Font size
WorksheetsKIỂM TRA SINH 10
Total questions: 99
Worksheet time: 2hrs 39mins
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
sự tăng kích thước của vi sinh vật
sự mở rộng khu vực phân bố của quần thể VSV
sự tăng chuyển hóa vật chất và năng lượng ở quần thể VSV
sự tăng số lượng tế bào của quần thể VSV
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
sự tăng kích thước của vi sinh vật
sự mở rộng khu vực phân bố của quần thể VSV
sự tăng chuyển hóa vật chất và năng lượng ở quần thể VSV
sự tăng số lượng tế bào của quần thể VSV
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng lên nhanh chóng ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy liên tục là
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới trong quá trình nuôi cấy
Thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới trong quá trình nuôi cấy nhưng không lấy đi dịch nuôi cấy
Không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới vào đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương
Trong phương pháp nuôi cấy không liên tục, muốn nhận được nhiều sinh khối thì nên thu hoạch vi sinh vật ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong phương pháp nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào trong quần thể vi khuẩn giảm nhanh chóng ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong nuôi cấy liên tục, quần thể vi khuẩn chủ yếu sinh trưởng theo pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Sau 3 giờ nuôi cấy, từ 13 tế bào vi khuẩn ban đầu thu được 208 tế bào. Thời gian thế hệ của vi khuẩn này là bao nhiêu?
30 phút
45 phút
60 phút
120 phút
Sau 3 giờ nuôi cấy, từ 26 tế bào vi khuẩn ban đầu thu được 208 tế bào. Thời gian thế hệ là bao nhiêu?
30 phút
45 phút
60 phút
120 phút
Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ (g) là 30 phút. Sau 2 giờ 30 phút nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 6400 tế bào. Số tế bào ban đầu (N0) trong quần thể là:
100
200
32
50
Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ là 30 phút. Từ 100 tế bào ban đầu, sau một thời gian nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 3200 tế bào. Thời gian nuôi cấy là
2 giờ
2 giờ 30 phút
5 giờ
1 giờ 30 phút
Giai đoạn thứ 2 trên đồ thị thể hiện cho pha sinh trưởng nào của quần thể vi khuẩn?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Ở vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy cứ 20 phút lại phân chia một lần. Từ 10000 tế bào ban đầu, sau 3 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy là bao nhiêu?
640000
160000
5120000
2560000
Ở vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy cứ 20 phút lại phân chia một lần. Từ 10000 tế bào ban đầu, sau 2 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy là bao nhiêu?
640000
160000
5120000
2560000
Các loài vi khuẩn chủ yếu sinh sản bằng hình thức nào?
Phân đôi
Nảy chồi
Tạo bào tử
Nguyên phân
Những hình thức sinh sản của vi sinh vật là
Phân đôi
Nảy chồi
Tạo bào tử vô tính
Tạo bào tử hữu tính
Sau một thời gian thế hệ, trong điều kiện lý tưởng, số lượng tế bào trong quần thể thay đổi như thế nào?
Tăng lên gấp đôi
Giảm đi một nửa
Tăng theo lũy thừa
Không thay đổi
Trong điều kiện thích hợp nhất, thời gian thế hệ của vi khuẩn lao (M. tuberculosis) là
20 phút
100 phút
1000 phút
24 giờ
Thời gian thế hệ ở vi sinh vật:
khác nhau tùy thuộc vào loài vi sinh vật
Giống nhau ở các loài vi sinh vật
khác nhau tùy thuộc vào điều kiện nuôi cấy
khác nhau tùy thuộc vào loài vi sinh vật cũng như điều kiện nuôi cấy
Giai đoạn 1 trên đồ thị thể hiện cho pha sinh trưởng nào của quần thể vi khuẩn?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật được hiểu là
sự tăng sinh khối của quần thể
sự tăng số lượng tế bào của quần thể
sự tăng kích thước của mỗi cá thể trong quần thể
sự mở rộng phạm vi phân bố của quần thể
Loài vi khuẩn A có thời gian thế hệ là 45 phút. 200 cá thể của loài được sinh trưởng trong môi trường nuôi cấy liên tục và sau một thời gian, người ta thu được tất cả 3200 cá thể ở thế hệ cuối cùng. Hãy tính thời gian nuôi cấy của nhóm cá thể ban đầu.
4,5 giờ
1,5 giờ
2 giờ
3 giờ
Quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục sinh trưởng theo một đường cong gồm mấy pha ?
4 pha
3 pha
2 pha
5 pha
Ở môi trường nuôi cấy không liên tục, các pha trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo trình tự sớm - muộn như thế nào ?
Pha cân bằng - pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha suy vong
Pha tiềm phát - pha lũy thừa - pha cân bằng - pha suy vong
Pha tiềm phát - pha cân bằng - pha lũy thừa - pha suy vong
Pha lũy thừa - pha tiềm phát - pha cân bằng - pha suy vong
Ở E.coli, khi nuôi cấy trong điều kiện thích hợp thì cứ 20 phút chúng sẽ phân chia một lần. Sau khi được nuôi cấy trong 3 giờ, từ một nhóm cá thể E.coli ban đầu đã tạo ra tất cả 3584 cá thể ở thế hệ cuối cùng. Hỏi nhóm ban đầu có bao nhiêu cá thể ?
9
6
8
7
Khi ứng dụng nuôi cấy không liên tục vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở thời điểm nào ?
Đầu pha cân bằng
Cuối pha lũy thừa
Cuối pha cân bằng
Đầu pha suy vong
Đối với vi sinh vật, chất nào dưới đây được xem là nhân tố sinh trưởng ?
Vitamin
Cacbohiđrat
Nước
Lipit
Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người ta thường tiến hành sấy khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật ?
Áp suất thẩm thấu
Độ pH
Ánh sáng
Độ ẩm
Chất nào dưới đây thường được dùng để thanh trùng nước máy, nước bể bơi ?
Êtilen ôxit
Izôprôpanol
Phoocmanđêhit
Cloramin
Hình thức sinh sản nào dưới đây không tồn tại ở vi sinh vật ?
Tạo thành bào tử
Trinh sản
Phân đôi
Nảy chồi
Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là
sự tăng kích thước của vi sinh vật
sự mở rộng khu vực phân bố của quần thể VSV
sự tăng chuyển hóa vật chất và năng lượng ở quần thể VSV
sự tăng số lượng tế bào của quần thể VSV
Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào vi khuẩn tăng lên nhanh chóng ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Nguyên tắc của phương pháp nuôi cấy liên tục là
Không bổ sung chất dinh dưỡng mới trong quá trình nuôi cấy
Thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới trong quá trình nuôi cấy nhưng không lấy đi dịch nuôi cấy
Không lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Thường xuyên bổ sung chất dinh dưỡng mới vào đồng thời lấy ra một lượng dịch nuôi cấy tương đương
Trong phương pháp nuôi cấy không liên tục, muốn nhận được nhiều sinh khối thì nên thu hoạch vi sinh vật ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong phương pháp nuôi cấy không liên tục, số lượng tế bào trong quần thể vi khuẩn giảm nhanh chóng ở pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong nuôi cấy liên tục, quần thể vi khuẩn chủ yếu sinh trưởng theo pha nào?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Sau 3 giờ nuôi cấy, từ 13 tế bào vi khuẩn ban đầu thu được 208 tế bào. Thời gian thế hệ của vi khuẩn này là bao nhiêu?
30 phút
45 phút
60 phút
120 phút
Sau 3 giờ nuôi cấy, từ 26 tế bào vi khuẩn ban đầu thu được 208 tế bào. Thời gian thế hệ là bao nhiêu?
30 phút
45 phút
60 phút
120 phút
Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ (g) là 30 phút. Sau 2 giờ 30 phút nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 6400 tế bào. Số tế bào ban đầu (N0) trong quần thể là:
100
200
32
50
Ở một loài vi khuẩn, biết thời gian thế hệ là 30 phút. Từ 100 tế bào ban đầu, sau một thời gian nuôi cấy, số tế bào trong quần thể là 3200 tế bào. Thời gian nuôi cấy là
2 giờ
2 giờ 30 phút
5 giờ
1 giờ 30 phút
Giai đoạn thứ 2 trên đồ thị thể hiện cho pha sinh trưởng nào của quần thể vi khuẩn?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Ở vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy cứ 20 phút lại phân chia một lần. Từ 10000 tế bào ban đầu, sau 3 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy là bao nhiêu?
640000
160000
5120000
2560000
Ở vi khuẩn E.coli trong điều kiện nuôi cấy cứ 20 phút lại phân chia một lần. Từ 10000 tế bào ban đầu, sau 2 giờ nuôi cấy, số lượng vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy là bao nhiêu?
640000
160000
5120000
2560000
Các loài vi khuẩn chủ yếu sinh sản bằng hình thức nào?
Phân đôi
Nảy chồi
Tạo bào tử
Nguyên phân
Những hình thức sinh sản của vi sinh vật là
Phân đôi
Nảy chồi
Tạo bào tử vô tính
Tạo bào tử hữu tính
Sau một thời gian thế hệ, trong điều kiện lý tưởng, số lượng tế bào trong quần thể thay đổi như thế nào?
Tăng lên gấp đôi
Giảm đi một nửa
Tăng theo lũy thừa
Không thay đổi
Trong điều kiện thích hợp nhất, thời gian thế hệ của vi khuẩn lao (M. tuberculosis) là
20 phút
100 phút
1000 phút
24 giờ
Thời gian thế hệ ở vi sinh vật:
khác nhau tùy thuộc vào loài vi sinh vật
Giống nhau ở các loài vi sinh vật
khác nhau tùy thuộc vào điều kiện nuôi cấy
khác nhau tùy thuộc vào loài vi sinh vật cũng như điều kiện nuôi cấy
Giai đoạn 1 trên đồ thị thể hiện cho pha sinh trưởng nào của quần thể vi khuẩn?
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong kì nào sau đây của giảm phân xảy ra tiếp hợp NST?
kì đầu I
kì giữa II
kì đầu II
kì cuối I
Trao đổi chéo trong giảm phân là gì?
Là sự di chuyển của vật liệu di truyền từ NST này sang một NST khác không tương đồng
Là sự tổ hợp ngẫu nhiên của các NST
Là sự hình thành các nhiễm sắc tử
Là sự trao đổi các phần tương đồng của các nhiễm sắc tử không phải chị em
Trong sinh sản hữu tính ở động vật, các giao tử được sản sinh bởi quá trình
chu kì tế bào
giảm phân
thụ tinh
nguyên phân
Có bao nhiêu tế bào con do giảm phân I sinh ra và chúng có đặc điểm gì?
4 tế bào lưỡng bội
4 tế bào đơn bội
2 tế bào lưỡng bội
2 tế bào đơn bội kép
Trong kì nào của giảm phân, NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào đơn bội?
Kì đầu I
Kì giữa II
Kì giữa I
Kì sau I
Phương thức phân bào dẫn đến hình thành tế bào có n NST so với bố mẹ 2n NST được gọi là gì?
Phân chia tế bào chất
Nguyên phân
Kì trung gian
Giảm phân
Giảm phân có vai trò
tạo ra các tế bào con giống hệ tế bào bố mẹ
tạo một tế bào có số lượng NST gấp đôi số lượng NST của tế bào bố mẹ
tạo 4 tế bào có cùng số lượng NST như tế bào bố mẹ
tạo các tế bào đơn bội chứa số NST bằng một nửa so với tế bào bố mẹ
Chức năng nào sau đây không thuộc giảm phân?
tạo trứng
tạo tinh trùng
giảm số lượng NST
tăng sinh tế bào cơ thể
Câu 1. Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Tế bào sinh dục chín.
D. Hợp tử.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
B. Có sự phân chia tế bào chất.
C. Có sự phân chia nhân.
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Câu 3. Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
A. kì giữa I và kì sau I.
B. kì giữa II và kì sau II.
C. kì giữa I và kì giữa II.
D. kì giữa II và kì sau I.
Câu 4. Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào kì nào ?
A. Kì giữa I.
B. Kì trung gian trước lần phân bào I.
C. Kì giữa II.
D. Kì trung gian trước lần phân bào II.
Câu 5. Trong giảm phân II, các NST ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?
(1) Kì đầu II. (2) Kì giữa II. (3) Kì sau II. (4) Kì cuối II.
A. (1), (2).
B. (1), (4).
C. (1), (3).
D. (2), (3).
Câu 6. Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
A. làm tăng số lượng NST trong tế bào.
B. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
C. tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo đa dạng sinh học.
D. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Câu 7. Những phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về giảm phân?
(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I.
(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Những phương án đúng là:
A. (1), (2).
B. (1), (3).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (3), (4).
Câu 8. Dưới kính hiển vi, hình thái NST rõ nét, đặc trưng nhất vào kì nào?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
Câu 9. Số lượng của NST của mỗi tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân I là
A. n NST đơn.
B. n NST kép.
C. 2n NST đơn.
D. 2n NST kép.
Câu 10. Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm chung là
A. các NST đều ở trạng thái đơn.
B. các NST đều ở trạng thái kép.
C. có sự dãn xoắn của các NST.
D. có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Câu 1. Giảm phân chỉ xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
A. Tế bào sinh dưỡng.
B. Tế bào sinh dục sơ khai.
C. Tế bào sinh dục chín.
D. Hợp tử.
Câu 2. Đặc điểm nào sau đây có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân?
A. Xảy ra sự tiếp hợp và có thể có hiện tượng trao đổi chéo.
B. Có sự phân chia tế bào chất.
C. Có sự phân chia nhân.
D. NST tự nhân đôi ở kì trung gian thành các NST kép.
Câu 3. Trong giảm phân, các NST xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở
A. kì giữa I và kì sau I.
B. kì giữa II và kì sau II.
C. kì giữa I và kì giữa II.
D. kì giữa II và kì sau I.
Câu 4. Trong giảm phân, nhiễm sắc thể tự nhân đôi vào kì nào ?
A. Kì giữa I.
B. Kì trung gian trước lần phân bào I.
C. Kì giữa II.
D. Kì trung gian trước lần phân bào II.
Câu 5. Trong giảm phân II, các NST ở trạng thái kép ở những kì nào sau đây?
(1) Kì đầu II. (2) Kì giữa II. (3) Kì sau II. (4) Kì cuối II.
A. (1), (2).
B. (1), (4).
C. (1), (3).
D. (2), (3).
Câu 6. Ý nghĩa về mặt di truyền của sự trao đổi chéo NST là
A. làm tăng số lượng NST trong tế bào.
B. tạo ra sự ổn định về thông tin di truyền.
C. tạo ra nhiều loại giao tử, góp phần tạo đa dạng sinh học.
D. duy trì tính đặc trưng về cấu trúc NST.
Câu 7. Những phát biểu nào sau đây là ĐÚNG khi nói về giảm phân?
(1) Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I.
(2) Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian.
(3) Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.
(4) Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc.
Những phương án đúng là:
A. (1), (2).
B. (1), (3).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (3), (4).
Câu 8. Dưới kính hiển vi, hình thái NST rõ nét, đặc trưng nhất vào kì nào?
A. Kì đầu.
B. Kì giữa.
C. Kì sau.
D. Kì cuối.
Câu 9. Số lượng của NST của mỗi tế bào con tạo ra sau quá trình giảm phân I là
A. n NST đơn.
B. n NST kép.
C. 2n NST đơn.
D. 2n NST kép.
Câu 10. Trong giảm phân, ở kì sau I và kì sau II có điểm chung là
A. các NST đều ở trạng thái đơn.
B. các NST đều ở trạng thái kép.
C. có sự dãn xoắn của các NST.
D. có sự phân li các NST về 2 cực tế bào.
Sự nhân đôi ADN và NST xảy ra trong giai đoạn nào?
kì đầu của cả nguyên phân và giảm phân
kì giữa của giảm phân
pha S của kì trung gian trong tế bào xôma và tế bào sinh sản
pha G1 của kì trung gian trong tế bào sinh sản
Trong kì nào sau đây của giảm phân xảy ra tiếp hợp NST?
kì đầu I
kì giữa II
kì đầu II
kì cuối I
Trao đổi chéo trong giảm phân là gì?
Là sự di chuyển của vật liệu di truyền từ NST này sang một NST khác không tương đồng
Là sự tổ hợp ngẫu nhiên của các NST
Là sự hình thành các nhiễm sắc tử
Là sự trao đổi các phần tương đồng của các nhiễm sắc tử không phải chị em
Trong sinh sản hữu tính ở động vật, các giao tử được sản sinh bởi quá trình
chu kì tế bào
giảm phân
thụ tinh
nguyên phân
Tinh trùng của người khoẻ mạnh mang bao nhiêu NST?
23 cặp NST
46 NST
23 NST
46 cặp NST
Có bao nhiêu tế bào con do giảm phân I sinh ra và chúng có đặc điểm gì?
4 tế bào lưỡng bội
4 tế bào đơn bội
2 tế bào lưỡng bội
2 tế bào đơn bội kép
Trong kì nào của giảm phân, NST xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào đơn bội?
Kì đầu I
Kì giữa II
Kì giữa I
Kì sau I
Phương thức phân bào dẫn đến hình thành tế bào có n NST so với bố mẹ 2n NST được gọi là gì?
Phân chia tế bào chất
Nguyên phân
Kì trung gian
Giảm phân
Giảm phân có vai trò
tạo ra các tế bào con giống hệ tế bào bố mẹ
tạo một tế bào có số lượng NST gấp đôi số lượng NST của tế bào bố mẹ
tạo 4 tế bào có cùng số lượng NST như tế bào bố mẹ
tạo các tế bào đơn bội chứa số NST bằng một nửa so với tế bào bố mẹ
Chức năng nào sau đây không thuộc giảm phân?
tạo trứng
tạo tinh trùng
giảm số lượng NST
tăng sinh tế bào cơ thể
Câu 1: Loại tế bào nào sau đây tham gia vào quá trình giảm phân?
Tế bào thần kinh.
Tế bào sinh dục mầm.
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào da.
Câu 2: Kì nào sau đây của GP, NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?
Kì giữa GP I.
Kì giữa GP II.
Kì sau GP I.
Kì sau GP II.
Câu 3: Kì nào sau đây của GP, các NST kép trong cặp tương đồng có sự tiếp hợp và có thể TĐC giữa các cromatit không chị em?
Kì giữa GP I.
Kì đầu GP II.
Kì đầu GP I.
Kì sau GP II.
Câu 4: Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n= 8. Giao tử của loài có bộ NST là
4 NST đơn.
8 NST đơn.
4 NST kép.
8 NST kép.
Câu 5: Từ 1 tế bào sinh dục đực chín của 1 loài động vật, tiến hành GP tạo giao tử. Số tinh trùng được tạo ra từ tế bào trên là
1
2
3
4
Câu 6: Từ 1 tế bào sinh tinh có KG AaBb giảm phân bình thường có thể tạo tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
1
2
3
4
Câu 7: Từ 3 tế bào sinh tinh có KG AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
2
4
6
8
Câu 8: Từ 1 cơ thể động vật có KG AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử?
2
4
6
8
Câu 9: Một loài có 2n = 6, các chữ cái là kí hiệu cho các NST, hai tế bào thuộc cùng 1 loài đang thực hiện các quá trình phân bào như hình vẽ dưới đây
(1) Hai tế bào trên thuộc loại tế bào sinh dục.
(2) Tế bào hình 1 đang ở kì giữa của giảm phân 1, tế bào hình 2 đang ở kì giữa của nguyên phân.
(3) Khi kết thúc quá trình phân bào, tế bào hình 2 tạo ra 4 tế bào đơn bội, tế bào hình 1 tạo ra 2 tế bào lưỡng bội
(4) Khi kết thúc quá trình phân bào, tế bào hình 1 tạo ra 2 tế bào đơn bội, tế bào hình 2 tạo ra 2 tế bào lưỡng bội
Số nhận định đúng với thông tin trên là
1
2
3
4
Câu 10: Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào:
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Xét các phát biểu sau:
I. Tế bào 1 đang ở kì sau của nguyên phân với bộ NST 2n = 4.
II. Tế bào 2 đang ở kì sau của giảm phân 2 với bộ NST 2n = 8.
III. Cơ thể mang tế bào 2 có kiểu gen AaBb.
IV. Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
