Font size
WorksheetsPage 1
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Bộ NST của loài được đặc trưng bởi những yếu tố nào? (1) Số lượng; (2) hình thái; (3) cấu trúc; (4) vị trí.
(1),(2),(3).
(1),(3),(4).
(1),(2),(4).
(1),(2),(3),(4).
NST có hình dạng, kích thước đặc trưng ở kì nào trong quá trình phân bào?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Kì cuối.
NST gồm 1 phân tử DNA quấn quanh khối protein dạng
Xistein.
Histon.
Alanin.
Valin.
Đơn phân của NST là
axit amin.
nucleotit.
nucleoxôm.
peptit.
Một nucleoxôm có cấu tạo gồm ..... quấn quanh ......
140 cặp Nu; 8 phân tử histon 2 3/4 vòng.
146 cặp Nu; 8 phân tử histon 1 3/4 vòng.
140 cặp Nu; 8 phân tử xistein 1 3/4 vòng.
146 cặp Nu; 8 phân tử histon 2 3/4 vòng.
Vùng đầu mút của NST có vai trò là
nơi để enzyme bám vào.
nơi khởi động quá trình phân bào.
vị trí liên kết các thoi phân bào.
nơi bảo vệ làm cho các NST không dính vào nhau.
Vùng tâm động của NST có vai trò là
vị trí liên kết các thoi phân bào.
nơi khởi động quá trình nhân đôi.
nơi để enzyme bám vào.
nơi bảo vệ làm cho các NST không dính vào nhau.
Sợi nào sau đây có đường kính 110 Å?
Sợi cơ bản.
Sợi cromatit.
Sợi siêu xoắn.
Sợi nhiễm sắc.
Sợi nào sau đây có đường kính 300 Å?
Sợi cơ bản.
Sợi cromatit.
Sợi siêu xoắn.
Sợi nhiễm sắc.
Sợi nào sau đây có đường kính 3000 Å?
Sợi cơ bản.
Sợi cromatit.
Sợi siêu xoắn.
Sợi nhiễm sắc.
Sợi nào sau đây có đường kính 7000 Å?
Sợi cơ bản.
Sợi cromatit.
Sợi siêu xoắn.
Sợi nhiễm sắc.
Thứ tự từ xoắn của NST như thế nào? (1) Sợi nhiễm sắc; (2) sợi cơ bản; (3) siêu xoắn; (4) cromatit
1>2>3>4.
2>1>3>4.
2>1>4>3.
1>2>4>3.
Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng? (1) Tâm động là trình tự nucleotit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất 1 trình tự nucleotit này. (2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. (3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể. (4) Tâm động là những điểm nằm tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi. (5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình chia của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.
(3),(4),(5).
(1),(2),(5).
(2),(3),(4).
(1),(3),(4).
Khi nói về nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng? Chọn nhiều đáp án
Ở sinh vật nhân thực, NST gồm 1 đoạn ADN liên kết với loại protein (dạng histon).
Có 2 loại NST: NST thường và NST giới tính.
Ở sinh vật nhân sơ: mỗi tế bào thường chỉ chứa một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng và chưa có cấu trúc NST.
Ở sinh vật lưỡng bội 2n, tế bào sinh dục NST luôn bằng ½ số NST của tế bào sinh dưỡng.
Khi nói về nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây chưa đúng? (1) Mỗi loài đều có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc NST. (2) Ở sinh vật đơn vị cơ bản của NST là nucleôxôm. (3) Những loài có bộ NST bằng nhau thì cấu trúc NST sẽ khác nhau. (4) Ở sinh vật nhân sơ, NST gồm phần tử ADN liên kết với loại protein (dạng histôn).
(2),(4).
(1),(3).
(3),(4).
(2),(3),(4).
Khi nói về nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây chưa đúng? (1) Ở sinh vật lưỡng bội 2n, tế bào sinh dục NST thường bằng ½ số NST của tế bào sinh dưỡng. (2) Ở vi khuẩn trong tế bào chất có chứa một phân tử ADN mạch kép, có dạng vòng. (3) Mỗi loài khác nhau có số lượng NST khác nhau. (4) Ở tất cả các loài sinh vật, tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp NST tương đồng.
(4).
(1),(2).
(2),(4).
(3),(4).
Cặp nhiễm sắc thể giới tính của chim bồ câu trống là
XX
XY
XO
YO
Sinh vật nào sau đây con ♂ là XY, con ♀ là XX?
Muỗi
Rắn
Châu chấu
Đà điểu
Sinh vật nào sau đây con ♂ là XX, con ♀ là XY?
Người
Tằm dâu
Cá heo
Rệp
Sinh vật nào sau đây con ♂ là XO, con ♀ là XX?
Ruồi giấm
Mèo
Bướm
Bọ xít
Sinh vật nào sau đây con ♂ là ZZ, con ♀ là ZW?
Heo
Gà
Bọ xít
Rùa
Cơ chế của hiện tượng đột biến cấu trúc NST là do
sự tiếp hợp và trao đổi chéo bình thường.
sự thay cặp Nu này bằng cặp Nu khác.
rối loạn phân li NST trong phân bào.
đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp lại.
Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng đột biến nào?
Đa bội và lệch bội.
Mất, lặp, đảo, chuyển đoạn.
Đa bội chẵn và đa bội lẻ.
Thể khuyết nhiễm, 1 nhiễm, 3 nhiễm, đa nhiễm.
Đột biến cấu trúc NST nào có thể làm thay đổi số lượng gen? (1) Đảo đoạn; (2) Mất đoạn; (3) Lặp đoạn; (4) Chuyển đoạn trên 1 NST.
(1).
(2),(3).
(3),(4).
(2),(3),(4).
Đột biến cấu trúc NST nào có thể làm thay đổi vị trí các gen trên 1 NST nhưng số lượng gen không thay đổi? (1) Đảo đoạn; (2) Mất đoạn; (3) Lặp đoạn; (4) Chuyển đoạn trên 1 NST.
(1).
(1),(3).
(1),(4).
(1),(2),(3),(4).
Đột biến cấu trúc NST nào có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết? (1) Đảo đoạn; (2) Mất đoạn; (3) Lặp đoạn; (4) Chuyển đoạn tương hỗ.
(3).
(4).
(3),(4).
(1),(2),(3),(4).
Đột biến cấu trúc NST nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST sau đây dạng nào thường làm giảm sức sống và gây chết?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào dùng để loại bỏ các gen xấu không mong muốn ra khỏi NST?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào giúp cho việc đưa các gen mong muốn cùng nằm trên một NST?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào giúp cho đột biến gen tạo ra các gen mới?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào giúp sắp xếp lại các gen trên một NST?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Dạng đột biến cấu trúc NST nào không làm mất hoặc tăng vật chất di truyền?
Mất đoạn, lặp đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Lặp đoạn, chuyển đoạn.
Đảo đoạn, chuyển đoạn tương hỗ.
Đột biến cấu trúc NST nào giúp chuyển nhóm gen mong muốn từ NST này sang NST khác?
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn trên 1 NST.
Đột biến ở ruồi giấm mắt lồi thành mắt dẹt thuộc dạng nào?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến gây ung thư máu ác tính thuộc dạng đột biến nào?
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Hội chứng trẻ em có tiếng khóc giống mèo kêu thuộc dạng đột biến mất đoạn NST nào?
Số 5.
Số 13.
Số 18.
Số 21.
Dạng đột biến nào giúp tăng hoạt tính enzyme amilaza trong công nghiệp sản xuất bia?
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chuyển đoạn.
Dạng đột biến giúp sử dụng côn trùng làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền là
mất đoạn.
lặp đoạn.
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
Phát biểu nào sau đây đúng: Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm.......
chuyển gen từ NST này sang NST khác.
thay đổi chiều dài của NST.
tăng số lượng gen trên NST.
thay đổi trình tự các gen trên NST.
Phát biểu nào sau đây đúng. Đột biến chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể làm....
chuyển gen từ NST này sang NST khác.
thay đổi chiều dài của NST.
tăng số lượng gen trên NST.
thay đổi trình tự các gen trên NST.
Phát biểu nào sau đây đúng. Đột biến chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng ....
làm chuyển gen từ NST này sang NST khác.
làm thay đổi chiều dài của NST.
làm tăng số lượng gen trên NST.
làm thay đổi trình tự các gen trên NST.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng. Đột biến mất đoạn ....
làm sắp xếp lại các gen trên NST.
làm thay đổi chiều dài của NST.
làm giảm số lượng gen trên NST.
giúp loại khỏi NST các gen không mong muốn.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng. Đột biến lặp đoạn ....
mất cân bằng gen nên thường gây chết.
làm thay đổi chiều dài của NST.
làm tăng số lượng gen trên NST.
tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo các gen mới.
Trình tự các gen ở 1 NST ABCDoE. NST bị đột biến có trình tự ADCBoE. Đây là dạng đột biến
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn trên 1 NST
Trình tự các gen ở 1 NST ABCDoE. NST bị đột biến có trình tự ABBCDoE. Đây là dạng đột biến
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn trên 1 NST
Trình tự các gen ở 1 NST: ABCDoE. NST bị đột biến có trình tự ACDoE. Đây là dạng đột biến
Mất đoạn
Đảo đoạn có tâm động
Lặp đoạn
Đảo đoạn không tâm động
Cho 2 NST có trình tự các gen: ABCDoE và MNOoP. Một đột biến xảy ra làm cho 2 NST bị biến đổi thành MNABCDoE và OoP. Đây là dạng đột biến
Đảo đoạn
Chuyển đoạn trên 1 NST
Chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Có 4 dòng ruồi giấm ở 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen trên NST số 2, thu được kết quả như sau: Dòng 1: ABFEDCGHIK; Dòng 2: ABCDEFGHIK; Dòng 3: ABFEHGIDCK; Dòng 4: ABFEHGCDIK. Nếu dòng 3 là gốc, hãy cho trật tự phát sinh các loại đột biến trên?
3 -> 4 -> 2 -> 1.
3 -> 4 -> 1 -> 2.
3 -> 2 -> 1 -> 4.
3 -> 1 -> 2 -> 4.
Ở một loài sinh vật xét 2 cặp NST số 13 và 18. Trong quá trình giảm phân có hiện tượng đột biến chuyển đoạn trên NST 13 và NST 18. Giao tử tạo ra sẽ chứa: (1) NST 13 bình thường & NST 18 bình thường. (2) NST 13 chuyển đoạn & NST 18 bình thường. (3) NST 13 bình thường & NST 18 chuyển đoạn. (4) NST 13 chuyển đoạn & NST 18 chuyển đoạn.
(2)
(1),(2)
(2),(4)
(1),(2),(3),(4)
Ở một loài sinh vật xét 2 cặp NST số 13 và 18. Trong quá trình giảm phân có hiện tượng đột biến chuyển đoạn trên NST 18. Giao tử tạo ra sẽ chứa: (1) NST 13 bình thường & NST 18 bình thường. (2) NST 13 chuyển đoạn & NST 18 bình thường. (3) NST 13 bình thường & NST 18 chuyển đoạn. (4) NST 13 chuyển đoạn & NST 18 chuyển đoạn.
(3)
(1),(3)
(3),(4)
(1),(2),(3)
Ở một loài sinh vật xét 2 cặp NST số 13 và 18. Trong quá trình giảm phân có hiện tượng đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST 13 và NST 18. Giao tử đột biến sẽ chứa: (1) NST 13 bình thường & NST 18 bình thường. (2) NST 13 chuyển đoạn & NST 18 bình thường. (3) NST 13 bình thường & NST 18 chuyển đoạn. (4) NST 13 chuyển đoạn & NST 18 chuyển đoạn.
(4)
(1),(4)
(2),(3), (4)
(1),(2),(3),(4)
Ở một loài sinh vật xét 2 cặp NST số 13 và 18. Trong quá trình giảm phân có hiện tượng đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST 13 và NST 18. Giao tử tạo ra sẽ chứa: (1) NST 13 bình thường & NST 18 bình thường. (2) NST 13 chuyển đoạn & NST 18 bình thường. (3) NST 13 bình thường & NST 18 chuyển đoạn. (4) NST 13 chuyển đoạn & NST 18 chuyển đoạn.
(2)
(1),(4)
(2),(3)
(1),(2),(3),(4)
Đột biến NST là sự thay đổi NST về
cấu trúc và số lượng NST.
số lượng gen và trật tự các gen trên NST.
số lượng NST trong tế bào.
số lượng 1 vài cặp NST hay đột biến đa bội.
Hội chứng DOWN ở người là do trong tế bào sinh dưỡng có chứa
3 NST 18.
3 NST 13.
3 NST 21.
3 NST giới tính.
Hội chứng patau ở người là do trong tế bào sinh dưỡng có chứa
3 NST 18.
3 NST 13.
3 NST 21.
3 NST giới tính.
Hội chứng Edward (E tuốt) ở người là do trong tế bào sinh dưỡng có chứa
3 NST 18.
3 NST 13.
3 NST 21.
3 NST giới tính.
Người bị hội chứng Turner có số nhiễm sắc thể là
1.
3.
45.
47.
Người mắc hội chứng Klinefelter có số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng là
47.
46.
45.
3.
Ở người hội chứng bệnh nào sau đây thuộc dạng thể một?
Hội chứng Đao.
Bệnh ung thư vú.
Hội chứng turner.
Bệnh hồng cầu hình liềm.
Ở người hội chứng bệnh nào sau đây thuộc dạng thể ba?
Hội chứng Đao.
Bệnh ung thư vú.
Hội chứng turner.
Bệnh hồng cầu hình liềm.
Ở người hội chứng bệnh nào sau đây không thuộc dạng thể ba?
Turner.
Claiphentơ.
Pantau.
Edward.
Trong tế bào lưỡng bội của 1 loài có số nhiễm sắc thể là 9 do là loại đột biến nào?
Thể 3.
Thể 1.
Thể không.
Thể 3 hoặc thể 1.
Dạng nào sau đây là đột biến thể lệch bội? 2n+1 ; 4n ; 2n+2 ; 3n ; 2n−1 .
2n+1 .
2n+1 , 2n−1 .
4n , 3n .
2n+1 , 2n+2 , 2n−1 .
Không có phương án đúng.
Dạng nào sau đây không được xem là đột biến thể lệch bội?
2n+1 .
2n−1 .
2n+2 .
n−2 .
Bệnh nào sau đây chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ?
Máu khó đông.
Claiphentơ.
Đao.
Hồng cầu hình liềm.
Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Đao?
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.
Cơ chế hình thành thể đột biến XYY ở người là do trong quá trình giảm phân tế bào chứa cặp NST
YY không phân li trong lần phân bào 2.
XY không phân li trong lần phân bào 1.
XY không phân li trong lần phân bào 2.
XX bị đột biến thành XY và không phân li.
Điều nào sau đây đúng về đột biến thể lệch bội?
Thừa hoặc thiếu NST trong cặp tương đồng do tất cả các cặp NST không phân li.
Thừa hoặc thiếu NST trong cặp tương đồng do ở 1 hoặc 1 vài cặp NST không phân li.
Thừa hoặc thiếu toàn bộ NST trong các cặp tương đồng do tất cả các cặp NST không phân li.
Thừa hoặc thiếu NST trong cặp tương đồng do ở 1 hoặc 1 vài cặp hoặc tất cả các cặp NST không phân li.
Đột biến làm bộ nhiễm sắc thể từ 2n tăng lên thành 3n , 4n , 5n , thuộc dạng đột biến nào?
Đa bội chẵn.
Đột biến thể đa bội.
Đa bội lẻ.
Đột biến dị bội.
Để tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ năng suất cao, người ta dùng phương pháp gây đột biến
đa bội.
mất đoạn.
dị bội.
chuyển đoạn.
Để tạo cây không hạt người ta thường dùng đột biến?
Đột biến gen.
Đột biến đa bội chẵn.
Thể đa bội lẻ.
Lai xa kết hợp đa bội hóa.
Chất cônsixin có khả năng gây đột biến đa bội do có khả năng
ngăn cản sự hình thành thoi vô sắc.
ngăn cản quá trình hình thành các sợi cromatit trên NST.
làm liên kết các trung thể nên không thể hình thành thoi vô sắc.
ngăn cản các sợi cromatit trượt qua về 2 cực tế bào làm cho tất cả các NST không phân li.
Cơ chế hình thành cơ thể đa bội chẵn là gì?
Sự thụ tinh của 2 giao tử đơn bội.
Sự thụ tinh của 2 giao tử lưỡng bội.
Sự thụ tinh của giao tử 2n với giao tử n .
Sự tự bội hóa ở tế bào sinh dưỡng 2n bất kì.
Cơ chế tạo thể khảm cành tứ bội ( 4n ) trên cây lưỡng bội ( 2n ) là do tất cả các NST không phân li ở
lần phân cắt đầu tiên của hợp tử.
tế bào non của đỉnh sinh trưởng.
lần bào 1 giảm phân ở hạt phấn và noãn.
lần bào 2 giảm phân ở hạt phấn và noãn.
Tại sao các cây tam bội ( 3n ) thường cho quả không hạt?
Cây tam bội không có cơ quan sinh dục cái để giao tử.
Các cây 3n không có khả năng sinh giao tử bình thường.
Do cơ quan sinh dưỡng to, quá to nên không đủ chất để tạo hạt.
Vẫn xảy ra hiện tượng thụ phấn và thụ tinh bình thường nhưng hợp tử được tạo ra bị thui chột nên không phát triển thành hạt.
Đặc điểm của thể tự đa bội là
Không có khả năng sinh giao tử.
Tổ hợp được vật chất di truyền của 2 loài khác xa nhau.
Chống chịu, phát triển tốt, tế bào, cơ quan sinh dưỡng to.
Làm mất cân bằng gen nên đa số là có hại, chỉ một số ít có lợi hoặc trung tính.
Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây chưa đúng?
Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm.
Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ.
Quá trình song hợp các chất hữu cơ ở tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với ở tế bào lưỡng bội.
Các thể tự đa bội lẻ ( 3n , 5n ...) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến đa bội?
Gây chết ở người và động vật giao phối.
Không có khả năng sinh giao tử.
Tạo những giống thu hoạch có năng suất cao.
Gây rối loạn về cơ chế xác định giới tính.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến thể tứ bội: thể tứ bội …
Phổ biến ở thực vật nhưng rất hiếm gặp ở động vật.
Có thể được tạo ra do hợp tử ( 2n ) bị tác động bởi cônsixin.
Chỉ có thể truyền cho thế hệ sau bằng sinh sản sinh dưỡng.
Có thể được tạo ra do bố mẹ ( 2n ) bị đột biến đa bội xảy ra trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
Điểm khác biệt cơ bản giữa thể tứ bội ( 4n ) và thể song nhị bội là gì?
Chỉ có thể song nhị bội mới có khả năng sinh sản hữu tính.
Thể tứ bội có khả năng hữu thụ còn thể song nhị bội không có khả năng hữu thụ.
Thể tứ bội có bộ NST là bội số của bộ đơn bội còn thể song nhị bội là sự kết hợp 2 bộ NST lưỡng bội.
Thể tứ bội có thể được tạo ra do đột biến nhân đôi còn thể song nhị bội được tạo ra nhờ lai xa và đa bội hóa trong tự nhiên.
Cơ chế hình thành thể dị đa bội như thế nào?
Kết hợp giao tử n với giao tử 2n .
Lai xa kết hợp với đa bội hóa.
Kết hợp giao tử 2n với giao tử 2n .
Tự bội hóa tế bào ở đỉnh sinh trưởng.
Trong thí nghiệm của Karpechenko khi lai cải củ (Raphanus) có 2n=18R với cải bắp (Brassica) 2n=18B , thì thu được con lai có bộ NST như thế nào?
18B
18R
9B+9R
18B+18R
Trong thí nghiệm của Karpechenko khi lai cải củ (Raphanus) có 2n=18R với cải bắp (Brassica) 2n=18B , thì thu được con lai sau khi được tự bội hóa có bộ NST như thế nào?
18B
18R
9B+9R
18B+18R
Kiểu gen AAAa là kiểu gen của tế bào nào sau đây?
Thể tứ.
Thể tam bội.
Thể tứ bội.
Thể tứ hoặc thể tứ bội.
Kiểu gen AAa là kiểu gen trong tế bào thuộc loại đột biến nào?
Thể tứ bội.
Thể tam bội.
Thể tam.
Thể tam bội hoặc thể tam.
Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội lẻ?
Giao tử ( n ) kết hợp với giao tử ( n+1 ).
Giao tử ( n−1 ) kết hợp với giao tử ( n+1 ).
Giao tử ( 2n ) kết hợp với giao tử ( 2n ).
Giao tử ( n ) kết hợp với giao tử ( 2n ).
Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen (A và a) nằm trên nhiễm sắc thể thường số 1. Do đột biến, trong loài này đã xuất hiện các loại thể một ở nhiễm sắc thể số 1. Các thể một này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét?
5
2
3
4
Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét một gen có 2 alen (A và a) nằm trên nhiễm sắc thể thường số 1. Do đột biến, trong loài này đã xuất hiện các loại thể ba ở nhiễm sắc thể số 1. Các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét?
5
2
3
4
Ở 1 loài sinh vật có bộ NST 2n=20 . Đột biến thể khuyết nhiễm ở loài đó có số NST là bao nhiêu?
18
19
21
22
Một loài sinh vật có bộ NST 2n=16 . Có bao nhiêu loại đột biến thể tam nhiễm khác nhau?
8
16
17
32
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật có 2n=48 . Có bao nhiêu NST có thể có ở thể tam bội?
49
51
72
96
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật có 2n=48 . Có bao nhiêu NST có thể có ở thể tứ bội?
50
52
96
36
Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Lai cây quả đỏ thuần chủng với cây quả vàng thuần chủng (P), thu được các hợp tử. Dùng consixin xử lí các hợp tử, sau đó cho phát triển thành các cây F1. Cho một cây F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 176 cây quả đỏ, 5 cây quả vàng. Cho biết cây tứ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết các cây F2 thu được tối đa có bao nhiêu loại kiểu gen?
4
5
3
2
Ở một loài thực vật, khi cho cây tứ bội có kiểu gen AAaa giao phấn với cây tứ bội có kiểu gen Aaaa; các cây này giảm phân đều cho giao tử 2n. Số kiểu tổ hợp tạo ra từ phép lai này là
8
12
16
36
Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu trắng; các cơ thể đem lai đều giảm phân cho giao tử 2n. Phép lai nào sau đây không thể tạo ra con lai có kiểu hình hạt màu trắng (hạt trắng có kiểu gen aaaa)?
AAAa × Aaaa
AAaa × AAAa
Aaaa × Aaaa
AAAa × aaaa
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho 2 cây tứ bội có kiểu hình như nhau tự thụ phấn; thu được F1 gồm 251 cây quả đỏ và 249 cây quả vàng. Các cây đời P là
Aaaa × aaaa
Aa × aa
Aaaa × aa
Aa × aaaa
Khi cho lai 2 cây củ cải lưỡng bội thuần chủng lá dài với cây lá bầu dục. F1 được 100% cây lá dài. Dùng cônsixin tứ bội hóa cây F1 rồi cho F1 giao phấn với một cây lưỡng bội; F2 thu được 49 cây lá dài và 10 cây lá bầu dục. Các tổ hợp cây đời F1 có thể là: (1) AAaa × aaaa; (2) AAaa × aa; (3) Aaa × aaa. Chọn phương án đúng.
(1)
(2)
(1), (2)
(1), (2), (3)
Ở củ cải, tính trạng lá dài trội hoàn toàn so với lá bầu dục. Chọn 2 cây bất kì thụ phấn với nhau thì thu được 49 cây lá dài và 10 cây lá bầu dục. Các tổ hợp cây đời P có thể là: (1) AAaa × aaaa; (2) AAaa × aa; (3) Aaa × aaa. Chọn phương án đúng.
(1)
(2)
(1), (2)
(1), (2), (3)
Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAAa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở cả bố và mẹ xảy ra bình thường; các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
1/6
1/12
1/36
1/2
Cây tứ bội Aaaa tự thụ phấn; nếu giảm phân chỉ tạo giao tử lưỡng bội thì kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ
1/4
1/8
1/16
1/36
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội so với alen a quy định quả vàng. Lai cây tứ bội thuần chủng quả đỏ với cây tứ bội quả vàng được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
100% quả đỏ
11 quả đỏ : 1 quả vàng
5 quả đỏ : 1 quả vàng
35 quả đỏ : 1 quả vàng
Khi cho lai 2 cây lưỡng bội thuần chủng quả đỏ (AA) với cây quả vàng (aa). Thu được F1. Dùng cônsixin tự bội hoá cây F1 rồi chọn 2 cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 gồm 352 cây quả đỏ và 10 cây quả vàng. Tỉ lệ kiểu gen đời F2 là
1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa
1AAAA : 6AAAa : 12AAaa : 6Aaaa : 1aaaa
1AAAA : 4AAAa : 6AAaa : 4Aaaa : 1aaaa
2AAAA : 8AAAa : 12AAaa : 8Aaaa : 2aaaa
Khi cho lai 2 cây lưỡng bội thuần chủng quả đỏ (AA) với cây quả vàng (aa). Thu được F1. Dùng cônsixin tự bội hoá cây F1 rồi chọn 2 cây F1 giao phấn với nhau, F2 thu được 300 cây quả đỏ và 99 cây quả vàng. Tỉ lệ kiểu gen đời F2 phù hợp nhất với số liệu là
1AA : 2Aa : 1aa
1AAAA : 2AAaa : 1aaaa
1AAa : 2Aaa : 1aaa
1AAa : 2Aaaa : 1aaaa
