wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Sinh Học Di Truyền

Total questions: 96

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến NST gồm các dạng:

a)

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

b)

Lệch bội và đa bội

c)

Tự đa bội và dị đa bội

d)

ĐB cấu trúc và ĐB số lượng NST

2.

ĐB cấu trúc NST gồm các dạng:

a)

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

b)

ĐB về số lượng và ĐB cấu trúc NST

c)

ĐB đa bội và ĐB lệch bội

d)

Mất, thêm, thay thế, đảo vị trí gen trên NST

3.

Nguyên nhân phát sinh ĐB cấu trúc NST là:

a)

Thoi vô sắc không hình thành làm cho tất cả các cặp NST không phân li ở kỳ sau của quá trình phân

b)

NST bị đứt gãy, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatit

c)

Rối loạn phân bào làm cho 1 hoặc 1 số cặp NST không phân li ở kỳ sau

d)

Các tác nhân gây ĐB trong môi trường hoặc do những biến đổi sinh lí, hóa sinh nội bào

4.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là:

a)

NST bị đứt gãy hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp bất thường

b)

Đứt gãy NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatit

c)

Rối loạn sự phân li và tổ hợp của các cặp NST

d)

NST không phân li ở kì sau của quá trình phân bào

5.

Hiện tượng nào dưới đây là đột biến cấu trúc NST?

a)

ADN bị mất 3 cặp nuclêôtit

b)

ADN được gắn thêm 1 cặp nuclêôtit

c)

Số lượng NST bị thay đổi

d)

ADN bị mất 1 đoạn gồm 1 số gen

6.

Mất đoạn NST thường gây hậu quả:

a)

Cơ thể mang ĐB bị chết khi còn là hợp tử

b)

Tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

c)

Gây chết hoặc làm giảm sức sống

d)

Ít ảnh hưởng đến sức sống, làm tăng sự đa dạng di truyền trong loài

7.

Trong chọn giống, để loại bỏ 1 gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết, người ta thường gây ĐB:

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Chuyển đoạn

8.

Loại ĐB cấu trúc NST thường gây hậu quả lớn nhất là

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Lặp đoạn

d)

Chuyển đoạn nhỏ

9.

Mất NST số 21 hoặc số 22 ở người gây bệnh:

a)

Ung thư máu

b)

Mù màu

c)

Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm

d)

Bạch tạng

10.

Loại ĐB thường được sử dụng để xác định vị trí gen trên NST là:

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

11.

Dạng đột biến làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện tính trạng:

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển

12.

Trong các dạng ĐB cấu trúc NST, dạng ít gây ảnh hưởng tới sức sống của cá thể, góp phần tăng cường sai khác giữa các NST tương ứng trong các nòi thuộc cùng 1 loài là:

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Đảo đoạn

13.

ĐB làm tăng hoạt tính của enzim Amilaza ở Đai mạch là dạng:

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Chuyển đoạn

d)

Đảo đoạn

14.

Cơ chế phát sinh ĐB lặp đoạn NST là:

a)

Do NST tái sinh không bình thường

b)

Do tiếp hợp không bình thường, trao đổi chéo không cân giữa các Crômatit

c)

Do NST bị đứt gãy trong quá trình phân li về 2 cực của TB

d)

Do tác nhân gây ĐB làm NST bị đứt từng đoạn và nối lại ngẫu

15.

Khi nói về đột biến đảo đoạn NST, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sự xắp xếp lại gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

b)

Đảo đoạn NST làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi

c)

Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản

d)

Đoạn NST bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa NST và không mang tâm động

16.

Mô tả nào sau đây đúng với cơ chế gây đột biến đảo đoạn NST?

a)

Một đoạn NST đứt ra rồi gắn vào NST khác

b)

Các đoạn không tương đồng của cặp NST đứt ra và trao đổi đoạn cho nhau

c)

2 cặp NST tương dồng trao đổi đoạn cho nhau

d)

Một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180 độ và nối lại

17.

ĐB chuyển đoạn lớn có đặc điểm:

a)

Ít có hại, làm tăng tính đa dạng của SV

b)

Gây chết hoặc làm giảm sức sống

c)

Có thể làm giảm khả năng sinh sản của SV

d)

Làm tăng hoặc giảm sự biểu hiện tính trạng

18.

Dạng ĐB làm thay đổi nhóm gen liên kết là:

a)

ĐB đảo đoạn

b)

ĐB lặp đoạn

c)

ĐB chuyển đoạn

d)

ĐB chuyển đoạn giữa các NST không tương đồng

e)

ĐB chuyển đoạn trên 1 NST

19.

Dạng ĐB chỉ làm thay đổi vị trí của gen trong phạm vi 1 NST là:

a)

Đảo đoạn và lặp đoạn trên 1 NST

b)

Lặp đoạn và chuyển đoạn

c)

Đảo đoạn và mất đoạn trên 1 NST

d)

Đảo đoạn và chuyển đoạn trên 1 NST

20.

1 NST bình thường có trình tự phân bố các gen ABCDEGH. Sau ĐB, NST có cấu trúc ABCDEGHK. Đây là dạng ĐB:

a)

Lặp đoạn NST

b)

Chuyển đoạn NST

c)

Đảo đoạn NST

d)

ĐB gen

21.

NST bình thường có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDEG . HKM

NST đột biến có các gen sắp xếp theo trình tự ABCDCDEG . HKM

Dạng ĐB này làm:

a)

Tăng hoặc làm giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

b)

Gây chết cho cơ thể mang đột biến

c)

Xuất hiện nhiều alen mới trong quần thể

d)

Thay đổi số nhóm gen liên kết của loài

22.

Phép lai nào dưới đây là phép lai thuận nghịch

a)

Bố thân cao x Mẹ thân cao và Bố thân thấp x Mẹ thân thấp

b)

P: Bố thân cao x Mẹ thân thấp

F1: 100% thân cao

F1 x Cây thân thấp

c)

P: Bố thân cao x Mẹ thân thấp

F1: 100% thân cao tự thụ phấn

d)

Bố thân cao x Mẹ thân thấp và Bố thân thấp x Mẹ thân cao

23.

Thực chất quy luật phân li của Menđen là:

a)

Sự phân li đồng đều của các tính trạng trong quá trình giảm phân

b)

Các alen tồn tại riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau

c)

Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân

d)

Sự phân li đồng đều của các kiểu gen về các giao tử trong quá trình giảm phân

24.

Đặc điểm nào sau đây của cây đậu Hà Lan thuận lợi cho việc tạo dòng thuần chủng?

a)

Có nhiều cặp tính trạng tương phản

b)

Có hoa lưỡng tính

c)

Dễ trồng, thời gian thế hệ ngắn

d)

Tự thụ phấn nghiêm ngặt

25.

Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Giao phấn cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1, cho F1 tự thụ phấn thì F2 thu được:

a)

1 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh

b)

100% cây hạt vàng

c)

3 cây hạt vàng : 1 cây hạt xanh

d)

1 cây hạt vàng : 3 cây hạt xanh

26.

Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li là:

a)

Bố mẹ phải thuần chủng, tính trạng trội phải trội hoàn toàn

b)

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thường trong nhân tế bào

c)

Sự phân li của NST trong giảm phân xảy ra bình thường

d)

Số cá thể nghiên cứu phải nhiều để số liệu thống kê được chính xác

27.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li của Menđen là:

a)

Sự PL ĐL của các cặp NST tương đồng (Dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh

b)

Sự phân li đồng đều của các cặp NST tương đồng trong giảm phân

c)

Sự tự nhân đôi của NST trong quá trình giảm phân

d)

Sự tự nhân đôi, phân li của các NST trong giảm

28.

Lai phân tích là phép lai:

a)

Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau có 1 cặp tính trạng tương phản

b)

Giữa cơ thể đồng hợp trội với cơ thể có kiểu hình lặn tương ứng

c)

Giữa cơ thể có kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể có kiểu hình lặn

d)

Thay đổi vai trò bố và mẹ

29.

Đối với loài sinh sản hữu tính, bố hoặc mẹ truyền nguyên vẹn cho con:

a)

Kiểu gen

b)

Kiểu hình

c)

Tính trạng

d)

Alen

30.

Điều kiện cơ bản để cơ thể lai F1 chỉ biểu hiện 1 trong 2 tính trạng của bố hoặc mẹ là:

a)

Gen trội trong cặp gen tương ứng phải lấn át hoàn toàn gen lặn

b)

Bố mẹ đem lai phải thuần chủng

c)

Số cá thể nghiên cứu ở F1 phải nhiều

d)

Sức sống của hợp tử và của các cá thể trưởng thành như nhau

31.

Tính trạng trội là tính trạng được biểu diễn ở cơ thể mang kiểu gen:

a)

Đồng hợp

b)

Dị hợp

c)

Đồng hợp trội

d)

Đồng hợp lặn

32.

Menđen tạo ra cơ thể thuần chủng bằng cách:

a)

Lưỡng bội hóa giao tử đơn bội để tạo thành hợp tử lưỡng bội

b)

Cho tự thụ phấn liên tục qua 5 đến 7 thế hệ

c)

Cho các cặp bố mẹ thuần chủng lai với nhau

d)

Cho cá thể có kiểu hình chưa biết lai phân

33.

Để cho các alen của 1 gen phân li đồng đều về các giao tử: 50% giao tử chứa alen này: 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?

a)

Quá trình giảm phân xảy ra bình thường

b)

Bố mẹ phải thuần chủng về tính trạng đem lai

c)

Số lượng cá thể nghiên cứu phải nhiều

d)

Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn

34.

Người đầu tiên đưa ra khái niệm giao tử thuần khiết là:

a)

Moocgan

b)

Dacuyn

c)

Menđen

d)

Kimura

35.

Phương pháp nghiên cứu của Menđen là phương pháp:

a)

Lai phân tích

b)

Lai thuận nghịch

c)

Tự thụ phấn

d)

Phân tích con lai

36.

Tính trạng trung gian là tính trạng xuất hiện ở cơ thể có kiểu gen:

a)

Đồng hợp trội

b)

Dị hợp

c)

Trội không hoàn toàn

d)

Đồng hợp

37.

Ý nghĩa thực tiễn của quy luật phân li:

a)

Tìm hiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội

b)

Xác định được phương thức di truyền của các tính trạng

c)

Xác định được các dòng thuần chủng

d)

Xác định được tính trạng trội, tính trạng lặn để ứng dụng vào chọn giống

38.

Lai thuận nghịch là phép lai:

a)

Giữa con cái sinh ra trong cùng 1 lứa

b)

Lai trở lại F1 với P

c)

Giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng trội

d)

Thay đổi vai trò của Bố - Mẹ

39.

Theo Menđen, mỗi tính trạng cơ thể do:

a)

1 cặp nhân tố di truyền quy định

b)

1 cặp gen quy định: 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ

c)

1 nhân tố di truyền quy định

d)

1 cặp alen quy định: 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ

40.

Alen là:

a)

Một trạng thái khác nhau của cùng 1 locut

b)

Hai trạng thái giống nhau của cùng 1 gen

c)

Hai trạng thái giống nhau của 2 locut

d)

Mỗi trạng thái khác nhau của cùng 1 gen

41.

Ở người, gen A: quy định mắt đen, gen a quy định mắt xanh. Để sinh con có người mắt xanh, có người mắt đen thì bố mẹ phải có kiểu gen là:

a)

AA x Aa

b)

aa x aa

c)

Aa x Aa

d)

AA x AA

42.

Trong trường hợp trội không hoàn toàn, để đời con thu được kiểu hình với tỉ lệ 1:2:1 thì bố mẹ phải có kiểu gen là:

a)

AA x Aa

b)

AA x aa

c)

Aa x Aa

d)

Aa x aa

43.

Có hai chị em gái mang nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là:

a)

IBIO và IAIO

b)

IAIO và IAIO

c)

IBIO và IBIO

d)

IOIO và IAIO

44.

Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Gen này nằm trên NST thường. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 x F1. tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là:

a)

F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng. 

b)

F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng

c)

 F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng.  

d)

F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng.

45.

Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, gen trội hoàn toàn. Phép lai: Bb x Bb cho đời con có:

a)

 3 kiểu gen, 2 kiểu hình

b)

2 kiểu gen, 2 kiểu hình

c)

 3 kiểu gen, 3 kiểu hình  

d)

2 kiểu gen, 3 kiểu hình

46.

Kiểu gen của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gen AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

a)

1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy

b)

 3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

c)

 100% cá chép không vảy

d)

2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy

47.

Ở cá, lưỡng cư, bò sát, chim, bướm cặp NST giới tính của cá thể đực là:

a)

OY

b)

XY

c)

XX

d)

XO

48.

Đặc điểm di truyền của tính trạng do gen lặn nằm trên NST Y qui định là:

a)

Chỉ biểu hiện ở giới đồng giao tử

b)

Chỉ biểu hiện ở giới dị giao tử

c)

Chỉ biểu hiện ở trạng thái đồng hợp XX

d)

Chỉ biểu hiện ở trạng thái di hợp XY

49.

Nếu gen quy định tính trạng nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y, thì tính trạng đó di truyền theo quy luật:

a)

Di truyền chéo

b)

Di truyền thẳng

c)

Di truyền theo dòng mẹ

d)

Tương tác gen không alen

50.

Yếu tố đóng vai trò quyết định đến sự hình thành giới tính của cơ thể sinh vật là:

a)

Đặc điểm di truyền loài

b)

Cặp NST giới tính

c)

Chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu

d)

Hoocmon giới

51.

Khi nói về di truyền giới tính, kết luận nào sau đây là đúng nhất?

a)

Ở mỗi loài, cặp NST giới tính của con đực khác với con cái

b)

Tất cả các loài SV đều phân thành 2 giới là giới đực và giới cái

c)

Tỉ lệ phân li giới tính ở các loài luôn là 2 : 1

d)

Cặp NST giới tính của con đực là XY, của con cái là XX

52.

Ở ruồi giấm, tính trạng nào sau đây do gen nằm trên NST giới tính quy định?

a)

Màu mắt

b)

Dạng cánh

c)

Chiều dài cánh

d)

Màu thân

53.

Nhiễm sắc thể giới tính là nhiễm sắc thể:

a)

Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng gồm hai chiếc giống nhau

b)

Luôn giống nhau giữa các cá thể đực và cái trong loài

c)

Chỉ có 1 cặp hoặc 1 chiếc, khác nhau giữa cá thể đực và cái trong mỗi loài

d)

Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng ở các cá thể đực và cái

54.

Gen nằm trên NST Y di truyền 100% cho:

a)

Giới Đực

b)

Giới Cái

c)

Giới đồng giao tử

d)

Giới dị giao tử

55.

Trong cặp NST giới tính, đoạn không tương đồng chứa:

a)

Các locut gen giống nhau

b)

Gen quy định tính trạng thường luôn di truyền cùng với giới tính

c)

Gen đặc trưng cho từng NST

d)

Gen quy định tính trạng giới tính

56.

Trong thí nghiệm của Morgan, Gen quy định màu mắt ruồi giấm nằm trên:

a)

Nhiễm sắc thể X và Y

b)

Nhiễm sắc thể Y

c)

Nhiễm sắc thể X

d)

Nhiễm sắc thể thường

57.

Ở người, bệnh mù màu do gen lặn nằm trên NST X quy định, không có alen tương ứng trên NST Y. Tỉ lệ người bị bệnh này ở nam luôn cao hơn ở nữ, nguyên nhân vì:

a)

Tính trạng này di truyền chéo

b)

Tính trạng này di truyền thẳng

c)

Nam giới dễ bị các bệnh về mắt nên dễ bị mù màu

d)

Nam giới chỉ cần có mặt 1 gen lặn là đã bị bệnh

58.

Ở người, tật nào sau đây do gen nằm trên NST Y gây ra?

a)

Dính ngón tay thứ 2 với thứ 3

b)

Phêninkêtô niệu

c)

Máu khó đông

d)

Bạch tạng, tiểu đường

59.

Đặc điểm di truyền của gen nằm trên NST thường là:

a)

Thường gặp ở giới dị giao tử

b)

Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau

c)

Di truyền đồng đều cho cả 2 giới

d)

Di truyền chéo

60.

Di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của các tính trạng ........

a)

giới tính mà gen quy định chúng nằm trên NST Y

b)

giới tính mà gen quy định chúng nằm trên NST thường

c)

thường mà gen quy định chúng nằm trên NST X 

d)

thường mà gen quy định chúng nằm trên NST giới tính

61.

Màu sắc của hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy phấn của cây bố hoa vàng thụ phấn cho cây mẹ hoa xanh, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:

a)

100% cây hoa vàng

b)

75% cây hoa vàng : 25% cây hoa xanh

c)

50% cây hoa vàng : 50% cây hoa xanh

d)

100% cây hoa xanh

62.

Gen trong tế bào chất có trong các bào quan:

a)

Ti thể và ribôxôm

b)

Ti thể và lục lạp

c)

Lục lạp và ribôxôm

d)

Ti thể, lục lạp và ribôxôm

63.

Lai thuận và lai nghịch đều cho con giống mẹ, có thể kết luận gì từ kết quả này?

a)

Tế bào chất có vai trò nhất định trong di truyền

b)

Nhân có vai trò quan trọng nhất trong di truyền

c)

Nhân và tế bào chất có vai trò ngang nhau trong di truyền

d)

Cơ thể mẹ có vai trò lớn trong việc qui định tính trạng của con

64.

Khi kết quả lai thuận nghịch khác nhau, tỉ lệ phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới thì gen quy định tính trạng:

a)

Nằm trong nhân tế bào

b)

Nằm trên NST thường

c)

Nằm trên NST giới tính

d)

Nằm trong tế bào chất

65.

Lai thuận nghịch được sử dụng để phát hiện ra QLDT:

a)

Di truyền ngoài nhân, liên kết gen, hóan vị gen, di truyền liên kết với giới tính

b)

Di truyền của các gen nằm trong nhân và trong tế bào chất

c)

Di truyền của các gen nằm trong nhân tế bào

d)

Di truyền của các gen nằm trong tế bào chất

66.

Trong di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn giống mẹ là do:

a)

Tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ mẹ

b)

Sau khi thụ tinh, hợp tử chỉ chứa nguyên liệu di truyền của mẹ

c)

Hợp tử phát triển chủ yếu trong tế bào chất của trứng vì khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân, hầu như không truyền tế bào chất cho trứng

d)

Gen mằm trong tế bào chất của bố bị gen nằm trong tế bào chất của mẹ lấn át

67.

Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam bình thường lấy một người nữ bình thường mang gen bệnh, khả năng họ sinh ra được con gái khỏe mạnh trong mỗi lần sinh là bao nhiêu?

a)

35,7%

b)

25%

c)

30%

d)

50%

68.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với quần thể giao phối?

a)

Nhóm cá thể cùng loài hoặc khác loài

b)

Các cá thể giao phối tự do với nhau

c)

Cách ly ở mức độ nhất định với nhóm cá thể lân cận cùng loài

d)

Các cá thể sống chung qua nhiều trong thế hệ, trong khoảng không gian xác định

69.

Đặc điểm nào sau đây có ở quần thể giao phối?

a)

Có thành phần kiểu gen tương tự các quần thể khác cùng loài

b)

Có thành phần kiểu gen đặc trưng và ổn định

c)

Có thành phần kiểu gen thay đổi qua các thế hệ.

d)

Có thành phần kiểu hình ít thay đổi qua các thế hệ

70.

Nội dung của định luật Hacđi – Vanbec liên quan đến vấn đề nào sau đây?

a)

Tỉ lệ kiểu gen phụ thuộc vào điều kiện môi trường

b)

Tỉ lệ phân bố kiểu hình trong quần thể

c)

Sự duy trì ổn định tần số tương đối của các alen qua các thế hệ

d)

Sự thay đổi tần số alen qua các thế hệ

71.

Đặc điểm nào là của quần thể giao phối?

a)

Tập hợp các cá thể khác loài

b)

Tần số alen thay đổi qua các thế hệ

c)

Có tính đa hình về kiểu gen và kiểu hình

d)

Gồm chủ yếu các dòng thuần có KG khác nhau

72.

Điều nào sau đây không phải là hạn chế của định luật Hacđi-Vanbec?

a)

Số lượng cá thể của quần thể giao phối thường không nhiều nên hạn chế giao phối tự do

b)

Sức sống và giá trị thích nghi của các kiểu khác nhau không giống nhau

c)

Quá trình đột biến và chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số tương đối các alen

d)

Giải thích vì sao trong tự nhiên có quần thể ổn định trong thời gian dài

73.

Điều nào sau đây chưa đúng?

a)

Cấu trúc di truyền của quần thể cân bằng phải thỏa công thức p^2AA + 2pqAa+q^2aa = 1

b)

P đạt trạng thái cân bằng di truyền, khi P ngẫu phối thì cấu trúc di truyền của P và F1 không đổi

c)

Khi P ngẫu phối thì tần số tương đối các alen ở P và F1 không đổi

d)

P đạt trạng thái cân bằng di truyền, khi P tự phối thì cấu trúc di truyền của P và F1 không đổi

74.

Một quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền. Điều kiện để quần thể này đạt trạng thái cân bằng di truyền là:

a)

Cho ngẫu phối qua nhiều thế hệ rồi tự phối.

b)

Cho ngẫu phối qua một thế hệ

c)

Cho ngẫu phối và tự phối

d)

Cho tự

75.

Điều nào sau đây nói về quần thể ngẫu phối là không đúng?

a)

Các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản & khác nhau về nhiều chi tiết

b)

Quá trình giao phối là nguyên nhân dẫn đến sự đa hình về kiểu gen

c)

Có sự đa dạng về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu hình

d)

Các cá thể trong quần thể khác nhau trong cùng một loài không thể giao phối với nhau

76.

Theo đinh luật Hacđi – Vanbec, thành phần kiểu gen của 1 quần thể ở trạng thái cân bằng có tính chất:

a)

Đặc trưng và ổn định

b)

Đặc trưng nhưng không ổn định

c)

Quần thể rất đa hình  

d)

Các cá thể trong QT thích nghi cao với môi trường

77.

Tại sao luật hôn nhân gia đình lại cấm không cho người có họ hàng gần (trong vòng 3 đời) kết hôn với nhau?

a)

Vì vấn đề đạo đức xã hội

b)

Vì những gen có hại có nhiều cơ hội trở về trạng thái đồng hợp sẽ lộ ra kiểu hình & gây bệnh

c)

 Vì gen ở trạng thái dị hợp biểu hiện ra kiểu hình thường gây chết hoặc giảm sức sống

d)

Vì luật lệ của mỗi nước mỗi khác

78.

Trong một quần thể ngẫu phối đã cân bằng di truyền, từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra:

a)

Thành phần các alen đặc trưng của quần thể

b)

Tần số của các alen & tỉ lệ các kiểu gen

c)

Tính ổn định của quần thể

d)

Vốn gen của quần thể

79.

Tần số tương đối của một kiểu gen là tỉ số giữa các:

a)

Giao tử mang kiểu gen đó trong tổng số các kiểu gen của quần thể

b)

iao tử mang alen của kiểu gen đó trong tổng số các giao tử của quần thể

c)

Cá thể chứa kiểu gen đó trong tổng số các cá thể của quần thể

d)

Alen của kiểu gen đó trong tổng số các kiểu gen của quần thể

80.

Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh điều gì?

a)

Sự biến động của tần số các kiểu gen trong quần thể

b)

Sự không ổn định của tần số các alen trong quần thể

c)

Sự cân bằng di truyền trong quần thể giao phối

d)

Sự biến động của tần số các alen trong quần thể

81.

Tần số tương đối của một alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số lượng:

a)

Tế bào lưỡng bội có trong quần thể

b)

Alen đó trên tổng số kiểu gen khác nhau có trong quần thể

c)

 Alen đó trên tổng số alen của các loại alen khác nhau có trong quần thể

d)

iểu hình đó trên tổng số kiểu hình khác nhau có trong quần thể

82.

Quần thể ngẫu phối có đặc điểm di truyền nổi bật là:

a)

Duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể

b)

Tần số các alen thì luôn biến đổi qua các thế hệ

c)

Tần số các kiểu gen thì luôn biến đổi qua các thế hệ

d)

Tần số các alen không đổi nhưng tần số các kiểu gen thì liên tục biến đổi

83.

Giao phối gần (giao phối cận huyết) có vai trò:

a)

Không làm biến đổi tần số kiểu gen nhưng làm biến đổi tần số alen của quần thể

b)

Không làm biến đổi tần số alen nhưng làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể

c)

Không làm biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể

d)

Làm biến đổi tần số alen &  tần số kiểu gen của quần thể

84.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối:

a)

Tăng thể dị hợp & giảm thể đồng hợp

b)

Chủ yếu ở trạng thái dị hợp

c)

Phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

d)

Đa dạng & phong phú về kiểu gen

85.

Ứng dụng định luật Hacđi-Vanbec trong một quần thể ngẫu phối cách li với các quần thể khác, không có đột biến & chọn lọc tự nhiên. Người ta có thể tính được tần số các alen khi biết được

a)

ố cá thể có kiểu hình trung gian

b)

Số cá thể có kiểu gen dị hợp

c)

Số cá thể có kiểu hình trội

d)

Số cá thể có kiểu hình lặn

86.

Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, số cá thể đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở:

a)

quần thể ngẫu phối

b)

quần thể giao phối có lựa chọn

c)

quần thể tự phối

d)

quần thể không giao phối

87.

Điều kiện quan trọng nhất để định luật Hacđi-Vanbec nghiệm đúng là:

a)

không có đột biến

b)

quần thể có số lượng cá thể lớn

c)

không có chọn lọc tự nhiên

d)

quần thể giao phối ngẫu nhiên

88.

Đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể giao phối là:

a)

các cá thể trong quần thể giao phối tự do với nhau

b)

quần thể là đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên

c)

quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trên cơ sở biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể

d)

quần thể rất đa hình về kiểu gen và kiểu hình

89.

Dấu hiệu đặc trưng để phân biệt quần thể giao phối là:

a)

tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình

b)

tần số tương đối của các alen về 1 gen tiêu biểu

c)

tỉ lệ thể đồng hợp và thể dị hợp

d)

vốn gen phong phú nhiều hay ít

90.

Phát biểu nào sau đây về loài giao phối là không đúng?

a)

loài giao phối là 1 nhóm quần thể

b)

có những tính trạng chung về hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định

c)

các cá thể có khả năng giao phối với nhau

d)

 được cách li nhất định với những nhóm quần thể khác

91.

Tập hợp nào sau đây là quần thể?

a)

Những con chim sống trong rừng cát tiên

b)

Những con ong sống trong tổ ong trong sân

c)

Những con cá sống trong hồ Kì Hòa

d)

Những con gà trong lồng gà ở góc chợ

92.

Hạn chế của định luật Hacđi-Vanbec:

a)

phản ánh trạng thái can bằng của quần thể

b)

giải thích tại sao trong tự nhiên có quần thể duy trì ổn định trong 1 thời gian dài

c)

từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alenvà ngược lại

d)

quá trình ĐB và CLTN luôn xảy ra làm cho các tần số tương đối của các alen bị biến đổi

93.

Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec là:

a)

 phản ánh trạng thái cân bằng của quần thể

b)

giải thích vì sao trong tự nhiên có quần thể đã duy trì ổn định trong 1 thời gian dài

c)

từ tỉ lệ kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen và ngược lại

d)

quá trình ĐB và CLTN luôn xảy ra làm cho các tần số tương đối của các alen bị biến đổi

94.

Một quần thể giao phối có tỉ lệ các kiểu gen là 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa. Tần số tương đối của alen A và alen a lần lượt là:

a)

0,3 và 0,7

b)

0,6 và 0,4

c)

0,4 và 0,6

d)

0,5 và 0,5

95.

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,5AA : 0,5Aa

b)

0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa

c)

0,5Aa : 0,5aa

d)

0,5AA : 0,3Aa : 0,2aa

96.

Quần thể giao phối nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

a)

0,04AA : 0,32Aa : 0,64aa

b)

0,09AA : 0,55Aa : 0,36aa

c)

0,25AA : 0,59Aa : 0,16aa

d)

0,01AA : 0,95Aa : 0,04aa