wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 7 - 9

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai phân tích.

c)

Tự thụ phấn.

d)

Lai khác dòng.

2.

Mendel đã chọn được các cây đậu Hà Lan có màu trắng và cây có hoa màu tím thuần chủng bằng cách nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ.

c)

Lai phân tích.

d)

Lai khác dòng.

3.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:

a)

đậu Hà Lan.

b)

hoa phấn.

c)

ruồi giấm.

d)

vi khuẩn EColi.

4.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau: (1) Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3. (2) Kiểm chứng giả thuyết. (3) Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản. (4) Đề xuất giả thuyết mới. (5) Đề xuất quy luật di truyền. (6) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Trình tự được tổ chức nghiên cứu là:

a)

6 – 3 – 1 – 2 – 4 – 5.

b)

6 – 1 – 2 – 3 – 4 – 5.

c)

6 – 3 – 2 – 1 – 4 – 5.

d)

6 – 3 – 4 – 1 – 2 – 5.

5.

Nội dung quy luật phân li độc lập được tóm tắt bằng các thuật ngữ di truyền học hiện đại như sau:

a)

Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele tương ứng.

b)

Khi giảm phân các thành viên của một cặp allele phân li đồng đều về các giao tử.

c)

Mỗi cặp allele nằm trên mỗi cặp NST, các cặp allele nằm trên các cặp NST khác nhau.

d)

Mỗi cặp allele phân li độc lập với các cặp allele khác trong quá trình hình thành giao tử.

6.

Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng phép lai

a)

khác dòng.

b)

khác thứ.

c)

phân tích.

d)

thuận nghịch.

7.

Trong trường hợp các gene phân li độc lập, tổ hợp tự do. Các thể có kiểu gene AaBb giảm phân bình thường sẽ tạo ra số giao tử:

a)

8

b)

2

c)

4

d)

16

8.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gene đang xét?

a)

AAbb

b)

AABb

c)

AaBB

d)

AaBb

9.

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gene aaBb giảm phân bình thường tạo ra giao tử ab chiếm tỉ lệ

a)

12,5%

b)

25%

c)

75%

d)

50%

10.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

11.

Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

a)

Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

b)

sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

c)

sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh.

12.

Ở đậu Hà Lan, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

13.

Trường hợp hai cặp gene không allele nằm trên hai cặp NST tương đồng cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

a)

tương tác át chế.

b)

tương tác bổ trợ.

c)

tương tác cộng gộp.

d)

tương tác gene.

14.

Trường hợp mỗi gene cùng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng là biểu hiện của dạng

a)

tương tác át chế.

b)

tương tác bổ trợ.

c)

tương tác cộng gộp.

d)

tương tác gene.

15.

Gene chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

a)

gene đa hiệu.

b)

gene điều hòa.

c)

gene tăng cường.

d)

gene trội.

16.

Nhà khoa học nào sau đây là người đầu tiên đưa ra giả thuyết: “Nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau; Mỗi cơ thể con nhận 1 nhân tố di truyền của bố và 1 nhân tố di truyền của mẹ”?

a)

Morgan.

b)

Darwin.

c)

Mendel.

d)

Monod và Jacob.

17.

Bản chất quy luật phân li của Mendel là

a)

sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

c)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

18.

Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau thì chúng

a)

di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.

b)

sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

c)

luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau.

d)

luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.

19.

Khi một gene đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

a)

ở một trong số tính trạng mà nó chi phối.

b)

ở một loạt các tính trạng do nó chi phối.

c)

ở toàn bộ kiểu hình của cơ thể.

d)

ở một tính trạng.

20.

Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ mỗi gen trội trong kiểu gen thì bổ tổng hợp nên một ít sắc tố melanin. Trong tế bào càng có nhiều melanin da càng đen. Người có kiểu gen sau đây có màu da ít đen nhất?

a)

AaBBdd.

b)

AABbdd.

c)

AAbbdd.

d)

AaBBdd.

21.

Trong thí nghiệm thực nghiệm lai giống để nghiên cứu sự di truyền của một tính trạng ở một số loài cá cảnh, công thức lai nào sau đây đã được một môn học sinh bốt trí sai?

a)

Cá kiếm mắt đen × cá kiếm mắt đen.

b)

Cá mún mắt đỏ × cá kiếm mắt đen.

c)

Cá mún mắt xanh × cá mún mắt đỏ.

d)

Cá không tước có chấm màu × cá không tước không có chấm màu.

22.

Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?

a)

Quả vàng.

b)

Hoa to.

c)

Hạt xanh.

d)

Thân thấp.

23.

Trong trường hợp tương tác gene không alen, tính trạng do ít nhất bao nhiêu cặp gene quy định?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

24.

Điểm giống nhau của hiện tượng trội không hoàn toàn, đồng trội, gene đa allele:

a)

Tác động của 1 gene lên nhiều tính trạng

b)

Mở rộng học thuyết Mendel cho cùng 1 gene

c)

Kiểu tương tác giữa các allele thuộc các gene khác nhau

d)

Mở rộng học thuyết Mendel cho nhiều gene

25.

Ở cà chua, gene A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

26.

Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai là 1 : 2 : 1, thì tỉ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là

a)

3: 6: 3:1.

b)

3:3: 1:1.

c)

1:2:1:1.

d)

3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.

27.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hoà trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?

a)

Cho F1 giao phấn với nhau.

b)

Cho F1 tự thụ phấn.

c)

Cho F1 lai phân tích.

d)

Cho F2 tự thụ phấn.

28.

Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Mendel, thế hệ lai F1 khi tạo giao tử thì:

a)

mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự phân li.

b)

mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

c)

mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

d)

mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.

29.

Xét hai cặp gene trên 2 cặp NST tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử gene A quy định tổng hợp enzyme A tác động làm cơ chất 1 (sắc tố trắng) thành cơ chất 2 (sắc tố đỏ); gene B quy định tổng hợp enzyme B tác động làm cơ chất 2 thành sản phẩm P (sắc tố đỏ); các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Có thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

a)

AABB

b)

AaBB

c)

aaBB

d)

AaBb

30.

Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu.

b)

Chim.

c)

Bướm.

d)

Ruồi giấm.

31.

Bệnh máu màu, máu khó đông ở người di truyền

a)

liên kết với giới tính.

b)

theo dòng mẹ.

c)

độc lập với giới tính.

d)

thẳng theo bố.

32.

Nhóm động vật nào sau đây, giới đực chỉ mang bộ NST đơn bội

a)

Ong, kiến và rệp.

b)

Gà, bồ câu và bướm tằm.

c)

Thỏ, ruồi giấm và chim.

d)

Dế, châu chấu và cào cào.

33.

Thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính khi ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm

a)

đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

cái duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

d)

đực duy nhất có mắt màu đỏ, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt trắng.

34.

Ở người, tính trạng có tủm lông trên tai di truyền

a)

thẳng theo bố.

b)

độc lập với giới tính.

c)

chéo giới.

d)

theo dòng mẹ.

35.

Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới

a)

chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.

b)

cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

c)

chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

d)

cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

36.

Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được

a)

3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

b)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

c)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (1 ruồi mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ).

d)

100% ruồi mắt đỏ.

37.

Nhóm gen liên kết là các gene

a)

cùng nằm trên một NST và di truyền cùng nhau.

b)

cùng nằm trong bộ NST di truyền cùng nhau.

c)

nằm trên các NST khác nhau nhưng vẫn di truyền cùng nhau.

d)

không ai biết phân lý cùng nhau trong quá trình phân bào.

38.

Xét 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST, không có đột biến. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?

a)

A. ABab\frac{AB}{ab}

b)

B. AaBb.

c)

C. AABB\frac{AA}{BB}

d)

D. aabb\frac{aa}{bb}

39.

Trong một tế bào lưỡng bội, xét hai cặp tính trạng tương phản do hai gene nằm trên cùng một NST quy định như hình vẽ bên. Kiểu gene của tế bào trên được kí hiệu là

a)

A. ABab\frac{AB}{ab}

b)

B. AaBb.

c)

C. AaBb\frac{Aa}{Bb}

d)

D. ABab.

40.

Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Số nhóm gen liên kết của loài này là

a)

4.

b)

6.

c)

2.

d)

8.

41.

Khi nói về liên kết gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Số lượng nhóm gene liên kết ở mỗi loài thường bằng số lượng NST trong bộ lưỡng bội của loài đó.

b)

Liên kết gene hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

c)

Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.

d)

Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.

42.

Hiện tượng liên kết gene có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm gene và hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp, tăng tính đa dạng của sinh giới.

c)

tạo điều kiện cho các gene quy định trên hai NST tương đồng có điều kiện tái tổ hợp và di truyền cùng nhau.

d)

cho phép thiết lập bản đồ gene của sinh vật, giúp rút ngắn thời gian chọn giống.

43.

Vị trí của gene trên NST được gọi là

a)

locus.

b)

tâm động.

c)

allele.

d)

đầu mút.

44.

Ở các loài thực vật lưỡng bội, số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số

a)

nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội của loài.

b)

tâm trạng của loài.

c)

nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài.

d)

giao tử của loài.

45.

Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

a)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

b)

Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

c)

Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

d)

Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

46.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?

a)

Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.

b)

Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.

c)

Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.

d)

Tần số hoán vị gen lớn hơn 50.

47.

Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này là

a)

AB = ab = 41,5%, Ab = aB = 8,5%

b)

AB = ab = 33%, Ab = aB = 17%

c)

AB = ab = 17%, Ab = aB = 33%

d)

AB = ab = 8,5%, Ab = aB = 41,5%

48.

Theo nghiên cứu của Morgan, hiện tượng hoán vị gene ở ruồi giấm chỉ gặp trên

a)

cơ thể cái.

b)

cơ thể đực.

c)

cả hai giới.

d)

một trong hai giới.

49.

Các gen ở đoạn không tương đồng trên nhiễm sắc thể X có sự di truyền

a)

theo dòng mẹ.

b)

thẳng.

c)

như các gen trên NST thường.

d)

chéo.

50.

Trong lai phân tích cơ thể dị hợp tử về hai cặp gene, tần số hoán vị gene được tính bằng tổng tỉ lệ của

a)

hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử tái tổ hợp.

b)

các cá thể có kiểu hình trội.

c)

hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử liên kết.

d)

các cá thể có kiểu hình giống bố mẹ.

51.

Khoảng cách giữa các gene trên một NST trong bản đồ liên kết được tính thông qua

a)

tần số hoán vị gene.

b)

khoảng cách vật lý giữa các gene.

c)

chiều dài của các gene.

d)

chiều dài của một NST.

52.

Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để

a)

rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, rút ngắn thời gian chọn giống.

b)

xác minh thành phần và trật tự sắp xếp các nucleotide trên một gene.

c)

chứng minh độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu.

d)

xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gene trên một NST.

53.

Gen ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có hiện tượng di truyền

a)

theo dòng mẹ.

b)

thẳng.

c)

như gen trên NST thường.

d)

chéo.

54.

Gen ở vùng tương đồng trên cặp nhiễm sắc thể giới tính XY di truyền

a)

thẳng.

b)

chéo.

c)

như gen trên NST thường.

d)

theo dòng mẹ.

55.

Hiện tượng di truyền chéo liên quan đến trường hợp nào sau đây?

a)

Gen trội trên NST thường

b)

Gen lặn trên NST thường

c)

Gen trên NST Y

d)

Gen trên NST X

56.

Hiện tượng di truyền thẳng liên quan đến trường hợp nào sau đây?

a)

Gen trội trên NST thường

b)

Gen lặn trên NST thường

c)

Gen trên NST Y

d)

Gen trên NST X

57.

Có bao nhiêu kiểu gene khi giảm phân có thể xảy ra trao đổi chéo?

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

58.

Cho cơ thể dị hợp hai cặp gene quy định hai cặp tính trạng có quan hệ trội lặn hoàn toàn lai phân tích. Nếu đời con có 4 kiểu hình, chia thành hai cặp bằng nhau, một cặp có tỉ lệ lớn hơn 25% và cặp còn lại có tỉ lệ nhỏ hơn 25% thì phép lai trên xảy ra theo quy luật

a)

hoán vị gene.

b)

liên kết.

c)

phân li độc lập.

d)

tương tác gene.

59.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính XmX^m gây nên (X^m). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận XmX^m từ

a)

mẹ.

b)

bà nội.

c)

ông nội.

d)

bố.

60.

Câu 4: Ở người, gene quy định tật dính ngón tay 2 và 3 nằm trên NST Y, không có allele tương ứng trên NST X. Một người đàn ông bị tật dính ngón tay 2 và 3 lấy vợ bình thường, sinh con trai bị tật dính ngón tay 2 và 3. Người con trai này đã nhận gene gây tật dính ngón tay từ

a)

bố.

b)

bà nội.

c)

ông ngoại.

d)

mẹ.

61.

Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) do đột biến gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính XmX^m gây nên, gene trội MM tương ứng quy định mắt bình thường. Người chồng bình thường có kiểu gene là

a)

X^MY.

b)

XmYX^mY .

c)

XMX^M XmX^m .

d)

XMX^M X^M.

62.

Câu 6. Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (100% ruồi đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 là

a)

A. XAXa×XAY.X^A X^a \times X^A Y.

b)

B. XAXa×XaY.X^AX^a \times X^aY.

c)

C. XX × XY^A.

d)

D. Aa × Aa.

63.

Bệnh máu khó đông ở người được xác định bởi gen lặn h nằm trên NST X. Một phụ nữ mang gen bệnh ở thể dị hợp lấy chồng khoẻ mạnh thì khả năng biểu hiện bệnh của những đứa con của họ như thế nào?

a)

100% con trai bị bệnh.

b)

50% con trai bị bệnh.

c)

25% con trai bị bệnh.

d)

12,5% con trai bị bệnh.

64.

Ở người, allele A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, cặp bố mẹ nào sau đây sẽ sinh con trai luôn bị bệnh máu khó đông?

a)

XAXaX^A X^a × XAYX^A Y .

b)

XAXa×XaY.X^A X^a \times X^a Y.

c)

XaXa×XaY.X^aX^a \times X^aY.

d)

XaXaX^aX^a × XAX^A Y.

65.

Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có các gene nằm trên NST cặp giới tính XY như hình vẽ dưới đây. Quan sát hình vẽ cho biết phát biểu nào không đúng?

a)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

b)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng tương đồng với Y.

c)

Gene M nằm trên NST Y và không có allele tương ứng trên X.

d)

Gene d nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.

66.

Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gene A, B, C và D. Bằng thực nghiệm, người ta biết được khoảng cách tương đối giữa các gene là: BD = 20 cm; AC = 25 cm; AB = AD = 10 cm; BC = 15 cm. Trật tự sắp xếp nào sau đây là phù hợp với vị trí của 4 gene trên nhiễm sắc?

a)

ABDUC

b)

CBAD

c)

DBCA

d)

CABD

67.

Khi cho lai phân tích có thể dị hợp tử 2 cặp gene thu được thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình 1: 1: 1: 1. Quy luật di truyền nào không thoả mãn tỉ lệ kiểu hình trên?

a)

Liên kết gene.

b)

Hoán vị gene.

c)

Phân ly độc lập.

d)

Tương tác gene.

68.

Theo lí thuyết, quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene AB/ab (f = 20%). Giao tử hoán vị thu được có kí hiệu và tỉ lệ

a)

AB = ab = 40%.

b)

aB = Ab = 20%.

c)

Ab = aB = 40%.

d)

Ab = aB = 10%.

69.

DNA ngoài nhân có ở những bào quan

a)

plasmid, lạp thể, ti thể.

b)

nhân con, trung thể.

c)

ribosome, lưới nội chất.

d)

lưới ngoại chất, lysosome.

70.

Kết quả lai thuận-nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene qui định tính trạng đó

a)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

b)

nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

c)

nằm trên nhiễm sắc thể thường.

d)

nằm ở ngoài nhân.

71.

Đặc điểm nào dưới đây phản ánh sự di truyền của chất tế bào?

a)

Đời con tạo ra có kiểu hình giống mẹ.

b)

Lai thuận, nghịch cho kết quả khác nhau.

c)

Lai thuận, nghịch cho con có kiểu hình giống mẹ.

d)

Lai thuận, nghịch cho kết quả giống nhau.

72.

Ai là người đầu tiên phát hiện ở cây hoa phấn có sự di truyền tế bào chất?

a)

Morgan.

b)

Monod và Jacob.

c)

Mendel.

d)

Correns.

73.

Đối tượng được Coren sử dụng để nghiên cứu di truyền và phát hiện ra hiện tượng di truyền ngoài nhân là

a)

đậu Hà Lan.

b)

cây hoa phấn.

c)

khoai tây.

d)

ruồi giấm.

74.

Ở thỏ, gene ngoài nhân nằm ở

a)

lục lạp.

b)

ti thể.

c)

màng nhân.

d)

ribosome.

75.

Ở cà chua, gene ngoài nhân nằm ở

a)

lục lạp.

b)

bộ máy Golgi.

c)

màng nhân.

d)

lưới nội chất.

76.

Trong tế bào động vật, bào quan nào sau đây chứa gene di truyền theo dòng mẹ?

a)

Ti thể.

b)

Ribosome.

c)

Không bào.

d)

Lưới nội chất.

77.

Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

a)

Lai phân tích.

b)

Lai thuận nghịch.

c)

Lai tế bào.

d)

Lai cận huyết.

78.

Ở người, bệnh động kinh do đột biến điểm ở một gene nằm trong ti thể gây ra. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.

c)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

d)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bị bệnh.

79.

Theo thí nghiệm của Correns với cây hoa phấn, nếu phép lai thuận giữa cây mẹ lá xanh và cây cha lá đốm cho kết quả F1 là 100% lá xanh, thì phép lai nghịch giữa cây mẹ lá đốm và cây cha lá xanh sẽ cho kết quả F1 là gì?

a)

100% lá đốm

b)

100% lá xanh

c)

50% lá xanh, 50% lá đốm

d)

75% lá xanh, 25% lá đốm

80.

Tại sao trong di truyền qua tế bào chất, tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và không xuất hiện hiện tượng lai thuận nghịch?

a)

Bố gene chỉ phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính X.

b)

Do gene chi phối tính trạng di truyền kết hợp với NST giới tính Y.

c)

Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gene ngoài nhân chủ yếu từ mẹ.

d)

Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ.

81.

Tính trạng do gene trong tế bào chất quy định có đặc điểm nổi bật về di truyền?

a)

Được di truyền theo cả dòng mẹ và dòng cha

b)

Có khả năng biến dị kiểu hình lớn

c)

Được di truyền theo dòng mẹ

d)

Có kiểu hình không bị ảnh hưởng bởi môi trường

82.

Trong ứng dụng nông nghiệp, gene di truyền ngoài nhân có thể được sử dụng để:

a)

Tăng cường khả năng sinh sản của cây trồng

b)

Tạo ra cây trồng bất thụ đực

c)

Giảm sự phát sinh đột biến gen

d)

Tăng cường khả năng kháng bệnh

83.

Ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong y học có thể giúp:

a)

Phát hiện các bệnh di truyền liên quan đến nhiễm sắc thể

b)

Hạn chế sinh con mắc bệnh do gene trong ti thể

c)

Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể

d)

Nghiên cứu nguồn gốc tiến hóa của các loài

84.

Để xác định một tính trạng do gene trong nhân hay gene trong tế bào chất quy định, người ta thường tiến hành

a)

lai phân tích.

b)

lai khác dòng.

c)

lai thuận nghịch.

d)

lai xa.

85.

Trong bối cảnh nghiên cứu di truyền ngoài nhân, nếu một bệnh lý di truyền liên quan đến ti thể, phương pháp nào sau đây có thể được sử dụng để giảm nguy cơ sinh con mắc bệnh?

a)

Sàng lọc gene trên nhiễm sắc thể.

b)

Tư vấn di truyền.

c)

Tinh chỉnh chế độ dinh dưỡng của mẹ.

d)

Sử dụng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm và chọn lựa phôi.

86.

Trong các ứng dụng của gene di truyền ngoài nhân trong nông nghiệp, cây bất thụ được sử dụng để làm gì?

a)

Tăng cường sức khỏe của cây

b)

Giảm khâu khử đực trên cây giống

c)

Tạo ra các loại cây trồng mới

d)

Tăng cường khả năng kháng sâu bệnh

87.

Sự di truyền qua gene trong ti thể có thể giúp các nhà khoa học nghiên cứu điều gì về các loài?

a)

Sự phát sinh chủng loại và nguồn gốc tiến hóa

b)

Tính trạng di truyền qua nhiễm sắc thể

c)

Tác động của môi trường đến di truyền

d)

Di truyền bệnh lý liên quan đến nhiễm sắc thể X

88.

Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau: Lai thuận: P: ♀ xanh lục × ♂ lục nhạt → F1: 100% xanh lục Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt × ♂ xanh lục → F1: 100% lục nhạt Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?

a)

100% lục nhạt

b)

5 xanh lục : 3 lục nhạt

c)

3 xanh lục : 1 lục nhạt

d)

1 xanh lục : 1 lục nhạt

89.

Phát biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền ngoài nhân?

a)

Sự di truyền của các gene ngoài nhân giống các quy luật của gene trong nhân

b)

Gene ngoài nhân phân chia đồng đều cho các tế bào con trong phân bào

c)

Nếu bố mẹ có kiểu hình khác nhau thì kết quả của phép lai thuận và nghịch khác nhau

d)

Tính trạng do gene ngoài nhân quy định phần bố không đều ở hai giới

90.

Trong một gia đình, gene trong ti thể của người con trai có nguồn gốc từ:

a)

Ti thể của mẹ

b)

Nhân tế bào của mẹ

c)

Ti thể của bố

d)

Ti thể của bố hoặc mẹ

91.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gene nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa vàng (♀). Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 gồm:

a)

100% cây hoa đỏ và 50% cây hoa vàng

b)

100% cây hoa đỏ

c)

100% cây hoa vàng

d)

75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa vàng

92.

Phát biểu nào dưới đây là đặc điểm của thường biến?

a)

Thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

b)

Thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gene.

c)

Thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gene.

d)

Không thay đổi kiểu gene, không thay đổi kiểu hình.

93.

Kiểu hình của cơ thể là kết quả của

a)

quá trình phát sinh đột biến.

b)

sự truyền đạt những tính trạng của bố mẹ cho con cái.

c)

sự tương tác giữa kiểu gene với môi trường.

d)

sự phát sinh các biến dị tổ hợp.

94.

Thường biến là những biến đổi về

a)

Cấu trúc di truyền.

b)

Kiểu hình của cùng một kiểu gene.

c)

Bộ nhiễm sắc thể.

d)

Một số tính trạng.

95.

Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng phần tai, chóp đuôi, bàn chân và mồm đen. Nếu cạo lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó thì lông mọc lại ở đó có màu gì?

a)

Lông mọc lại ở đó có màu trắng.

b)

Lông mọc lại ở đó có màu đen.

c)

Lông ở đó không mọc lại nữa.

d)

Lông mọc lại đổi màu khác.

96.

Thường biến là những biến đổi :

a)

Đồng loạt, không xác định, không di truyền.

b)

Đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.

c)

Đồng loạt, xác định, không di truyền.

d)

Riêng lẻ, không xác định, di truyền.

97.

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, kết luận nào sau đây sai?

a)

Các kiểu gene khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

b)

Tình trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp hơn tính trạng số lượng.

c)

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.

d)

Mức phản ứng phụ thuộc vào kiểu gene của cơ thể và môi trường sống.

98.

Tính trạng nào sau đây ở gà có mức phản ứng hẹp nhất?

a)

Sản lượng trứng gà.

b)

Sản lượng thịt gà.

c)

Hàm lượng protein trong thịt.

d)

Khối lượng trứng gà.

99.

Yếu tố "giống" trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố

a)

Năng suất.

b)

Kiểu gene.

c)

Môi trường.

d)

Kiểu hình.

100.

Muốn năng suất vượt giới hạn của giống hiện có ta phải chú ý đến việc

a)

Cải tiến giống vật nuôi, cây trồng.

b)

Cải tạo điều kiện môi trường sống.

c)

Cải tiến kỹ thuật sản xuất.

d)

Tăng cường chế độ thức ăn, phân bón.