạng lặn để ứng dụng vào chọn giống
Lai thuận nghịch là phép lai:
Giữa con cái sinh ra trong cùng 1 lứa
Lai trở lại F1 với P
Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội
Thay đổi vai trò của Bố - Mẹ
Theo Menđen, mỗi tính trạng cơ thể do:
1 cặp nhân tố di truyền quy định
1 cặp gen quy định: 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
1 nhân tố di truyền quy định
1 cặp alen quy định: 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
Alen là:
Một trạng thái khác nhau của cùng 1 locut
Hai trạng thái giống nhau của cùng 1 gen
Hai trạng thái giống nhau của 2 locut
Mỗi trạng thái khác nhau của cùng 1 gen
Ở người, gen A: quy định mắt đen, gen a quy định mắt xanh. Để sinh con có người mắt xanh, có người mắt đen thì bố mẹ phải có kiểu gen là:
AA x Aa
aa x aa
Aa x Aa
AA x AA
Trong trường hợp trội không hoàn toàn, để đời con thu được kiểu hình với tỉ lệ 1:2:1 thì bố mẹ phải có kiểu gen là:
AA x Aa
AA x aa
Aa x Aa
Aa x aa
Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:
IBIO và IAIO
IAIO và IAIO
IBIO và IBIO
IOIO và IAIO
Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên NST thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 x F1. tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là:
F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng.
F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng
F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng.
F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng.
Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen trội hoàn toàn. Phép lai: Bb x Bb cho đời con có:
3 kiểu gen, 2 kiểu hình
2 kiểu gen, 2 kiểu hình
3 kiểu gen, 3 kiểu hình
2 kiểu gen, 3 kiểu hình
Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy
3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
100% cá chép không vảy
2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy
Ở cá, lưỡng cư, bò sát, chim, bướm cặp NST giới tính của cá thể đực là:
OY
XY
XX
XO
Đặc điểm di truyền của tính trạng do gen lặn nằm trên NST Y qui định là:
Chỉ biểu hiện ở giới đồng giao tử
Chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử
Chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp XX
Chỉ biểu hiện ở trạng thái di hợp XY
Nếu gen quy định tính trạng nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y, thì tính trạng đó di truyền theo quy luật:
Di truyền chéo
Di truyền thẳng
Di truyền theo dòng mẹ
Tương tác gen không alen
Yếu tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành giới tính của cơ thể sinh vật là:
Đặc điểm di truyền loài
Cặp NST giới tính
Chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu
Hoocmon giới
Khi nói về di truyền giới tính, kết luận nào sau đây là đúng nhất?
Ở mỗi loài, cặp NST giới tính của con đực khác với con cái
Tất cả các loài SV đều phân thành 2 giới là giới đực và giới cái
Tỉ lệ phân li giới tính ở các loài luôn là 2 : 1
Cặp NST giới tính của con đực là XY, của con cái là XX
Ở ruồi giấm, tính trạng nào sau đây do gen nằm trên NST giới tính quy định?
Màu mắt
Dạng cánh
Chiều dài cánh
Màu thân
Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể:
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm hai chiếc giống nhau
Luôn giống nhau giữa các cá thể đực và cái trong loài
Chỉ có 1 cặp hoặc 1 chiếc, khác nhau giữa cá thể đực và cái trong mỗi loài
Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng ở các cá thể đực và cái
Gen nằm trên NST Y di truyền 100% cho:
Giới Đực
Giới Cái
Giới đồng giao tử
Giới dị giao tử
Trong cặp NST giới tính, đoạn không tương đồng chứa:
Các locut gen giống nhau
Gen quy định tính trạng thường luôn di truyền cùng với giới tính
Gen đặc trưng cho từng NST
Gen quy định tính trạng giới tính
Trong thí nghiệm của Morgan, Gen quy định màu mắt ruồi giấm nằm trên:
Nhiễm sắc thể X và Y
Nhiễm sắc thể Y
Nhiễm sắc thể X
Nhiễm sắc thể thường
Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định, không có alen tương ứng trên NST Y. Tỉ lệ người bị bệnh này ở nam luôn cao hơn ở nữ, nguyên nhân vì:
Tính trạng này di truyền chéo
Tính trạng này di truyền thẳng
Nam giới dễ bị các bệnh về mắt nên dễ bị mù màu
Nam giới chỉ cần có mặt 1 gen lặn là đã bị bệnh
Ở người, tật nào sau đây do gen nằm trên NST Y gây ra?
Dính ngón tay thứ 2 với thứ 3
Phêninkêtô niệu
Máu khó đông
Bạch tạng, tiểu đường
Đặc điểm di truyền của gen nằm trên NST thường là:
Thường gặp ở giới dị giao tử
Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau
Di truyền đồng đều cho cả 2 giới
Di truyền chéo
Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của các tính trạng ........
giới tính mà gen quy định chúng nằm trên NST Y
giới tính mà gen quy định chúng nằm trên NST thường
thường mà gen quy định chúng nằm trên NST X
thường mà gen quy định chúng nằm trên NST giới tính
Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy phấn của cây bố hoa vàng thụ phấn cho cây mẹ hoa xanh, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
100% cây hoa vàng
75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh
50% cây hoa vàng : 50% cây hoa xanh
100% cây hoa xanh
Gen trong tế bào chất có trong các bào quan:
Ti thể và ribôxôm
Ti thể và lục lạp
Lục lạp và ribôxôm
Ti thể, lục lạp và ribôxôm
Lai thuận và lai nghịch đều cho con giống mẹ, có thể kết luận gì từ kết quả này?
Tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền
Nhân có vai trò quan trọng nhất trong di truyền
Nhân và tế bào chất có vai trò ngang nhau trong di truyền
Cơ thể mẹ có vai trò lớn trong việc qui định tính trạng của con
Khi kết quả lai thuận nghịch khác nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới thì gen quy định tính trạng:
Nằm trong nhân tế bào
Nằm trên NST thường
Nằm trên NST giới tính
Nằm trong tế bào chất
Lai thuận nghịch được sử dụng để phát hiện ra QLDT:
Di truyền ngoài nhân, liên kết gen, hóan vị gen, di truyền liên kết với giới tính
Di truyền của các gen nằm trong nhân và trong tế bào chất
Di truyền của các gen nằm trong nhân tế bào
Di truyền của các gen nằm trong tế bào chất
Trong di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn giống mẹ là do:
Tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ mẹ
Sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ
Hợp tử phát triển chủ yếu trong tế bào chất của trứng vì khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân, hầu như không truyền tế bào chất cho trứng
Gen mằm trong tế bào chất của bố bị gen nằm trong tế bào chất của mẹ lấn át
Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gen bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?
35,7%
25%
30%
50%
Đặc điểm nào sau đây không đúng với quần thể giao phối?
Nhóm cá thể cùng loài hoặc khác loài
Các cá thể giao phối tự do với nhau
Cách ly ở mức độ nhất định với nhóm cá thể lân cận cùng loài
Các cá thể sống chung qua nhiều trong thế hệ, trong khoảng không gian xác định
Đặc điểm nào sau đây có ở quần thể giao phối?
Có thành phần kiểu gen tương tự các quần thể khác cùng loài
Có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định
Có thành phần kiểu gen thay đổi qua các thế hệ.
Có thành phần kiểu hình ít thay đổi qua các thế hệ
Nội dung của định luật Hacđi – Vanbec liên quan đến vấn đề nào sau đây?
Tỉ lệ kiểu gen phụ thuộc vào điều kiện môi trường
Tỉ lệ phân bố kiểu hình trong quần thể
Sự duy trì ổn định tần số tương đối của các alen qua các thế hệ
Sự thay đổi tần số alen qua các thế hệ
Đặc điểm nào là của quần thể giao phối?
Tập hợp các cá thể khác loài
Tần số alen thay đổi qua các thế hệ
Có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình
Gồm chủ yếu các dòng thuần có KG khác nhau
Điều nào sau đây không phải là hạn chế của định luật Hacđi-Vanbec?
Số lượng cá thể của quần thể giao phối thường không nhiều nên hạn chế giao phối tự do
Sức sống và giá trị thích nghi của các kiểu khác nhau không giống nhau
Quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối các alen
Giải thích vì sao trong tự nhiên có quần thể ổn định trong thời gian dài
Điều nào sau đây chưa đúng?
Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng phải thỏa công thức p^2AA + 2pqAa+q^2aa = 1
P đạt trạng thái cân bằng di truyền, khi P ngẫu phối thì cấu trúc di truyền của P và F1 không đổi
Khi P ngẫu phối thì tần số tương đối các alen ở P và F1 không đổi
P đạt trạng thái cân bằng di truyền, khi P tự phối thì cấu trúc di truyền của P và F1 không đổi
Một quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền. Điều kiện để quần thể này đạt trạng thái cân bằng di truyền là:
Cho ngẫu phối qua nhiều thế hệ rồi tự phối.
Cho ngẫu phối qua một thế hệ
Cho ngẫu phối và tự phối
Cho tự
Điều nào sau đây nói về quần thể ngẫu phối là không đúng?
Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản & khác nhau về nhiều chi tiết
Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn đến sự đa hình về kiểu gen
Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu hình
Các cá thể trong quần thể khác nhau trong cùng một loài không thể giao phối với nhau
Theo đinh luật Hacđi – Vanbec, thành phần kiểu gen của 1 quần thể ở trạng thái cân bằng có tính chất:
Đặc trưng và ổn định
Đặc trưng nhưng không ổn định
Quần thể rất đa hình
Các cá thể trong QT thích nghi cao với môi trường
Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau?
Vì vấn đề đạo đức xã hội
Vì những gen có hại có nhiều cơ hội trở về trạng thái đồng hợp sẽ lộ ra kiểu hình & gây bệnh
Vì gen ở trạng thái dị hợp biểu hiện ra kiểu hình thường gây chết hoặc giảm sức sống
Vì luật lệ của mỗi nước mỗi khác
Trong một quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền, từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra:
Thành phần các alen đặc trưng của quần thể
Tần số của các alen & tỉ lệ các kiểu gen
Tính ổn định của quần thể
Vốn gen của quần thể
Tần số tương đối của một kiểu gen là tỉ số giữa các:
Giao tử mang kiểu gen đó trong tổng số các kiểu gen của quần thể
iao tử mang alen của kiểu gen đó trong tổng số các giao tử của quần thể
Cá thể chứa kiểu gen đó trong tổng số các cá thể của quần thể
Alen của kiểu gen đó trong tổng số các kiểu gen của quần thể
Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh điều gì?
Sự biến động của tần số các kiểu gen trong quần thể
Sự không ổn định của tần số các alen trong quần thể
Sự cân bằng di truyền trong quần thể giao phối
Sự biến động của tần số các alen trong quần thể
Tần số tương đối của một alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số lượng:
Tế bào lưỡng bội có trong quần thể
Alen đó trên tổng số kiểu gen khác nhau có trong quần thể
Alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau có trong quần thể
iểu hình đó trên tổng số kiểu hình khác nhau có trong quần thể
Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nổi bật là:
Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể
Tần số các alen thì luôn biến đổi qua các thế hệ
Tần số các kiểu gen thì luôn biến đổi qua các thế hệ
Tần số các alen không đổi nhưng tần số các kiểu gen thì liên tục biến đổi
Giao phối gần (giao phối cận huyết) có vai trò:
Không làm biến đổi tần số kiểu gen nhưng làm biến đổi tần số alen của quần thể
Không làm biến đổi tần số alen nhưng làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể
Không làm biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể
Làm biến đổi tần số alen & tần số kiểu gen của quần thể
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối:
Tăng thể dị hợp & giảm thể đồng hợp
Chủ yếu ở trạng thái dị hợp
Phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Đa dạng & phong phú về kiểu gen
Ứng dụng định luật Hacđi-Vanbec trong một quần thể ngẫu phối cách li với các quần thể khác, không có đột biến & chọn lọc tự nhiên. Người ta có thể tính được tần số các alen khi biết được
ố cá thể có kiểu hình trung gian
Số cá thể có kiểu gen dị hợp
Số cá thể có kiểu hình trội
Số cá thể có kiểu hình lặn
Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, số cá thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:
quần thể ngẫu phối
quần thể giao phối có lựa chọn
quần thể tự phối
quần thể không giao phối
Điều kiện quan trọng nhất để định luật Hacđi-Vanbec nghiệm đúng là:
không có đột biến
quần thể có số lượng cá thể lớn
không có chọn lọc tự nhiên
quần thể giao phối ngẫu nhiên
Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể giao phối là:
các cá thể trong quần thể giao phối tự do với nhau
quần thể là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên
quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trên cơ sở biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
quần thể rất đa hình về kiểu gen và kiểu hình
Dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể giao phối là:
tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình
tần số tương đối của các alen về 1 gen tiêu biểu
tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp
vốn gen phong phú nhiều hay ít
Phát biểu nào sau đây về loài giao phối là không đúng?
loài giao phối là 1 nhóm quần thể
có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định
các cá thể có khả năng giao phối với nhau
được cách li nhất định với những nhóm quần thể khác
Tập hợp nào sau đây là quần thể?
Những con chim sống trong rừng cát tiên
Những con ong sống trong tổ ong trong sân
Những con cá sống trong hồ Kì Hòa
Những con gà trong lồng gà ở góc chợ
Hạn chế của định luật Hacđi-Vanbec:
phản ánh trạng thái can bằng của quần thể
giải thích tại sao trong tự nhiên có quần thể duy trì ổn định trong 1 thời gian dài
từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alenvà ngược lại
quá trình ĐB và CLTN luôn xảy ra làm cho các tần số tương đối của các alen bị biến đổi
Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec là:
phản ánh trạng thái cân bằng của quần thể
giải thích vì sao trong tự nhiên có quần thể đã duy trì ổn định trong 1 thời gian dài
từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen và ngược lại
quá trình ĐB và CLTN luôn xảy ra làm cho các tần số tương đối của các alen bị biến đổi
Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là:
0,3 và 0,7
0,6 và 0,4
0,4 và 0,6
0,5 và 0,5
Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,5AA : 0,5Aa
0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
0,5Aa : 0,5aa
0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa
Quần thể giao phối nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?
0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa
0,09AA : 0,55Aa : 0,36aa
0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa
0,01AA : 0,95Aa : 0,04aa
