Font size
Worksheetssinh HK2
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Trong các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật, môi trường sống nào là nơi sống phần lớn các sinh vật trên trái đất ?
Môi trường trên cạn
Môi trường nước
Môi trường đất
Môi trường sinh vật.
muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng và số lượng nhiều hơn muỗi cái là do
sự khác nhau về đặc điểm sinh lí và tập tính sống của muỗi đực và muỗi cái
do khác nhau về đặc điểm sinh sản và tập tính sống của muỗi đực và muỗi cái
phụ thuộc vào chất dinh dưỡng
môi trường sống thay đổi
định nghĩa nào sau đây là đúng với tuổi thọ sinh lí:
tuổi thọ sinh lí được tính từ lúc cá thể mẹ mang thai cho đến khi con được sinh ra
tuổi thọ sinh lí là tuổi thọ trung bình của quần thể sinh vật
tuổi thọ sinh lí được tính từ lúc cá thể sinh ra đến khi chết vì già
tuổi thọ sinh lí được tính từ lúc cá thể sinh ra đến khi chết vì bệnh tật
quan sát một tháp dân số của một quần thể ta có thể biết được:
quan hệ về số lượng giữa các cá thể trong quần thể
mức độ xuất cư-mức độ nhập cư
khả năng phát triển, ổn định hay suy thoái của quần thể
mức độ sinh sản-mức độ tử vong
tháp tuổi của quần thể dạng phát triển có:
nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn các nhóm tuổi còn lại
nhóm tuổi trước sinh sản bé hơn các nhóm tuổi còn lại
nhóm tuổi trước sinh sản chỉ lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản
nhóm tuổi trước sinh sản bằng với các nhóm tuổi còn lại
vai trò quan trọng của việc nghiên cứu về nhóm tuổi của quần thể là:
biết được tỉ lệ các nhóm tuổi trong quần thể
so sánh tỉ lệ nhóm tuổi của quần thể này với quần thể khác
giúp bảo vệ khai thác tài nguyên hợp lí
cân đối về tỉ lệ giới tính
trong các kiểu phân bố cá thể trong tự nhiên, kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố của quần thể sinh vật
phân bố ngẫu nhiên
phân bố theo nhóm
phân bố đông đều (đều)
phân bố theo nhiều tầng thẳng đứng
tỉ lệ đực cái của quần thể phụ thuộc vào yếu tố:
thành phần tuổi
tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử vong
mức nhập cư và mức xuất cư
điều kiện môi trường
kiểu phân bố nào của các cá thể trong quần thể có vai trò hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường?
kiểu phân bố ngẫu nhiên
kiểu phân bố theo nhóm
kiểu phân bố đồng đều
kiểu phân bố được trưng
Hình thức phân bố đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì ?
Các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành nguồn sống
Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể
Các cá thể hỗ trợ nhau chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường
Các cá thể tận dụng được nhiều nguồn sống từ môi trường
Ý nghĩa sinh thái của kiểu phân bố ngẫu nhiên :
Giảm sự cạnh tranh và tận dụng các nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Làm giảm mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các bất lợi của môi trường
Sinh vật tận dụng được các nguồn sống tiềm tàng trong môi trường sống
Sự tăng trưởng của quần thể theo hình chữ J khi
Sinh vật có kích thước lớn, môi trường bị giới hạn, tiềm năng sinh học bị hạn chế
Sinh vật có kích thước lớn, môi trường thuận lợi, tiềm năng sinh học cao
Sinh vật có kích thước nhỏ, môi trường bị giới hạn, tiềm năng sinh học bị hạn chế
Sinh vật có kích thước nhỏ, môi trường thuận lợi, tiềm năng sinh học cao
Trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong mô tả sự tăng trưởng của quần thể có dạng
Hình chữ S
Hình chữ A
Hình chữ J
Hình chữ Z
Dựa theo kích thước của quần thể, trong những loài dưới đây, loài nào có kiểu tăng trưởng số lượng gần với hàm mũ ?
Baba ven sông
Vi khuẩn lam trong hồ
Rái cá trong hồ
Ếch nhái ven hồ
Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự thay đổi kích thước của quần thể là
Mức sinh sản, mức tử vong và tỉ lệ xuất - nhập cư
Tỉ lệ đực cái, tỉ lệ di cư và nhập cư
Tỉ lệ đực cái, mức sinh sản
Điều kiện sống
Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì
Quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong
Khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn
Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong
Quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng
Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng ?
Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể
Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất
Mật độ của mỗi quần thể là ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm
Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống
Sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới
Tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong
Giảm kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu
Tăng kích thước quần thể tới mức tối đa
Duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp
Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.
(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.
(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm
1
4
3
2
Ví dụ nào sau đây phản ánh kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
Số lượng ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô
Số lượng sâu hại cây trồng tăng vào mùa xuân và mùa hè, giảm vào mùa thu và mùa đông
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau khi bị cháy vào tháng 3 năm 2002
Số lượng muỗi tăng vào mùa hè, giảm vào mùa đông
Vì sao có sự biến động số lượng cá thể trong quần thể theo chu kỳ
Do những thay đổi có tính chu kỳ của điều kiện môi trường
Do sự thay đổi thời tiết có tính chu kỳ
Do sự sinh sản có tính chu kỳ
Do sự tăng giảm nguồn thức ăn có tính chu kỳ
Kiểu biến động nào sau đây là biến động theo chu kỳ
Số lượng gà ở các trại chăn nuôi giảm khi có dịch bệnh
Số lượng cá trắm tăng sau khi cho cá giống vào hồ
Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm
Số lượng tràm ở rừng U Minh giảm sau khi xảy ra cháy rừng
Sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật nào sau đây thuộc kiểu biến động theo chu kỳ ?
Quần thể cá chép ở Hồ Tây bị giảm số lượng cá thể sau thu hoạch
Quần thể ếch đồng ở miền Bắc tăng số lượng cá thể vào mùa hè
Quần thể tràm ở rừng U Minh bị giảm số lượng cá thể sau cháy rừng
Quần thể thông ở Đà Lạt bị giảm số lượng cá thể do khai thác
Kiểu biến động nào sau đây là kiểu biến động không theo chu kỳ
Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm
Số lượng cá cơm ở bờ biển Pêru cứ 10 năm giảm một lần do có dòng nước nóng chảy qua
Ở miền Bắc Việt Nam vào những năm có mùa đông giá rét, số lượng bò sát, ếch nhái chết rất nhiều
Số lượng Cáo ở thảo nguyên cứ 4 -5 năm tăng gấp 100 lần do số lượng chuột Lemut tăng
Trạng thái cân bằng của quần thể theo quan điểm sinh thái học là gì
Các cá thể đồng hợp và dị hợp có sức sống ngang nhau
Tần số alen của quần thể ổn định qua các thế hệ
Số lượng cá thể của quần thể luôn ở mức ổn định
Thành phần kiểu gen của quần thể ổn định qua các thế hệ
Trong các nhân tố sinh thái chi phối sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, nhân tố nào sau đây là nhân tố phụ thuộc mật độ quần thể
Mức độ sinh sản
Độ ẩm
Ánh sáng
Nhiệt độ
Nhân tố nào sau đây là nhân tố không phụ thuộc mật độ
Khí hậu, nhiệt độ, con mồi và ánh sáng
Nhiệt độ, ánh sáng và khí hậu
Nước, gió, nhiệt độ và vật ăn thịt
Khí hậu, sinh vật, các yếu tố hóa học
Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai
Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến động số lượng cá thể của quần thể
Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt
Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể
Vì sao tỉ lệ giới tính được xem là đặc trưng quan trọng của quần thể ?
Vì tỉ lệ giới tính chi phối khả năng sử dụng nguồn sống của quần thể
Vì tỉ lệ giới tính đảm bảo khả năng sống sót và sinh sản của quần thể khi môi trường thay đổi
Vì tỉ lệ giới tính ảnh hưởng đến các đặc trưng khác của quần thể
Vì tỉ lệ giới tính đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể khi môi trường thay đổi
Nhiều loài sinh vật có quan hệ gắn bó với nhau và cùng sống trong một môi trường nhất định tạo thành
Quần xã
Hệ sinh thái
Quần thể
Sinh quyển
Đặc trưng nào sau đây không đúng với quần xã
Độ đa dạng
Quan hệ dinh dưỡng
Sự phân tầng
Mật độ
Độ đa dạng của quần xã biểu hiện ở
Các kiểu hình của các cá thể
Thành phần loài
Kiểu phân bố cá thể
Mật độ cá thể
Mức độ đa dạng của quần xã được thể hiện
Số lượng cá thể trong quần xã
Số lượng loài trong quần xã
Khả năng sinh sản của các loài trong quần xã
Khả năng hoạt động của các loài trong quần xã
Loài ưu thế là loài có
Sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
Số lượng cá thể nhiều, hoạt động mạnh và sinh khối lớn
Số lượng cá thể nhiều và sức sống mạnh
Có khả năng tiêu diệt các loài khác
Quần xã sinh vật ở biển có cấu trúc
Phân tầng thẳng đứng hay theo phân bố đều
Phân tầng theo chiều ngang hay theo phân bố ngẫu nhiên
Phân tầng thẳng đứng hay theo phân bố ngẫu nhiên
Phân tầng thẳng đứng hay theo chiều ngang
Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian tạo nên theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang
Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài
Do nhu cầu sống khác nhau
Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài
Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng
Sự phân tầng theo phương thẳng đứng trong quần xã sinh vật có ý nghĩa
Tăng sự canh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng tận dụng nguồn sống
Tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống, tăng sự cạnh tranh giữa các quần thể trong quần xã
Giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống
Khi nói về sự phân bố các cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây sai
Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi như vùng đất màu mỡ, độ ẩm thích hợp, thức ăn dồi dào
Phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài
Sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống trong môi trường
Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, chỉ có sự phân tầng của các loài thực vật, không có sự phân tầng của các loài động vật
Giữa các sinh vật khác loài có mối quan hệ
Cạnh tranh và đối kháng
Cạnh tranh và hỗ trợ
Hỗ trợ và đối kháng
Hỗ trợ và hội sinh
Trùng roi sống trong ruột con mối là mối quan hệ
Hợp tác
Cộng sinh
Sinh vật kí sinh – sinh vật chủ
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Loài cá nhỏ kiếm thức ăn dính ở kẽ răng của cá lớn, đồng thời làm sạch chân răng của cá lớn. Trên đây là mối quan hệ sinh thái nào
Cộng sinh
Hợp tác
Kí sinh
Hội sinh
Trong ruộng lúa, quan hệ giữa cây lúa và cây cỏ là mối quan hệ
Hỗ trợ
Cạnh tranh
Hội sinh
Ức chế - giảm nhiễm
Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng là mối quan hệ
Cộng sinh
Cạnh tranh
Kí sinh
Hội sinh
Trong một cái ao, giữa hai loài cá khác nhau có cùng nhu cầu thức ăn, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá là
Vật ăn thịt và con mồi
Cạnh tranh cùng loài
Ức chế - cảm nhiễm
Cạnh tranh khác loài
Loài rận sống trên da chó và hút máu chó để nuôi sống cơ thể là biểu hiện của mối quan hệ
cộng sinh
hội sinh
kí sinh - vật chủ
hợp tác
Các chất tiết ra từ một cây tỏi trong quá trình sống đã vô tình gây ức chế hoạt động của các vi sinh vật xung quanh. Đây là biểu hiện của mối quan hệ
Hợp tác
Cộng sinh
Ức chế - cảm nhiễm
Hội sinh
Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào thể hiện mối quan hệ cộng sinh
Quan hệ giữa kiến và cây kiến
Cây nắp ấm bắt ruồi
Cây tầm gởi sống trên thân cây gỗ
Quan hệ giữa lươn và cá nhỏ
Mối quan hệ nào sau đây đem lại lợi ích hoặc ít nhất không có hại cho các loài tham gia
Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng
Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng
Một số loài tảo biển nở hoa và các loài tôm cá sống trong cùng một môi trường
Cây Phong Lan sống bám trên thân cây gỗ.
Trong các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau đây, mối quan hệ nào không phải là mối quan hệ đối kháng
Lợn và giun đũa trong ruột lợn
Chim sáo và trâu rừng
Lúa và cỏ dại
Chim sâu và sâu ăn lá
Mối quan hệ nào sau đây là cạnh tranh khác loài
Trùng roi sống trong ruột mối
Cỏ dại với cây trồng
Hải quỳ và tôm kí cư
Vi khuẩn lam với nấm sợi
Trong các mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào là khác nhất trong các mối quan hệ còn lại
Chim ăn sâu và sâu ăn lá cây
Lúa và cỏ dại trong cùng một ruộng lúa
Lợn và giun đũa sống trong ruột lợn
Mối và trùng roi sống trong ruột mối
Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Các loài có ổ sinh thái về độ ẩm trùng nhau một phần vẫn có thể cùng sống trong một sinh cảnh.
(2) Ổ sinh thái của mỗi loài khác với nơi ở của chúng.
(3) Kích thước thức ăn, hình thức bắt mồi,… của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái về dinh dưỡng.
(4) Các loài cùng sống trong một sinh cảnh vẫn có thể có ổ sinh thái về nhiệt độ khác nhau
1
4
2
3
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?
(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.
(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi
1
3
2
4
Cho các hiện tượng
(1)Cây sống liền rễ thành từng đám
(3) Cây tự tỉa cành do thiếu ánh sáng
(2)Sự tách bầy của ong mật vào mùa đông
(4) Phôi cá mập nở trước ăn trứng chưa nở và phôi nở sau
Sự cạnh tranh cùng loài là
1, 3 và 4
1, 2 và 3
2, 3 và 4
1, 2 và 4
Ví dụ nào sau đây không thể hiện mối quan hệ hỗ trợ trong quần thể sinh vật ?
Khi thiếu thức ăn, một số động vật cùng loài ăn thịt lẫn nhau
Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó bắt được trâu rừng có kích thước lớn hơn
Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ
Những cây sống theo nhóm chịu đựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước
Mối quan hệ nào sau đây thể hiện quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể ?
(1) Các cây thông liền rễ nhau
(2) Tự tỉa thưa ở thực vật
(3) Cây đậu sống được là nhờ sự hỗ trợ của vi khuẩn nốt sần.
(4) Ký sinh đồng loại
(5) Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn.
1, 3
2, 4
3, 4
1, 5
Sự hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài dẫn đến kết quả
Suy thoái quần thể, số lượng cá thể trong quần thể giảm
Tăng cường hiệu quả nhóm, sử dụng tối đa nguồn sống trong môi trường
Giảm số lượng cá thể trong quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm
Giảm số lượng cá thể của quần thể, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua
Các cá thể cùng loài sống chung để tăng mật độ cá thể
Hiện tượng số cá thể của quần thể cùng tăng nhanh
Sự hỗ trợ nhau giữa các sinh vật cùng loài
Xu hướng tụ tập của các cá thể cùng loài tạo nên hiệu quả nhóm
Giữa các cá thể sinh vật cùng loài trong quần thể có mối quan hệ:
hỗ trợ và đối địch
hỗ trợ và kí sinh
Cạnh tranh và đối kháng
Hỗ trợ và cạnh tranh
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật ?
Tập hợp cá trong Hồ Tây
Tập hợp cây cỏ trong một ruộng lúa
Tập hợp cây cọ trên quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp côn trùng trong rừng Cúc Phương
Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể ?
Rừng thông ở Đà Lạt
Đồi cọ ở Vĩnh Phú
trong Cây vườn
Tập hợp cá chép sống trong ao
Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể sinh vật ?
Tập hợp cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ
Tập hợp cây tràm ở rừng U Minh Thượng
Tập hợp chim hải âu trên đảo Trường Sa
Tập hợp cá trong Hồ Tây
Đặc điểm nào sau đây không có ở quần thể ?
Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài
Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau
Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau
Quần thể có khu vực phân bố xác định.
Các loài cùng nguồn gốc nhưng khi sống chung thì không xảy ra sự cạnh tranh giữa các loài này là do:
Các loài này có ổ sinh thái trùng nhau một phần rất nhỏ
Các loài này có ổ sinh thái khác nhau hoàn toàn
Các loài này có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn
Các loài này có nguồn thức ăn khác nhau
Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai ?
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài là giống nhau
Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất
Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ không thể tồn tại được
Khoảng chống chịu là khoảng các nhân tố sinh thái gây ức chế các hoạt động sinh lý của sinh vật
Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá: cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, cá trôi, cá chép ... vì
Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau
Tạo sự đa dạng trong hệ sinh thái ao
Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.
Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy
Trên một cây to có nhiều loài chim cùng sinh sống, có loài có mỏ ngắn rộng, có loài có mỏ nhọn, có loài có mỏ quắp khỏe hình thành nên :
Các nơi cư trú tương đương nhau
Các ổ sinh thái dinh dưỡng giống nhau
Các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau
Các loài có cùng nơi cư trú
Đối với nhân tố sinh thái thì khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
Có sức sống giảm dần
Phát triển thuận lợi nhất
Chết hàng loạt
Có sức sống trung bình
Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là:
Sinh cảnh
Ổ sinh thái
Môi trường
Giới hạn sinh thái
Nhân tố sinh thái gồm có :
Sinh vật – và các nhân tố sinh thái vô sinh
Nhân tố sinh thái vô sinh và các yếu tố khí hậu
Sinh vật và các nhân tố sinh thái hữu sinh.
Các nhân tố sinh thái hữu sinh và khí hậu
Trong rừng mưa nhiệt đới có nhiều loài cây khác nhau cùng sinh sống: một số loài cây có tán lá vươn lên cao, một số loài lại ưa sống dưới tán của các loài khác hình thành nên :
Các ổ sinh thái về ánh sáng khác nhau giữa các tầng cây trong rừng.
Các nơi cư trú khác nhau giữa các tầng cây trong rừng.
Các ổ sinh thái về ánh sáng giống nhau giữa các tầng cây trong rừng
Nhiều khu vực sống khác nhau giữa các loài cây trong rừng
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ các loài như sau : loài A : 40C – 280C ; loài B : 5,60C – 380C ; loài C : 180C – 380C và loài D : 40C – 220C. Loài có khả năng phân bố hẹp nhất và rộng nhất là :
C và D
D và C
A và C
D và B
Diễn thế sinh thái là
Quá trình mở rộng khu phân bố của quần xã
Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã tương ứng với sự thay đổi của môi trường
Quá trình biến đổi tuần tự của quần xã không tương ứng với sự thay đổi của môi trường
Quá trình làm tăng độ đa dạng của quần xã
Nhận định nào không đúng với diễn thế thứ sinh
Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường trước đó đã có một quần xã sinh vật nhất định
Diễn thế thứ sinh luôn dẫn đến một quần xã ổn định
Kết quả của diễn thế thứ sinh là phân hủy một quần xã hoặc hình thành một quần xã ổn định
Diễn thế thứ sinh là các quần thể sinh vật tuần tự thay thế lẫn nhau
Phát biểu nào sau đây là đúng với diễn thế sinh thái
Các quần xã sinh vật tuần tự thay thế lẫn nhau
Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường trước đó đã có một quần thể sinh vật nhất định
Biến đổi của quần xã độc lập với biến đổi của ngoại cảnh
Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường trước đó chưa có quần thể sinh vật nào
Khi nói về diễn thế sinh thái, phát biểu nào sau đây sai
Trong diễn thế sinh thái, song song với quá trình biến đổi tuần tự của quần xã là các quá trình biến đổi của các điều kiện tự nhiên của môi trường
Sự cạnh tranh giữa các loài trong quần xã là 1 trong những nguyên nhân của diễn thế sinh thái
Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường
Diễn thế sinh thái thứ sinh luôn bắt đầu từ môi trường chưa có sinh vật
Trên tro tàn núi lửa xuất hiện quần xã tiên phong. Quần xã này sinh sống và phát triển làm tăng độ ẩm và làm giàu thêm nguồn dinh dưỡng hữu cơ, tạo thuận lợi cho cỏ thay thế. Theo thời gian, sau cỏ là trảng cây thân thảo, thân gỗ và cuối cùng là rừng nguyên sinh. Theo lí thuyết, khi nói về quá trình này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Đây là quá trình diễn thế sinh thái.
(2) Rừng nguyên sinh là quần xã đỉnh cực của quá trình biến đổi này.
(3) Độ đa dạng sinh học có xu hướng tăng dần trong quá trình biến đổi này.
(4) Một trong những nguyên nhân gây ra quá trình biến đổi này là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
1
2
3
4
Thành phần của một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm
Các yếu tố hữu cơ và các yếu tố vô cơ
Thành phần vô sinh và các sinh vật
Các sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải
Các sinh vật và các yếu tố khí hậu
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng
Giun và sâu bọ là động vật nhưng cũng được xem là sinh vật phân giải
Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất
Chỉ có động vật ăn thịt mới được xem là sinh vật tiêu thụ
Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ
Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây đúng
Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải
Tất cả các loài động vật vừa được xem là sinh vật tiêu thụ vừa được xem là sinh vật phân giải
Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ
Sâu bọ là sinh vật phân giải, không được xem là sinh vật tiêu thụ
Nhận định nào sau đây không đúng khi nhận xét về thành phần của hệ sinh thái
Sinh vật tự dưỡng có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Giun và sâu bọ vừa được xem là sinh vật tiêu thụ, vừa được xem là sinh vật phân giải
Chỉ có thực vật mới được xem là sinh vật tự dưỡng
Cấu trúc của hệ sinh thái gồm thành phần hữu sinh và thành phần vô sinh
Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái nhân tạo
Hệ sinh thái rạn san hô
Hệ sinh thái rừng ngập mặn trồng ven biển Quảng Ninh
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
Hệ sinh thái đồng rêu hàn đới
Kiểu hệ sinh thái có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và có số lượng loài hạn chế là
Hệ sinh thái nông nghiệp
Hệ sinh thái biển
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
Hệ sinh thái thành phố
Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào
Mối quan hệ sinh sản giữa các loài sinh vật trong quần xã
Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã
Vai trò của các loài sinh vật trong quần xã
Mối quan hệ về nơi ở của các loài sinh vật trong quần xã
Trong hệ sinh thái có các chuỗi thức ăn nào
Chuỗi thức ăn có đầy đủ các loại SV và chuỗi thức ăn không chứa đủ tất cả các sinh vật
Chuỗi thức ăn trên cạn và chuỗi thức ăn dưới nước
Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng và chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã SV
Chuỗi thức ăn phức tạp và chuỗi thức ăn đơn giản
Chuỗi thức ăn: Tảo lục → tôm → cá rô → chim bói cá. Chuỗi thức ăn này được mở đầu bằng
Sinh vật phân giải chất hữu cơ
Sinh vật dị dưỡng
Sinh vật hoá tự dưỡng
Sinh vật tự dưỡng
Chuỗi thức ăn: Tảo lục → tôm → cá rô → chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô là
sinh vật tiêu thụ bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
sinh vật tiêu thụ bậc 2 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
sinh vật tiêu thụ bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
sinh vật tiêu thụ bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
Lưới thức ăn là gì
Gồm một chuỗi thức ăn có nhiều bậc dinh dưỡng
Gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau
Gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắc xích chung
Gồm ít nhất có 2 chuỗi thức ăn
Cho một lưới thức ăn có sâu ăn hạt ngô, châu chấu ăn lá ngô, chim chích và ếch xanh đều ăn châu chấu và sâu, rắn hổ mang ăn ếch xanh. Trong lưới thức ăn trên, sinh vật tiêu thụ bậc hai là
Rắn hổ mang
Châu chấu và sâu
Rắn hổ mang và chim chích
Chim chích và ếch xanh
Nhận định nào sau đây đúng
Mỗi loài sinh vật chỉ có thể tham gia vào một chuỗi thức ăn
Mọi dạng tháp sinh thái trong tự nhiên luôn có dạng chuẩn
Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp
Lưới thức ăn gồm nhiều chuỗi thức ăn không có mắc xích chung
Loại tháp nào sau đây được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích lũy trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng
Tháp sinh khối
Tháp số lượng
Tháp sinh thái
Tháp năng lượng
Trong các loại tháp sinh thái, tháp nào có tính ưu việc nhất (hoàn thiện nhất – hoàn chỉnh nhất)?
Tháp sinh khối
Tháp số lượng
Tháp năng lượng
Tháp tuổi
Quan sát một tháp sinh khối có thể biết được thông tin nào sau đây
Năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp ở mỗi bậc dinh dưỡng
Khối lượng sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
Số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng
Tháp số lượng được xây dựng dựa trên
Khối lượng sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
Số lượng cá thể của cả một quần thể trong một đơn vị diện tích
Năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp ở mỗi bậc dinh dưỡng
Số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
Phát biểu nào sau đây đúng với tháp sinh thái
Tháp khối lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ
Các loại tháp sinh thái bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ
Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ
Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ
Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?
Lưới thức ăn ở rừng mưa nhiệt đới thường đơn giản hơn lưới thức ăn ở thảo nguyên
Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng đơn giản
Lưới thức ăn của quần xã vùng ôn đới luôn phức tạp hơn so với quần xã vùng nhiệt đới
Trong diễn thế sinh thái, lưới thức ăn của quần xã đỉnh cực phức tạp hơn quần xã suy thoái.
Khi nói về các thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?
Nấm hoại sinh là một trong số các nhóm sinh vật có khả năng phân giải chất hữu cơ thành chất vô cơ
Sinh vật sản xuất bao gồm thực vật, tảo và tất cả các loài vi khuẩn
Sinh vật kí sinh và hoại sinh đều được coi là sinh vật phân giải
Sinh vật tiêu thụ bậc 1 thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Khi nói về chuỗi thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quan hệ sinh thái giữa tất cả các loài trong chuỗi thức ăn này đều là quan hệ cạnh tranh.
II. Quan hệ dinh dưỡng giữa cá rô và chim bói cá dẫn đến hiện tượng khống chế sinh học.
III. Tôm, cá rô và chim bói cá thuộc các bậc dinh dưỡng khác nhau.
IV. Sự tăng, giảm số lượng tôm sẽ ảnh hưởng đến sự tăng, giảm số lượng cá rô
4
3
2
1
