Font size
WorksheetsSinh cuối kỳ 2
Total questions: 91
Worksheet time: 46mins
Sự sống trên Trái đất được hình thành qua những giai đoạn:
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học
Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.
Quá trình tiến hóa dẫn tới sự hình thành nên các hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản không có sự tham gia của nguồn năng lượng nào?
Phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại
Tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.
Hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời
Tia tử ngoại và năng lượng sinh học
Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là:
Axit nuclêic và prôtêin
Axit amin và prôtêin
Prôtêin và lipit
Axit amin và axit nuclêic.
Cho các phát biểu sau về hóa thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?
Hóa thạch là sự hóa thành đá của các sinh vật.
Có những xác sinh vật được giữ nguyên trong tảng băng hà vẫn được gọi là hóa thạch.
Dựa vào hóa thạch con người có thể xác định tuổi cũng như thời kì phát sinh, diệt vong của một loài sinh vật cụ thể nào đó.
Hóa thạch là di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đó trong các lớp đất đá.
Phát biểu nào dưới đây về các biến động khí hậu và địa chất là không đúng?
Sự phát triển của băng hà là một nhân tố ảnh hưởng mạnh tới khí hậu, khí hậu lạnh tương ứng tới sự phát triển của băng hà.
Mặt đất có thể bị nâng lên hoặc sụt xuống do đó nước biển rút ra xa hay tiến sâu vào bờ.
Các đại lục địa có thể dịch chuyển theo chiều ngang làm thay đổi phân bố đất liền.
Chuyển động của quá trình tạo núi thường kèm theo động đất và núi lửa nhưng không làm phân bố lại đại lục địa.
Đặc điểm nào sau đây chưa có ở vượn người?
Biết dùng cành cây để lấy thức ăn
Đứng thẳng và đi bằng hai chân
Hình dạng và kích thước tương đồng với người
Biết biểu lộ cảm xúc vui, buồn.
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở:
Đại Trung sinh
Đại Cổ sinh
Đại Tân sinh
Đại Thái cổ
Giới hạn sinh thái là:
Khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái tác động qua lại lẫn nhau mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được theo thời gian.
Là khoảng không gian sinh thái ở đó chứa đựng tất cả các nhân tố sinh thái cùng tác động qua lại với nhau giúp cho sinh vật có thể tồn tại và phát triển qua thời gian.
Là giá trị cực đại của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển qua thời gian.
Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái:
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật
vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật
hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đén đời sống của sinh vật
Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường:
đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật
đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước
đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn
Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm:
tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các nhân tố vật lí bao quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, các chất hóa học của môi trường xung quanh sinh vật
đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật
Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
thực vật, động vật và con người
vi sinh vật, thực vật, động vật và con người
thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người
Khi nói về giới hạn sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
Những loài có giới hạn sinh thái càng rộng thì có vùng phân bố càng hẹp
Loài sống ở vùng biển khơi có giới hạn sinh thái về độ muối hẹp hơn so với loài sống ở vùng cửa sống
Cơ thể đang bị bệnh có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn so với cơ thể cùng lứa tuổi nhưng không bị bệnh
Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái
Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái
ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất
ở mức phù hợp nhất đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường
ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất
Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
hạn chế
rộng
vừa phải
hẹp
Nhiệt độ ảnh hưởng tới động vật qua các đặc điểm sau
sinh thái, hình thái, quá trình sinh lí, hoạt động sống
hoạt động kiếm ăn, hình thái, quá trình sinh lí
sinh sản, hình thái, quá trình sinh lí
sinh thái, sinh sản, hình thái, quá trình sinh lí
Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều nhân tố sinh thái thì chúng thường có vùng phân bố
hạn chế
rộng
vừa phải
hẹp
Nơi ở là:
khu vực sinh sống của sinh vật
nơi cư trú của loài
khoảng không gian sinh thái
nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật
Ổ sinh thái là:
khu vực sinh sống của sinh vật.
nơi thường gặp của loài.
khoảng không gian sinh thái có tất cả các điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại, phát triển ổn định, lâu dài của loài.
nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.
Quần thể là một tập hợp cá thể có:
cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định
cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây?
Làm tăng số lượng các cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể
Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới
Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới
Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp
Trong quần thể, các cá thể luôn gắn bó với nhau thông qua mối quan hệ
hỗ trợ
cạnh tranh
hỗ trợ hoặc cạnh tranh
không có mối quan hệ
Nguyên nhân chủ yếu của cạnh trạnh cùng loài là do:
có cùng nhu cầu sống
đấu tranh chống lại điều kiện bất lợi
đối phó với kẻ thù
mật độ cao
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể có ý nghĩa
đảm bào cho quần thể tồn tại ổn định
duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
giúp khai thác tối ưu nguồn sống
đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thái tối ưu nguồn sống của môi trường
sự phân bố các cá thể hợp lí hơn
đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn
số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể?
Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông, ở những nơi cây mọc quá dày người ta thấy có hiện tượng 1 số cây bị chết, đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật.
Khi thiếu thức ăn, nơi ở, người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú có hiện tượngcùng loà đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú hoặc động tác để tranh giành thức ăn và nơi ở
Khi thiếu thức ăn, 1 số động vật ăn thịt đồng loại. Ví dụ ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn hoặc cá lớn ăn cá con.
Một số loài quần thể như tre, nứa thường sống quần tụ với nhau thành từng bụi giúp chung tăng khả năng chống chịu với gió bão.
Nhóm cá thể sinh vật nào dưới đây là 1 quần thể?
Cỏ ven bờ hồ
Cá rô phi đơn tính trong hồ
Ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ
Chuột trong vườn
Hiện tượng liền rễ ở cây thông nhựa là ví dụ minh họa cho mối quan hệ
hỗ trợ cùng loài
cạnh tranh cùng loài
hỗ trợ khác loài
ức chế - cảm nhiễm
Xét tập hợp sinh vật sau:
(1) Cá rô phi đơn tính ở trong hồ. (2) Cá trắm cỏ trong ao. (3) Sen trong đầm.
(4) Cây ở ven hồ.
(5) Chuột trong vườn. (6) Bèo tấm trên mặt ao.
Các tập hợp sinh vật là quần thể gồm có:
(1), (2), (3), (4), (5) và (6)
(2), (3), (4), (5) và (6)
(2), (3) và (6)
(2), (3), (4) và (6)
Hiện tượng tự tỉa thưa các cây lúa trong ruộng là kết quả của:
cạnh tranh cùng loài
cạnh tranh khác loài
thiếu chất dinh dưỡng
sâu bệnh phá hoại
Các dấu hiệu đặc trưng cơ bản của quần thể là:
cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, sự phân bố cá thể, mật độ, kích thước, kiểu tăng trưởng.
sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
cấu trúc giới tính, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
độ nhiều, sự phân bố cá thể, mật độ cá thể, sức sinh sản, sự tử vong, kiểu tăng trưởng.
Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?
mật độ
tỉ lệ đực - cái
sức sinh sản
độ đa dạng
Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là:
phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên.
phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên.
phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều.
phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm.
Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới
cấu trúc tuổi của quần thể.
mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
kiểu phân bố cá thể của quần thể
khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.
Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Trong quần thể, sự phân bố ngẫu nhiên của các cá thể có ý nghĩa:
giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa cá cá thể trong quần thể.
giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể.
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi:
nhóm đang sinh sản
nhóm sau sinh sản.
nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản.
nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản.
Phân bố cá thể theo nhóm là:
kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp ở những sinh vật sống bầy đàn.
kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều.
kiểu phân bố làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
kiểu phân bố giúp sinh vật tân dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
Ở điều kiện bình thường trong tự nhiên, quần thể thường có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?
dạng suy vong
dạng phát triển
dạng ổn định
tuỳ từng loài
Tuổi sinh thái của quần thể là:
thời gian sống thực tế của cá thể
tuổi bình quân của quần thể.
tuổi thọ do môi trường quyết định
tuổi thọ trung bình của loài.
Tuổi quần thể là:
thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh.
tuổi thọ trung bình của loài.
thời gian sống thực tế của cá thể.
tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
Tuổi sinh lí của quần thể là:
thời gian sống thực tế của cá thể.
thời gian sống có thể đạt tới của 1 cá thể trong quần thể.
tuổi thọ do môi trường quyết định.
tuổi thọ trung bình của loài.
Ở một hồ nước, khi đánh bắt cá mà các mẻ lưới thu được tỉ lệ cá con quá nhiều thì ta nên:
tăng cường đánh cá vì quần thể đang ổn định
hạn chế đánh bắt vì quần thể sẽ suy thoái
tiếp tục đánh bắt vì quần thể đang ở trạng thái trẻ.
dừng ngay việc đánh bắt, nếu không nguồn cá trong hồ sẽ cạn kiệt
Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do:
sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm.
sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng
sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm.
sự thống nhất tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử vong của quần thể.
Điều không đúng về cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:
sự thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của các nhân tố vô sinh và hữu sinh
sự cạnh tranh cùng loài và sự di cư của 1 bộ phận hay cả quần thể.
sự điều chình vật ăn thịt và vật kí sinh.
tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử cũng tăng trong quần thể.
Khả năng tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể về mức ổn định phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường được gọi là:
khống chế sinh học.
ức chế - cảm nhiễm.
cân bằng quần thể
nhịp sinh học
Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào 1 khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác nhau thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này:
biến động số lượng theo chu kì năm
biến động số lượng theo chu kì mùa.
biến động số lượng không theo chu kì.
không biến động số lượng.
Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao?
Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào
Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hạy có nhiều thức ăn.
Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh.
Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú.
Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng cá thể của quần thể theo chu kì là:
do các hiện tượng thiên tai xảy ra bằng nhau.
do những thay đổi có tính chu kì của dịch bệnh hằng năm
do những thay đổi có tính chu kì của điều kiện môi trường
do mỗi năm đều có 1 loại dịch bệnh tấn công quần thể.
Sự tương quan giữa số lượng thỏ và mèo rừng Canada theo chu kì là:
Số lượng mèo rừng tăng → số lượng thỏ tăng theo.
Số lượng mèo rừng giảm → số lượng thỏ giảm theo
Số lượng thỏ tăng → số lượng mèo rừng tăng theo.
Số lượng thỏ và mèo rừng sẽ cùng tăng vào 1 thời điểm.
Quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng khi:
mật độ cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao.
môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù.
mật độ cá thể tăng lên quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở.
mật độ cá thể giảm xuống quá thấp đe dọa sự tồn tại của quần thể.
Trường hợp nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kì?
Ếch nhau tăng nhiều vào mùa mưa.
Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân.
Gà rừng chết rét.
Cá cơm ở biển Peru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm/lần.
Chuồn chuồn, ve sầu,… có số lượng nhiều vào các tháng mùa xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông. Đây là dạng biến động số lượng nào?
không thei chu kì.
theo chu kì ngày đem.
theo chu kì tháng
theo chu kì mùa.
Trong quần xã sinh vật có những mối quan hệ nào sau đây?
quan hệ giữa các cá thể cùng loài
quan hệ giữa các cá thể khác loài.
quan hệ giữa các cá thể sinh vật với môi trường
cả A, B và C.
Các đặc trung cơ bản của quần xã là:
thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ
độ phong phú, sự phân bố các cá thể trong quần xã
thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong.
thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã.
Mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã thể hiện:
độ nhiều
độ đa dạng
độ thường gặp
sự phổ biến
Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết:
mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã
con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã.
nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ
mức độ tiêu thụ các chất hữu cơ của các sinh vật.
Trong quan hệ giữa 2 loài, có ít nhất 1 loài bị hại thì đó là mối quan hệ nào sau đây?
quan hệ hỗ trợ
quan hệ đối kháng.
quan hệ hợp tác
quan hệ hội sinh
Quần xã là:
một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định
một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian và thời gian xác định, gắn bó với nhau như 1 thể thống nhất và có cấu trúc tương đối ổn định.
một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khu vực, vào 1 thời điểm nhất định.
một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm nhất định.
Trong quần xã sinh vật đồng cỏ, loài chiếm ưu thế là
cỏ bợ.
trâu, bò.
sâu ăn cỏ
bướm
Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã cho:
số lượng cá thể nhiều.
sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
có khả năng tiêu diệt các loài khác
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lơn, hoạt động mạnh.
Các cây tram ở rừng U Minh là loài
ưu thế
đặc trưng
đặc biệt
có số lượng nhiều
Các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có:
sự phân bố theo chiều ngang
đa dạng sinh học cao.
đa dạng sinh học thấp.
nhiều cây to và động lực lớn.
Ý nghĩa của sự phân tầng trong quần xã là:
làm tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.
làm tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.
làm giảm sự cạnh tranh nguồn sống giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
giúp các loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.
Diễn thế sinh thái là quá trình:
biến đổi tuần tự từ quần xã này đến quần xã khác.
thay thế liên tục từ quần xã này đến quần xã khác.
phát triển của quần xã sinh vật.
biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Diễn thế sinh thái có thể hiểu là:
sự biến đổi cấu trúc quần thể.
quá trình thay thế quần xã này bằng quần xã khác.
mở rộng vùng phân bố
tăng số lượng quần thể.
Từ một rừng lim sau một thời gian biến đổi thành rừng sau sau là diễn thế:
nguyên sinh.
thứ sinh.
liên tục.
phân hủy
Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế:
nguyên sinh
thứ sinh
liên tục
phân huỷ
Ý nghĩa của việc nghiên cứ diễn thế sinh thái là:
kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người.
chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ và khái thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người
hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được các quần xã tồn tại trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.
chủ động điều khiển diễn thế sinh thái theo ý muốn của con người.
Quá trình diễn thế sinh thái tại rừng lim Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn diễn ra theo trinh tự như thế nào?
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → cây gỗ nhỏ và cây bụi → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.
Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây gỗ nhỏ và cây bụi → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → trảng cỏ.
Rừng lim nguyên sinh bị chết → rừng thưa cây gỗ nhỏ → cây bụi và cỏ chiếm ưu thế → cây gỗ nhỏ và cây bụi → trảng cỏ.
Quần xã sinh vật tương đối ổn định được hình thành sau diễn thế gọi là:
quần xã trung gian
quần xã khởi đầu
quần xã đỉnh cực.
quần xã thứ sinh.
Rừng nhiệt đới bị chặt trắng, sau 1 thời gian những loại cây nào sẽ nhanh chóng phát triển?
cây gỗ ưa sáng
cây thân cỏ ưa sáng
cây bụi chịu bóng.
cây gỗ ưa bóng.
Diễn thế nguyên sinh có các đặc điểm:
(1) Bắt đầu từ một môi trường chưa có sinh vật.
(2) Được biến đổi tuần tự qua các quần xã trung gian.
(3) Quá trình diễn thế gắn liền với sự phá hại môi trường.
(4) Kết quả cuối cùng sẽ tạo ra quần xã đỉnh cực.
(2), (3) và (4).
(1), (2) và (4).
(1), (3) và (4).
(1), (2) và (3).
Hệ sinh thái tự nhiên có cấu trúc ổn định và hoàn chỉnh vì:
có cấu trúc lớn nhất
có chu trình tuần hoàn vật chất.
có nhiều chuỗi và lưới thức ăn
có sự đa dạng sinh học
Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.
sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải.
sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải
sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Một hệ sinh thái mà năng lượng ánh sáng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, có các chu trình chuyển hóa vật chất và có số lượng loài sinh vật phong phú là
hệ sinh thái biển
hệ sinh thái nông nghiệp
hệ sinh thái thành phố
hệ sinh thái tự nhiên.
Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở:
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng.
thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng.
chu trình dinh dưỡng , chuyển hóa năng lượng
thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng
Hệ sinh thái bền vững nhất khi sự chênh lệch về sinh khối giữa các bậc sinh dưỡng:
lớn nhất
tương đối lớn
ít nhất
tương đối ít
Về nguồn gốc, hệ sinh thái được phân thành các kiểu:
các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước
các hệ sinh thái lục địa và đại dương
các hệ sinh thái rừng và biển
các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo.
Các hệ sinh thái được sắp xếp theo chiều tăng dần của vĩ độ từ xích đạo lên Bắc Cực lần lượt là:
thảo nguyên, rừng mưa nhiệt đới, đồng rêu hàn đới, rừng Taiga.
đồng rêu hàn đới, rừng mưa nhiệt đới, rừng Taiga, thảo nguyên.
rừng Taiga, rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, đồng rêu hàn đới.
savan, thảo nguyên, rừng Taiga, đồng rêu hàn đới.
Khi nói về hệ sinh thái, nhận định nào sau đây sai?
Hệ sinh thái là 1 hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
Một giọt nước ao cũng được coi là 1 hệ sinh thái.
Ở hệ sinh thái nhân tạo, con người không phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ. sinh thái nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao năng suất của hệ.
Một hệ sinh thái gồm hai thành phần cấu trúc là thành phần vô sinh và quần xả sinh vật.
Hệ sinh thái bao gồm
quần xã sinh vật và sinh cảnh
tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài.
các loài quần tụ với nhau tại 1 không gian xác định.
các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau.
Các hệ sinh thái trên cạn nào có tính đa dạng sinh học cao nhất?
các hệ sinh thái thảo nguyên.
các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng.
các hệ sinh thái hoang mạc
các hệ sinh thái rừng (rừng mưa nhiệt đới, rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới, rừng lá kim).
Hệ sinh thái là:
hệ mở.
khép kín.
tự điều chỉnh
cả A và C
Câu nào sau đây là không đúng?
Hệ sinh thái là 1 cấu trúc hoàn chỉnh của tự nhiên, là 1 hệ thống mở tự điều chỉnh.
Hệ sinh thái là sự thống nhất của quần xã sinh vật với môi trường mà nó tồn tại.
Các hệ sinh thái nhân tạo có nguồn gốc tự nhiên
Các hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra và phục vụ cho mục đích của con người.
Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ phần trăm (%):
năng lượng được tích lũy ở bậc dinh dưỡng thấp so với bậc dinh dưỡng cao liền kề.
năng lượng được tích lũy ở mỗi bậc dinh dưỡng thấp so với năng lượng đầu vào của chuỗi thức ăn.
chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.
năng lượng đầu vào so với đầu ra cuối cùng
Nhìn chung, trong các hệ sinh thái, khi chuyể từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao liền kề thì hiệu suất sử dụng năng lượng của bậc dinh dưỡng sau chỉ được khoảng:
15%
20%
10%
30%
Giả sử năng lượng đồng hóa của các sinh vật dị dưỡng trong 1 chuỗi thức ăn như sau:
Sinh vật tiêu thụ bậc 1: 1 500 000 kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 2: 180 000 kcal;
Sinh vật tiêu thụ bậc 3: 18 000 kcal; Sinh vật tiêu thụ bậc 4: 1 620 kcal
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 với bậc dinh dưỡng cấp 2 và giữa dinh dưỡng cấp 4 với bậc dinh dưỡng cấp 3 trong chuỗi thức ăn trên lần lượt là
10% và 9%
12% và 10%
9% và 10%
10% và 12%
Biết năng lượng mặt trời chiếu xuống một hệ sinh thái là 9.109 kcal. Năng lượng của sinh vật sản xuất là 45 x 108 kcal. Năng lượng sinh vật tiêu thụ bậc 1 là 45.107 kcal, của sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 9.107 kcal. Biết hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 3 là 10%.
Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2 với bậc 1 lần lượt là
10% và 20%
10% và 30%
20% và 30%
20% và 40%
Giải thích nào dưới đây là không đúng khi cho rằng, năng lượng chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp, lên bậc dinh dưỡng cao liền kề của chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái bị mất đi trung bình tới 90% do
một phần không được sinh vật sử dụng
một phần do sinh vật thải ra dưới dạng trao đổi chất, bài tiết.
một phần bị tiêu hao dưới dạng hô hấp của sinh vật
phần lớn năng lượng bức xạ khi vào hệ sinh thái bị phản xạ trở lại môi trường.
