Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học

Total questions: 102

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung cơ bản của định luật Hacđi – Vanbec đối với quần thể giao phối là

a)

tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

b)

tỉ lệ các loại kiểu gen trong quần thể được duy trì ổn định qua các thế hệ.

c)

tỉ lệ kiểu gen, kiểu hình được ổn định qua các thế hệ.

d)

tần số tương đối của các alen về mỗi gen duy trì ổn định qua các thế hệ.

2.

Quần thể giao phối có tính đa hình về di truyền vì

a)

các cá thể giao phối tự do nên các gen được tổ hợp với nhau tạo ra nhiều loại kiểu gen.

b)

quần thể dễ phát sinh các đột biến nên tạo ra tính đa hình về di truyền.

c)

. các cá thể giao phối tự do nên đã tạo điều kiện cho đột biến được nhân lên.

d)

quần thể là đơn vị tiến hoá của loài nên phải có tính đa hình về di truyền

3.

Sự duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể có ý nghĩa

a)

đảm bảo sự ổn định về kiểu hình của loài.

b)

đảm bảo sự ổn định về cấu trúc di truyền của loài.

c)

đảm bảo sự cách li, ngăn ngừa giao phối tự do giữa các quần thể.

d)

. từ tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

4.

Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

. Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.

b)

Tần số của alen A là 0,6; alen a là 0,4

c)

Nếu là quần thể giao phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen AA chiếm 0,16.

d)

Nếu là quần thể tự phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen aa chiếm 0,3

5.

Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,25 AA: 0,5Aa : 0,25aa. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.

b)

Tần số alen A là 0,4

c)

Nếu các cá thể tự thụ phấn thì tần số tương đối của các alen sẽ bị thay đổi

d)

Nếu loại bỏ các kiểu hình lặn thì quần thể bị mất cân bằng về di truyền.

6.

Ở người, qui định tóc quăn là trội hoàn toàn so với a qui định tóc thẳng. Một quần thể người đang cân bằng về mặt di truyền có tỉ lệ tóc quăn là 64%. Kết luận nào sau đây là không đúng?

a)

. Tần số tương đối của alen A là 0,8.

b)

. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp Aa là 0,48.

c)

Kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 0,36.

d)

Alen A có tần số thấp hơn alen a.

7.

Một quần thể có 500 cây AA, 400 cây Aa, 100 cây aa. Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.

b)

Alen A có tần số 0,60; alen a có tần số 0,40.

c)

. Sau một thế hệ giao phối tự do, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,42.

d)

Sau một thế hệ giao phối tự do, quần thể sẽ đạt cân bằng về di truyền.

8.

Một quần thể có 3 alen a1, a2, a3 giao phối ngẫu nhiên thì có thể tạo ra bao nhiêu tổ hợp gen

a)

3

b)

4

c)

6

d)

8

9.

Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường qui định. Tại một huyện miền núi, tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Tỉ lệ người mang kiểu gen dị hợp sẽ là

a)

0,5%

b)

49,5%

c)

50%

d)

1,98%

10.

Ở người bệnh bạch

tạng do gen lặn a nằm trên NST thường qui định. Một quần thể người có 100000

người trong đó có 40 người bị bệnh bạch tạng. Số người mang gen gây bệnh (gen a) là

a)

. 3920

b)

3960

c)

96080

d)

99960

11.

: Một quần thể tự phối, ban

đầu có 50% số cá thể đồng hợp. Sau 4 thế hệ, tỉ lệ dị hợp sẽ là

a)

31.25%

b)

3.125%

c)

12.5%

d)

. 25%

12.

: Quần thể có thành phần KG: 0,5AA : 0,5Aa. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, thành phần KG của quần thể là

a)

0,5AA : 0,25Aa : 0,5aa

b)

. 0.25AA : 0.5Aa : 0.25 aa

c)

0.625AA:0.25Aa:0.125aa

d)

0.125AA:0.25Aa:0.625a

13.

Một quần thể tự phối

có 100% Aa. Đến thế hệ F5, thành phần kiểu gen là

a)

. 100% Aa

b)

48,4375%AA : 3,125%Aa : 48,4375%aa

c)

. 25%AA : 50%Aa : 25%aa

d)

46,875%AA : 6,25%Aa : 46,875%aa

14.

Quần thể nào sau đây đang đạt trạng thái cân bằng di truyền theo định luật Hacđi-Vanbec?

a)

100%Aa.

b)

B. 25%AA : 50%aa : 25%Aa

c)

100%aa

d)

48%AA : 36%Aa : 16%aa

15.

Một quần thể có thành phần kiểu gen: 30%AA : 20%Aa : 50%aa. Tiến hành loại bỏ tất cả các cá thể có kiểu gen aa, sau đó cho các cá thể giao phối tự do thì thành phần kiểu gen ở trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi-Vanbec là

a)

60% AA : 40%aa

b)

25%AA : 50%Aa : 25%aa

c)

64%AA : 32%Aa : 4%aa

d)

81%AA : 18% Aa : 1%aa

16.

Vốn gen của quần thể là

a)

tổng số các kiểu gen của quần thể.

b)

tần số kiểu gen của quần thể.

c)

toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể.

d)

tần số các alen của quần thể.

17.

: Tần số tương đối của gen (tần số alen) là tỉ lệ phần trăm

a)

. số giao tử mang alen đó trong quần thể.

b)

số cá thể chứa các alen đó trong tổng số các cá thể của quần thể.

c)

alen đó trong các kiểu gen của quần thể.

d)

các kiểu gen chứa alen đó trong tổng số các kiểu gen của quần thể

18.

Tần số tương đối của một kiểu gen là tỉ số

a)

. giao tử mang kiểu gen đó trên các kiểu gen trong quần thể.

b)

các alen của kiểu gen đó trong các kiểu gen của quần thể.

c)

cá thể chứa kiểu gen đó trong tổng số các cá thể của quần thể.

d)

giao tử mang alen của kiểu gen đó trên tổng số các giao tử trong quần thể.

19.

Điều không đúng về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là

a)

sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

b)

qua nhiều thế hệ tự phối, các gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trang thái đồng hợp.

c)

làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.

d)

trong các thế hệ con cháu thực vật tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết của động vật, sự chọn lọc không mang lại hiệu quả.

20.

Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

a)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.

b)

. giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.

c)

tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.

d)

giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.

21.

: Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi-Vanbec là

a)

các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.

b)

giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

c)

từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số các alen.

d)

. từ tần số các alen có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình

22.

Một quần thể có tần số tương đối A/a = 0,8/0,2 có tỉ lệ phân bố kiểu gen trong quần thể là

a)

. 0,64AA+0,32Aa+0,04aa

b)

. 0,04AA+0,32Aa+0,64aa

c)

0,64AA+0,42Aa+0,32aa

d)

0,04AA+0,16Aa+0,42aa

23.

Tần số của các alen của một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen 0,81AA + 0,18 Aa + 0,01aa là

a)

0,9A : 0,1a

b)

. 0,7A : 0,3a

c)

0,1A : 0,9a

d)

0,3A : 0,7a.

24.

Điều kiện nghiệm đúng cơ bản nhất của định luật Hacđi-Vanbec là

a)

quần thể lớn, ngẫu phối.

b)

các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau

c)

các loại hợp tử có sức sống như nhau.

d)

không có đột biến, chọn lọc, di nhập gen

25.

Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ P là 0,5AA + 0,40Aa + 0,10aa = 1. Tính theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể này ở thế hệ F1 là

a)

0,60AA + 0,20Aa + 0,20aa = 1

b)

0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1

c)

. 0,50AA + 0,40Aa + 0,10aa = 1.

d)

0,42AA + 0,49Aa + 0,09aa = 1

26.

Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen A và a, người ta thấy số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 16%. Tỉ lệ phần trăm số cá thể có kiểu gen dị hợp trong quần thể này là

a)

36%

b)

24%

c)

48%

d)

4.8%

27.

Một quần thể thực vật đang ở trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Cho biết gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Tần số của alen A trong quần thể này là

a)

. 0,01

b)

0,1

c)

0,9

d)

0,001

28.

Số thể dị hợp ngày càng giảm, thể đồng hợp ngày càng tăng không biểu hiện ở quần thể:

a)

giao phối gần.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

ngẫu phối

d)

tự thụ phấn.

29.

Cấu trúc di truyền quần thể tự phối như thế nào?

a)

đa dạng và phong phú về kiểu gen.

b)

phân hoá thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

c)

chủ yếu ở trạng thái dị hợp.

d)

tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp.

30.

Trong một quần thể thực vật ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen Aa = 100%. Quần thể trên tự thụ phấn thì thế hệ tiếp theo sẽ có tỉ lệ thành phần kiểu gen là

a)

25%AA + 50%Aa + 25% aa

b)

15%AA + 50%Aa + 35% aa

c)

50% AA + 25% Aa + 25% aa

d)

. 25% AA + 25% Aa + 50% aa

31.

Một quần thể thực vật trạng thái cân bằng di truyền, số cá thể có kiểu hình thân thấp chiếm 4%. Cho biết thân cao, a: thân thấp. tần số alen A, a trong quần thể là

a)

A=0,02; a = 0,98

b)

A=0,2; a=0,8

c)

a=0,4; A=0,6

d)

A=0,8 ; a =0,2

32.

Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử là 0,6. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ là bao nhiêu?

a)

. 0,1

b)

0,15

c)

0,2

d)

0,3

33.

Tất cả các tổ hợp gen trong quần thể tạo nên

a)

vốn gen của quần thể

b)

kiểu hình của quần thể.

c)

kiểu gen của quần thể

d)

tính đặc trưng của vật chất di truyền cùa loài.

34.

Một quần thể cây đâu Hà Lan, genA: quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng. Giả sử quần thể có 1000 cây đậu, trong đó có 500 cây hoa đỏ( AA), 200 cây hoa đỏ ( Aa) và 300 cây hoa trắng (aa). Tần số alen A và a là

a)

0, 4 và 0,6

b)

. 0,6 và 0,4

c)

0,35 và 0,65

d)

0, 5 và 0,5

35.

Giả sử quần thể có 1000 cây đậu, trong đó có 500 cây hoa đỏ( AA), 300 cây hoa trắng (aa) và 200 cây hoa đỏ (Aa), cấu trúc di truyền của quần thể là

a)

0,5 AA : 0,2Aa : 0,3aa

b)

0,3 AA : 0,2Aa : 0,5aa

c)

0,5 AA : 0,3Aa : 0,2aa

d)

0,05AA : 0,02Aa : 0,03aa

36.

Quần thể có thành phần KG: 0,5 AA : 0,2Aa : 0,3aa. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

QT đã cân bằng

b)

QT chưa cân bằng

c)

thế hệ F1 sẽ cân bằng nếu QT này ngẫu phối

d)

. QT này chưa cân bằng nhưng nếu QT này ngẫu phối thì F1 sẽ cân bằng

37.

Một quần thể có 500 cây AA, 400 cây Aa, 100 cây aa. Kết luận nào sau đây không đúng?

a)

quần thể chưa cân bằng về di truyền

b)

. sau một hế hệ giao phối tự do, kiểu gen Aa có tỉ lệ 0,42

c)

tần số A = 0,6 và a = 0,4

d)

sau một thế hệ giao phối tự do quần thể sẽ đạt trạng thái cân bằng di truyền

38.

Trong 1 QT cân bằng, người ta xác định có 20,25% số cá thể có lông dài và còn lại là lông ngắn. Biết A: lông ngắn, a: lông dài. Tỉ lệ của tần số alen A/a của quần thể là bao nhiêu?

a)

. 0,80

b)

1,55

c)

1,22

d)

0,85

39.

: Giao phối gần, tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thường dẫn đến thoái hoá giống do:

a)

các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp

b)

các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành KH do chúng được đưa về thể đồng hợp

c)

xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại

d)

tập trung các gen trội có hại ở các thế hệ sau

40.

Điều kiện để quần thể từ chưa cân bằng trở thành cân bằng là:

a)

cho ngẫu phối

b)

cho tự thụ phấn

c)

cho ngẫu phối và tự phối

d)

. chọn lọc những cá thể tốt

41.

Ở thực vật, gen A qui định màu xanh bình thường, trội hoàn toàn so với a qui định màu lục. Một quần thể ngẫu phối có 10000 cây, trong đó có 900 cây màu lục. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:

a)

0,09AA + 0,42Aa + 0,49aa = 1.

b)

0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa = 1.

c)

0,49AA + 0,35Aa + 0,16aa = 1.

d)

0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa = 1.

42.

Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có hai alen (A và a) người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ phần trăm số cá thể dị hợp trong quần thể này là

a)

18,75%.

b)

. 56,25%.

c)

37,5%.

d)

3,75%.

43.

Trong kĩ thuật cấy gen, người ta dùng thể truyền là:

a)

plasmit và nấm men

b)

thể thực khuẩn và vi khuẩn

c)

thể thực khuẩn và plasmit

d)

plasmit và vi khuẩn

44.

Nhằm mục đích muốn tạo ra cơ thể đồng hợp tất cả các cặp gen, người ta tiến hành:

a)

Nuôi cấy mô

b)

Lai tế bào

c)

Nuôi cấy tế bào đơn bội

d)

Kĩ thuật chuyển gen

45.

Nhằm mục đích muốn tạo ra cơ thể mang đặc điểm của 2 loài khác nhau, người ta tiến hành:

a)

. Nuôi cấy mô

b)

Lai tế bào

c)

Nuôi cấy tế bào đơn bội

d)

Kĩ thuật chuyển gen

46.

Phương pháp nào tạo ra ưu thế lai tốt nhất

a)

lai khác dòng

b)

. lai khác loài

c)

lai khác nòi

d)

lai khác thứ

47.

Biến dị nào sau đây không phải là biến dị di truyền?

a)

đột biến gen

b)

. ADN tái tổ hợp

c)

biến dị tổ hợp

d)

thường biến

48.

Trong kĩ thuật lai tế bào, các tế bào trần là:

a)

tế bào đã xử lí làm tan màng sinh chất

b)

tế bào được xử lí làm tan thành tế bào

c)

. tế bào xôma tự do được tách ra từ mô sinh dưỡng

d)

tế bào khác loài đã hòa nhập để trở thành tế bào lai

49.

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến đặc biệt có hiệu quả đối với VSV vì

a)

tốc độ sinh sản nhanh nên dễ phân lập dòng đột biến

b)

kích thước nhỏ nên dễ tác động bằng các tác nhân đột biến

c)

dễ nuôi trong ống nghiệm

d)

có thể đem lai giữa các dòng đột biến và dòng thường

50.

Trong lai tế bào, người ta nuôi cấy 2 dòng tế bào

a)

. sinh dưỡng và sinh dục khác loài

b)

sinh dưỡng khác loài

c)

sinh dục khác loài

d)

đơn bội khác loài

51.

Nguồn biến dị di truyền của quần thể vật nuôi được tạo ra chủ yếu bằng cách nào

a)

gây đột biến nhân tạo

b)

giao phối cùng dòng

c)

giao phối giữa các dòng thuần xa nhau về nguồn gốc

d)

giao phối giữa các cá thể có quan hệ huyết thống gần gũi

52.

Để tạo ra giống thuần chủng, người ta tiến hành:

a)

. cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần

b)

cho lai phân tích cơ thể F1

c)

thực hiện phép lai thuận nghịch

d)

cho lai 2 cơ thể bố mẹ khác nhau

53.

Ở thực vật, để duy trì và củng cố ưu thế lai, người ta thường dùng:

a)

cho F1 tự thụ phấn

b)

. sử dụng hình thức sinh sản sinh dưỡng

c)

. cho lai luân phiên, F1 được đem lai với cơ thể bố hoặc mẹ

d)

sử dụng hình thức lai hữu tính giữa các cơ thể F1

54.

Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp là phân tử ADN được tạo ra bằng cách

a)

. nối đoạn ADN của plasmit vào ADN của vi khuẩn

b)

. nối đoạn ADN của plasmit vào ADN của tế bào nhận

c)

nối đoạn ADN cần chuyển vào ADN plasmit

d)

. nối đoạn ADN cần chuyển vào ADN của tế nhận

55.

Thành tựu nổi bật của kĩ thuật chuyển gen là

a)

tạo nhiều loài vật nuôi, cây trồng biến đổi gen

b)

tạo nhiều chủng vi khuẩn có tốc độ sinh sản nhanh

c)

tạo nguồn nguyên liệu đa dạng cho chọn giống vật nuôi, cây trồng

d)

SX nhiều loại thực phẩm biến đổi gen ở quy mô công nghiệp

56.

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen không mong muốn trong hệ gen là ứng dụng quan trọng của

a)

kĩ thuật vi sinh

b)

công nghệ sinh học

c)

. công nghệ gen

d)

công nghệ tế bào

57.

Phương pháp chọn giống chủ yếu đối với động vật

a)

. gây ĐB nhân tạo

b)

giao phối

c)

lai tế bào

d)

lai phân tử

58.

Dạng đột biến nào thường sử dụng trong chọn giống cây trồng nhằm tạo ra những giống có năng suất cao, phẩm chất tốt hoặc không hạt?

a)

ĐB gen

b)

ĐB đa bội lẻ

c)

. ĐB dị bội

d)

ĐB chuyển đoạn gen

59.

Trong chọn giống, ưu thế lai cao nhất ở F1 giảm dần ở thế hệ sau vì:

a)

F1 có tỉ lệ đồng hợp cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ

b)

ngày càng xuất hiện nhiều các đột biến có hại

c)

số lượng gen quý ngày càng giảm trong vốn gen của quần thể

d)

F1 có tỉ lệ dị hợp cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ

60.

Công nghệ gen là:

a)

kĩ thuật chuyển gen từ cơ thể này sang cơ thể khác

b)

kĩ thuật thao tác trên gen

c)

quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen biến đổi hoặc có thêm gen mới

d)

kĩ thuật tạo ra ADN tái tổ hợp

61.

Một trong những ứng dụng của kĩ thuật di truyền là:

a)

tạo ưu thế lai

b)

tạo các giống cây ăn quả không hạt

c)

sản xuất lượng lớn protêin trong thời gian ngắn

d)

tạo thể song nhị bội

62.

Enzim sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp:

a)

. ARN-polimeraza và peptidaza

b)

amilaza và ligaza

c)

. ligaza và restrictaza

d)

ADN-pilimeraza và amilaza

63.

Để tạo ra 1 giống cây trồng mới mang đặc điểm của 2 loài khác nhau thì người ta tiến hành

a)

dùng kĩ thuật chuyển gen

b)

cho lai tạo giữa 2 loài đó

c)

. thực hiện phương pháp nuôi cấy mô

d)

cho lai tế bào hoặc dung hợp tế bào trần

64.

Trên thực tế, gây đột biến nhân tạo trong chọn giống thường không hiệu quả ở ĐV bậc cao vì

a)

cơ quan sinh sản nằm sâu trong cơ thể, chúng dễ chết

b)

ĐV ít phát sinh đột biến

c)

cơ thể động vật lớn

d)

có vòng đời ngắn

65.

Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến được tiến hành trình tự qua các bước

a)

xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → tạo dòng thuần chủng → chọn lọc dòng đột biến có KH mong muốn

b)

. tạo dòng thuần chủng → xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → chọn lọc cá thể đột biến có KH mong muốn

c)

xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → chọn lọc cá thể đột biến có KH mong muốn → tạo dòng thuần chủng

d)

chọn lọc cá thể đột biến có KH mong muốn → tạo dòng thuần chủng → xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến

66.

: Người ta cắt phôi ĐV thành nhiều phôi, rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau để tạo thành nhiều con vật có KG giống nhau. Kĩ thuật này gọi là:

a)

tạo động vật chuyển gen

b)

nhân bản vô tính ở động vật

c)

. cấy truyền phôi

d)

kĩ thuật chuyển gen

67.

Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật biến đổi gen

a)

gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Pentunia chuyển vào cây bông và cây đậu tương

b)

bò tạo nhiều hoocmôn sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng

c)

chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n

d)

cà chua bị bất hoạt gen gây chín làm hư quả khi vận chuyển

68.

Phương pháp nào không phải là công nghệ biến đổi gen

a)

cho lai các cá thể có kiểu gen quí với nhau

b)

loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó trong hệ gen

c)

. làm biến đổi 1 gen sẵn có trong hệ gen

d)

đưa thêm 1 gen lạ vào hệ gen

69.

Plasmit là cấu trúc nằm trong tế bào chất của vi khuẩn có đặc điểm

a)

có khả năng nhân đôi độc lập với ADN NST

b)

dễ nuôi trong môi trường nhân tạo

c)

có khả năng sinh sản nhanh

d)

mang rất nhiều gen

70.

Trong kĩ thuật chuyển gen, enzim ligaza có tác dụng:

a)

chuyển ADN tái tổ hợpvào tế bào nhận

b)

mở vòng plasmit tại những điểm xác định

c)

nối đoạn gen tế bào cho vào plasmit tạo thành ADN tái tổ hợp

d)

cắt và nối ADN ở những điểm xác định

71.

: Cơ sở di truyền học của hiện tượng ưu thế lai

a)

cơ thể dị hợp của các alen luôn tốt hơn thể đồng hợp

b)

ở cơ thể F1 dị hợp, gen lặn có hại bị gen trội bình thường át chế

c)

. tập trung các gen trội có lợi của cả bố và mẹ làm tăng cường tác động cộng gộp

d)

cả 3 đều đúng

72.

Thành tựu nào sau đây không phải của công nghệ tế bào ở thực vật?

a)

tạo 1 quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen quý

b)

tạo ra những cây lai mang bộ NST của 2 loài khác xa nhau

c)

. tạo cây lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen

d)

. tạo ra cây bông mang gen kháng sâu hại của vi khuẩn

73.

Trong lai khác dòng tạo ưu thế lai, người ta thường cho lai thuận nghịch nhằm mục đích

a)

tạo ra con lai có sức sống cao hơn bố mẹ

b)

xác định tính trạng trội

c)

xác định vai trò của tế bào chất

d)

tìm tổ hợp lai kinh tế nhất

74.

: Chất cônsixin thường được dùng để gây đột biến đa bội ở thực vật do có khả năng

a)

tăng cường sự trao đổi chất ở tế bào

b)

kích thích cơ quan sinh dưỡng phát triển

c)

cản trở sự hình thành thoi vô sắc làm cho NST không phân li

d)

tăng cường quá trình sinh tổng hợp chất hữu cơ

75.

Ưu thế lai là hiện tượng

a)

con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển kém hơn các dạng bố mẹ

b)

thế hệ F1 có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển giống bố mẹ

c)

con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội các dạng bố mẹ

d)

bố mẹ có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao

76.

Hiểm họa tiềm tàng của sinh vật biến đổi gen

a)

. gen kháng thuốc diệt cỏ làm biến đổi tương quan trong hệ sinh thái nông nghiệp

b)

gen kháng thuốc kháng sinh làm giảm hiệu lực các loại thuốc kháng sinh

c)

SV biến đổi gen dùng làm thực phẩm không an toàn cho người

d)

cả 3 câu trên

77.

Loài cây nào có thể sử dụng chất consixin nhằm tạo giống mới đem lại hiệu quả kinh tế cao

a)

lúa

b)

đậu tương

c)

ngô

d)

củ cải đường

78.

Làm thế nào để nhận biết việc chuyển phân tử ADN tái tổ hợp vào tế bào thể nhận đã thành công

a)

nuôi tế bào nhận trong môi trường thích hợp

b)

chọn thể truyền có gen đánh dấu

c)

. đưa thêm 1 gen lạ vào tế bào nhận

d)

dùng CaCl2 làm giãn màng tế bào hoặc xung điện

79.

Muốn tạo ra nhiều cá thể có cùng kiểu gen trong thời gian ngắn người ta tiến hành:

a)

Nuôi cấy mô hoặc cấy truyền phôi

b)

Nuôi cấy tế bào đơn bội: noãn hoặc hạt phấn

c)

Lai tế bào hoặc thụ tinh nhân tạo

d)

Kĩ thuật chuyển gen, tạo SV biến đổi gen

80.

Trong kĩ thuật cấy gen, enzim restrictaza có tác dụng:

a)

chuyển ADN tái tổ hợpvào tế bào nhận

b)

nối đoạn gen cho vào plasmit

c)

cắt và nối ADN ở những điểm xác định

d)

mở vòng plasmit và cắt ADN tại những điểm xác định

81.

Trong kĩ thuật chuyển gen bằng plasmit làm thể truyền, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo ra theo quy trình:

a)

cắt ADN từ tế bào cho thành những đoạn (gen) cần thiết --> tách gen vừa cắt và plasmit ra khỏi tế bào cho và tế bào vi khuẩn --> nối gen vừa tách vào plasmit

b)

chuyển ADN ra khỏi tế bào cho --> tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn --> cắt ADN vừa tách thành những đoạn (gen) cần thiết và cắt plasmit

c)

cắt ADN từ tế bào cho thành những đoạn (gen) cần thiết và cắt mở vòng plasmit --> chuyển gen và plasmit vào tế bào nhận --> trong tế bào nhận, gen vừa cắt được nối vào plasmit nhờ ezim nối

d)

. tách ADN ra khỏi tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn --> cắt ADN tế bào cho và mở vòng plasmit bằng enzim cắt --> nối gen vừa cắt vào ADN của plasmit

82.

Con lai F1 trong lai khác dòng thường được sử dụng vào mục đích:

a)

kinh tế

b)

cải tiến giống

c)

làm giống

d)

chuyển gen

83.

Để có thể chọn lọc được các giống vật nuôi, cây trồng theo ý muốn, nhà chọn giống cần tạo ra:

a)

nhiều dạng thường biến khác nhau

b)

các dòng thuần chủng

c)

nhiều biến dị di truyền

d)

càng nhiều cá thể càng tốt

84.

Trong kĩ thuật chuyển gen, bước quan trọng nhất là:

a)

phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

chọn đối tượng làm tế bào nhận

c)

đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

d)

tạo ADN tái tổ hợp

85.

Thường biến được xếp vào loại:

a)

biến dị

b)

biến dị di truyền

c)

. biến dị không di truyền

d)

biến dị tổ hợp

86.

Phương pháp chọn giống chủ yếu đối với VSV là

a)

. truyền cấy phôi

b)

nuôi cấy mô

c)

gây đột biến và chọn lọc

d)

lai giống

87.

Đâu không phải là các bước trong kĩ thuật chuyển gen

a)

Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

b)

Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

c)

Tạo ADN tái tổ hợp

d)

. Lai 2 tế bào khác loài để tạo ra giống mới

88.

Để xác định quan hệ họ hàng giữa các loài, người ta không dựa vào

a)

sự so sánh các cơ quan tương đồng

b)

. các bằng chứng phôi sinh học.

c)

sự so sánh các cơ quan tương tự.

d)

các bằng chứng sinh học phân tử

89.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng, người ta nghiên cứu mức độ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được như sau: khỉ Rhesut: 91,1%; tinh tinh: 97,6%; khỉ Capuchin: 84,2%; vượn Gibbon: 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này, có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng nói trên theo trật tự đúng là:

a)

Người - tinh tinh - khỉ Vervet - vượn Gibbon- khỉ Capuchin - khỉ Rhesut

b)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin.

c)

Người - tinh tinh - khỉ Rhesut - vượn Gibbon - khỉ Capuchin - khỉ Vervet.

d)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Vervet - khỉ Rhesut - khỉ Capuchin

90.

Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng 20 loại axit amin để cấu tạo nên prôtêin. Đây là bằng chứng chứng tỏ

a)

. các loài sinh vật hiện nay đã được tiến hoá từ một tổ tiên chung.

b)

prôtêin của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

c)

các gen của các loài sinh vật khác nhau đều giống nhau.

d)

tất cả các loài sinh vật hiện nay là kết quả của tiến hoá hội tụ.

91.

Tất cả sinh vật từ đơn đến đa bào đều cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ

a)

quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới (tiến hoá hội tụ).

b)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá

c)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

d)

. sự tiến hoá không ngừng của sinh giới

92.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

b)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

c)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

93.

: Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.

(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

(3) Mang cá và mang tôm.

(4) Chi trước của thú và tay người.Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

a)

(1) và (2).

b)

. (1) và (3).

c)

(2) và (4).

d)

(1) và (4).

94.

Khi nói về các bằng chứng tiến hóa, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì chúng được bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm.

b)

Những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không được bắt nguồn từ một nguồn gốc được gọi là cơ quan tương đồng.

c)

Các loài động vật có xương sống có các đặc điểm ở giai đoạn trưởng thành rất khác nhau thì không thể có các giai đoạn phát triển phôi giống nhau.

d)

Những cơ quan ở các loài khác nhau được bắt nguồn từ một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau được gọi là cơ quan tương tự.

95.

Cho các phát biểu sau:

(1) Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng chủ yếu của chọn lọc tự nhiên (CLTN) là quần thể sinh vật.

(2) Theo quan niệm của học thuyết tiến hóa Đacuyn, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là biến dị di truyền (đột biến và biến dị tổ hợp)

(3) Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là nhu cầu, thị hiếu đa dạng của con người.

(4) Theo quan niệm Đacuyn, thực chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

Có bao nhiêu phát biểu ở trên không đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

96.

Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Đacuyn?

a)

Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật là nguyên nhân tiến hoá.

b)

Toàn bộ sinh giới đa dạng phong phú ngày nay là kết quả quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung

c)

Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng thích nghi kịp thời,không loài nào bị đào thải.

d)

Loài mới hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng .

97.

Theo Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là

a)

. các cá thể nhưng kết quả chọn lọc tự nhiên tạo nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

b)

quần thể nhưng kết quả chọn lọc tự nhiên lại tạo nên các loài sinh vật có sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản.

c)

các cá thể nhưng kết quả chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

d)

quần thể nhưng kết quả chọn lọc tự nhiên lại tạo nên loài sinh vật có kiểu gen quy định đặc điểm thích nghi với môi trường.

98.

Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

a)

. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

b)

chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.

c)

khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.

d)

. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.

99.

Cho các phát biểu sau về quá trình tiến hóa nhỏ

(1) Tiến hóa nhỏ là thuật ngữ dùng để mô tả sự thay đổi tần số các alen, thành phần kiểu gen của một quần thể sau một số thế hệ.

(2) Quá trình tiến hóa nhỏ làm biến đổi vốn gen quần thể dẫn đến sự hình thành loài mới.

(3) Quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời gian lịch sử tương đối ngắn có thể nghiên cứu trực tiếp bằng thực nghiệm.

(4) Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá có thể dẫn đến hình thành các nhóm phân loại trên lòai.

Có bao nhiêu phát biểu ở trên không đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

100.

Cho các loại biến dị sau:

(1) Thường biến (2) Đột biến gen (3) Đột biến lệch bội (4) Đột biến đa bội (5) Biến dị tổ hợp

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại có bao nhiêu loại biến dị nói trên không được coi là nguồn nguyên liệu của tiến hóa?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

101.

Theo quan niệm hiện đại, các nhân tố tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa là

a)

CLTN và đột biến

b)

Di - nhập gen và đột biến

c)

Đột biến và giao phối

d)

Giao phối ngẫu nhiên và CLTN

102.

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

b)

Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên

c)

. Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

d)

Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.