Font size
WorksheetsSinh học HK1
Total questions: 95
Worksheet time: 32mins
Các chức năng của cacbon trong tế bào là
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào
Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzim
Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất
Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
cacbon
hydro
oxy
nito
Các nguyên tố hóa học chủ yếu cấu tạo nên cơ thể sống là những nguyên tố nào?
Ca, P, Cu, O
O, H, Fe, K
C, H, O, N
O, H, Ni, Fe
Nguyên tố nào có khả năng kết hợp với các nguyên tố khác để tạo ra rất nhiều chất hữu cơ khác nhau?
hidro
nito
cacbon
oxi
Cacbon là nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì cacbon
.Là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống
Chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống
Có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử ( cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với nguyên tử khác)
Cả A, B, C
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
Lipit, enzym
Prôtêin, vitamin
Đại phân tử hữu cơ
Glucôzơ, tinh bột, vitamin
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất sóng của cơ thể
Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào
Là những nguyên tố có trong tự nhiên
Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì:
Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật
Chức năng chinh của chúng là điều tiết quá trình trao đổi chất
Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định
Các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể vì
Chiếm khối lượng nhỏ
Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể
Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy
Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzim
Ôxi và Hiđrô trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết
tĩnh điện
cộng hóa trị
hidro
este
: Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước
rất nhỏ
Có xu hướng liên kết với nhau
Có tính phân cực
Dễ tách khỏi nhau
Tính phân cực của nước là do?
Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía ôxi
Đôi electoron trong mối liên kết O – H bị kéo lệch về phía hidro
Xu hướng các phân tử nước
Khối lượng phân tử của ooxxi lớn hơn khối lượng phân tử của hidro
Nước có tính phân cực do
Cấu tạo từ ôxi và hidro
Electoron của hidro yếu
2 đầu có tích điện trái dấu
Các liên kết hidro luôn bền vững
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh
Giữ rau quả trong ngăn mát tủ lạnh
Sấy khô rau quả
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường
Trong tế bào có 4 loại phân tử hữu cơ chính là:
Cacbohiđrat, Lipit và Glucôzơ
Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Axit amin
. Cacbohiđrat, Lipit, Prôtêin và Axitnuclêic
Cacbohiđrat, Glucôzơ, Prôtêin và Axitnuclêic
Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không vì
Nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất và duy trì sự sống
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân có trong phân tử
số lượng đơn phân có trong phân tử
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
glucose
chitin
saccharose
fructose
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
lactose
maltose
xenxulose
fructose
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết
Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào
Saccharose là loại đường có trong
Cây mía.
sữa động vật.
mạch nha.
tinh bột.
Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là
Xenlulose
Glucose
Saccarose
Fructose
Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?
bệnh tiểu đường
bệnh bướu cổ C
bệnh còi xương
bệnh gút
Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là
Maltose
Fructose
Hecxose
Pentose
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?
Glucose
Fructose
Galactose
Đêôxyribose
Cacbohydrate không có chức năng nào sau đây?
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Lipid không có đặc điểm:
cấu trúc đa phân
không tan trong nước
được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O
cung cấp năng lượng cho tế bào
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
steroid
phôspholipid
dầu thực vật
mỡ động vật
Khi protein bị biến tính thì loại cấu trúc hay liên kết nào của protein không bị tác động:
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?
Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đướng và lipit có thể chuyển hóa cho nhau
Các nucleotid trên một mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng?
Liên kết phosphodiester
Liên kết hydrogen
Liên kết glycosidic
Liên kết peptide
ADN có chức năng?
A. Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
A. Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan
A. Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền
Tên gọi của nucleotide được xác định bằng tên của một thành phần chứa trong nó là:
Base
H3PO4
C5H10O4
Phân tử đường ribose
Trong thành phần của nucleotide trong phân tử ADN không có chứa chất nào sau đây?
H3PO4
C5H10O4
Base loại Thymine
Base loại Uracil
Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
phôspholipid và protein
glycerol và axit béo
steroid và axit béo
axit béo và saccarose
Loại liên kết hóa học nối giữa các nucleotid giữa hai mạch của phân tử ADN là:
Liên kết peptid
Liên kết hydrogen
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết ion
Trong cấu trúc của một nucleotid, liên kết hóa trị được hình thành giữa hai thành phần nào sau đây?
Đường và base
Base và acid phosphoric
Acid phosphoric và đường
Đường với acid phosphoric và đường với base
Cấu trúc đặc thù của protein có thể bị biến đổi nếu:
Làm biến tính protein
Đốt nóng protein
Trộn protein trong một hóa chất có tác dụng phá vỡ liên kết hidro
Cả A, B và C
Cấu trúc không gian ba chiều của polypeptit được gọi là:
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Các thành phần cấu tạo nên nucleotit là :
Một base, một amino acid và một đường 5C
Một base, một amino acid và một nhóm phosphat
Một base, một nhóm phosphat và một đường 5C
Một base, một axit béo và một đường 5C
Cấu trúc nào của protein thể hiện cấu trúc xoắn và gấp khúc:
bậc 1
bậc 2
bậc 3
bậc 4
Đơn phân của phân tử protein là:
Phân tử DNA
nhiễm sắc thể
riboxome
amino acid
Sự đa dạng của DNA được quyết định bởi:
Số lượng, thành phần các Nu
Cấu trúc không gian của DNA
Trật tự sắp xếp các Nu
Tất cả đều đúng
ADN không thực hiện chức năng nào sau đây?
Chứa gen mang thông tin di truyền
Bảo quản thông tin di truyền
Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ
Chứa nhiễm sắc thể
Khoảng 20Å là chiều dài của:
Một vòng xoắn của DNA
Một đơn phân trong DNA
Đường kính của DNA
Một gen nằm trong phân tử DNA
Đặc điểm nào dưới đây thuộc về cấu trúc của mRNA?
mARN có cấu trúc mạch kép, dạng vòng, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C
mARN có cấu trúc mạch kép, gồm 4 loại đơn phân A, T, G, C
mARN có cấu trúc mạch đơn, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C
mARN có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng, gồm 4 loại đơn phân A, U, G, C
Loại axit nucleic nào sau đây là thành phần cấu tạo nên ribôxôm?
tRNA
rRNA
DNA
mRNA
Loại nucleotide có ở RNA và không có ở DNA là:
Adenine
Thymine
Uracil
Guamine
Chức năng của tRNA là:
Truyền thông tin về cấu trúc protein đến ribôxôm
Vận chuyển acid amin cho quá trình tổng hợp protein
Tham gia cấu tạo nhân của tế bào
Tham gia cấu tạo màng tế bào
Đặc điểm khác biệt của RNA so với DNA là:
Đại phân tử
Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Chỉ có cấu trúc một mạch
Được cấu tạo từ 4 loại đơn phân
Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ
Desoxyribonucleic acid
Acid phosphorid
Ribonucleic acid
Nucleotide
mRNA có chức năng:
Vận chuyển các acid amin
Lưu giữ và bảo quản thông tin di truyền
Cấu trúc nên tính trạng trên cơ thể
Truyền thông tin quy định cấu trúc của protein từ DNA tới ribôxôm
Bậc cấu trúc nào sau đây có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của protein?
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Chất hoặc cấu trúc nào dưới đây thành phần cấu tạo có protein?
Enzym
Kháng thể
Hormon
Cả A, B, C đều đúng
Trình tự các đơn phân trên mạch 1 của một đoạn DNA xoắn kép là – GATGGCAA – . Trình tự các đơn phân ở đoạn mạch 2 sẽ là:
– TAACCGTT –
– CTACCGTT –
UAACCGTT –
– UAACCGTT –
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính
thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
thành tế bào, tế bào chất, nhân.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
Các thành phần không bắt buộc cấu tạo nên tế bào nhân sơ
màng sinh chất, thành tế bào, vỏ nhày, vùng nhân.
vùng nhân, tế bào chất, roi, lông.
vỏ nhày, thành tế bào, roi, lông.
vùng nhân, tế bào chất, màng sinh chất, roi.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
tiêu tốn ít thức ăn.
Yếu tố để phân chia vi khuẩn thành 2 loại Gram dương và Gram âm là cấu trúc và thành phần hoá học của
thành tế bào.
màng.
vùng tế bào.
vùng nhân.
Vùng nhân tế bào giữ vai trò điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào vì
có ở mọi loại tế bào.
nằm ở trung tâm tế bào.
chứa vật chất di truyền.
chứa các nhân con
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương có màu
đỏ
xanh
tím
vàng
Khi nhuộm bằng thuốc nhuộm Gram, vi khuẩn Gram âm có màu
nâu
đỏ
xanh
vàng
Bào quan có mặt ở tế bào nhân sơ là
ti thể
riboxom
lạp thể
trung thể
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào ?
Tế bào vi khuẩn.
Tế bào nấm.
Tế bào thực vật.
Tế bào động vật
Bào quan nào sau đây không có màng bao bọc ?
riboxom
lưới nội thuốc chất trơn
lục lạp
không bào
Ở tế bào sống, nếu màng của bào quan lisosome bị vỡ sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây
Tế bào vẫn sống bình thường nhưng mất chức năng phân giải chất độc.
Tế bào sẽ tăng cường trao đổi chất làm tăng tốc độ chuyển hóa.
Hệ enzim của lisosome bị mất hoạt tính.
Tế bào sẽ bị hệ enzim của lisosome phân hủy.
Màng sinh chất luôn có cấu trúc 2 lớp phospholipid. Nguyên nhân là vì :
Các phân tử phospholipid liên kết với protein.
Các phân tử phospholipid liên kết với cacbonhydrate.
Cấu trúc 2 lớp bền vững hơn cấu trúc 1 lớp.
Phân tử phospholipid có 1 đầu ưa nước và 1 đầu kị nước.
Trong tế bào, bào quan nào sau đây không làm nhiệm vụ đồng hóa ?
lisosome
lục lạp
lưới nội thất
golgi
Cấu trúc nào sau đây không có trong nhân tế bào nhân thực ?
DNA vòng
Dịch nhân
Nhân con
Chất nhiễm sắc
Nhân điều khiển mọi hoạt động trao đổi chất của tế bào bằng cách nào
Ra lệnh cho các bào quan trong tế bào hoạt động
Thực hiện nhân đôi DNA – NST để tiến hành phân bào.
Điều hòa sinh tổng hợp protein, protein sẽ thực hiện chức năng.
Thực hiện phân chia vật chất di truyền một cách đồng đều cho các tế bào con.
Trong các tế bào ở cơ thể người sau đây, loại tế bào nào có chứa nhiều ti thể nhất ?
tế bào cơ tim
tế bào da
tế bào xương
tế bào hồng cầu
Tế bào nào sau đây có bào quan lục lạp ?
Tế bào vi khuẩn lao.
Tế bào nấm rơm.
Tế bào tảo lục.
Tế bào amip.
Loại tế bào nào sau đây có hệ thống lưới nội chất hạt phát triển ?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào tiểu cầu.
Tế bào bạch cầu.
Tế bào xương.
Insulin là hoocmon do tuyến tụy tiết ra. Bào quan nào sau đây làm nhiệm vụ tổng hợp insulin ?
ti thể
golgi
lưới nội chất hạt
lisosome
Tế bào gan của loại người nào sau đây có mạng lưới nội chất trơn phát triển nhất.
Người bệnh tim.
Người nghiện rượu.
Người đau răng.
Người bình thường.
Khi nói về chức năng của thành tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây sai ?
Bảo vệ, chống sức trương nước làm vỡ tế bào.
Qui định khả năng sinh trưởng và sinh sản của tế bào .
Quy định hình dạng và kích thước của tế bào
Gíup tế bào ghép nốii và liên lạc với nhau bằng cầu sinh chất.
Các chất tan được vận chuyển qua màng tế bào theo građien nồng độ được gọi là
sự thẩm thấu.
sự ẩm bào.
sự thực bào.
sự khuếch tán.
Tế bào nào sau đây có thành tế bào chứa chitin ?
Tế bào dương xỉ.
Tế bào thực vật.
Tế bào trùng roi.
Tế bào nấm men.
Các tế bào cùng cơ thể nhận biết nhau là nhờ ?
Màu sắc và hình dạng tế bào.
Hình dạng và kích thước của tế bào.
Trạng thái hoạt động của tế bào.
Các dấu chuẩn “ glicoprotein “ trên màng sinh chất.
rong quá trình phát triển của phôi người có giai đoạn phôi người có đuôi, sau đó đuôi tiêu biến. Bào quan nào làm đuôi tiêu biến ?
Peroxixom.
Ribôxom.
Lisosome.
Gongi.
Khi nói về cholesterol trên màng sinh chất, phát biểu nào sau đây là đúng ?
Ở mọi tế bào , hàm lượng cholesterol là không đổi.
Ở mọi tế bào , hàm lượng cholesterol là không đổi.
Cholesterol được tổng hợp từ lưới nội chất hạt.
Cholesterol làm giảm tính linh động của màng .
Khi nói về số lượng lục lạp có trong tế bào, phát biểu nào sau đây là đúng.
Trên cùng 1 cây, lá ở tầng trên có nhiều lục lạp hơn lá ở tầng dưới.
Trong cùng 1 lá, buổi sáng có nhiều lục lạp hơn buổi chiều.
Số lượng lục lạp phụ thuộc loại mô, loài cây, cường độ chiếu sáng.
Tất cả các loại tế bào thực vật đều có chứa lục lạp.
Khi ở môi trường nhược trương, tế bào nào sau đây sẽ bị vỡ ?
Tế bào hồng cầu.
Tế bào nấm men.
Tế bào thực vật.
Tế bào vi khuẩn Ecoli.
Tiến hành nghiền nát một mẫu mô thực vật sau đó đem ly tâm thì thu được 1 bào quan. Khi bào quan này được chiếu ánh sáng thì thấy bào quan này hấp thụ CO2 và thải O2. Bào quan này là ?
Ti thể.
Lạp thể
Trung thể
Lục lạp
Bào quan lục lạp thực hiện chức năng nào sau đây ?
Tổng hợp ATP cung cấp cho các hoạt động của tế bào.
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng ATP.
Sử dụng năng lượng ánh sáng để khử CO2
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học trong chất hữu cơ.
Sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng được gọi là
vận chuyển chủ động.
vận chuyển tích cực.
vận chuyể qua kênh.
sự thẩm thấu.
Vận chuyển thụ động
cần tiêu tốn năng lượng.
không cần tiêu tốn năng lượng
cần có các kênh protein.
cần các bơm đặc biệt trên màng.
Tế bào có thể đưa các đối tượng có kích thước lớn vào bên trong tế bào bằng
vận chuyển chủ động.
vận chuyển thụ động.
nhập bào
xuất bào
Kiểu vận chuyển các chất ra vào tế bào bằng sự biến dạng của màng sinh chất là
vận chuyển thụ động.
vận chuyển chủ động.
xuất nhập bào.
khuếch tán trực tiếp
Trong phương thức vận chuyển thụ động, các chất tan được khuếch tán qua màng tế bào phụ thuộc vào
đặc điểm của chất tan.
sự chênh lệch nồng độ của các chất tan giữa trong và ngoài màng tế bào.
đặc điểm của màng tế bào và kích thước lỗ màng
nguồn năng lượng được dự trữ trong tế bào
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan lớn hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
đẳng trương.
nhược trương.
bão hoà.
Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan nhỏ hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường
ưu trương.
đẳng trương
nhược trương
bão hào
Vitamin A trong các loại kem dưỡng da có khả năng thẩm thấu qua da vì
Chúng thấm qua lớp photpholipit của tế bào da.
Chúng thấm qua kênh protein màng trên màng tế bào da.
Chúng thấm qua các lỗ chân lông của da
Chúng thấm qua các phân tử cholesteron trên mànng tế bào da.
Các phân tử có kích thước lớn không thể lọt qua các lỗ màng thì tế bào thực hiện bằng hình thức
vận chuyển chủ động.
ẩm bào
Thực bào
ẩm bào và thực bào
Rượu Etylic thẩm thấu vào tế bào qua
Kênh proetin đặc biệt.
Lớp phospholipid kép.
Các lỗ màng.
Kênh protein xuyên màng.
