wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÚNG/SAI GHK1 SINH 10 - LTV

Total questions: 92

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Những phát biểu sau về vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống là đúng hay sai?

Xây dựng các biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Những phát biểu sau về vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống là đúng hay sai?

Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Những phát biểu sau về vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống là đúng hay sai?

Xây dựng các bộ luật về bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Những phát biểu sau về vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống là đúng hay sai?

Xây dựng các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Những nhận định sau về vai trò của Sinh học trong phát triển kinh tế là đúng hay sai?

nghiên cứu thành công phương pháp vi nhân giống bằng nuôi cấy mô phân sinh kết hợp với công nghệ nhân hom ở quy mô lớn cho một số loài cây lấy gỗ (bạch đàn, keo, hông, lát hoa).

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Những nhận định sau về vai trò của Sinh học trong phát triển kinh tế là đúng hay sai?

công nghệ cấy truyền phôi được áp dụng để tạo đàn bò giống hạt nhân và bò lai hướng sữa.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Những nhận định sau về vai trò của Sinh học trong phát triển kinh tế là đúng hay sai?

áp dụng phương pháp cấy mô trong phòng thí nghiệm có thể sản xuất 130 nghìn cây hồng so với 50 cây nếu trồng theo cách truyền thống.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Những nhận định sau về vai trò của Sinh học trong phát triển kinh tế là đúng hay sai?

Cung cấp kiến thức, vận dụng khai thác hợp lí tài nguyên thên nhiên phục vụ phát triển kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Những nhận định sau về vai trò của Sinh học trong bảo vệ môi trường là đúng hay sai?​

Sử dụng các loài thực vật để giảm bớt chất độc trong đất, nước, không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Những nhận định sau về vai trò của Sinh học trong bảo vệ môi trường là đúng hay sai?

Áp dụng công nghệ ủ phân hữu cơ thay thế phân bón hóa học.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Những nhận định sau về vai trò của Sinh học trong bảo vệ môi trường là đúng hay sai?

Lai giống cây trồng, vật nuôi có khả năng thích nghi cao với biến đổi khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Những nhận định sau về vai trò của Sinh học trong bảo vệ môi trường là đúng hay sai?

Khai thác triệt để các tính năng của các sản phẩm tái chế từ rác thải sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Khi nói về vai trò của Sinh học trong giải quyết các vấn đề xã hội, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

Các biện pháp y học giúp kiểm soát sự gia tăng dân số.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Khi nói về vai trò của Sinh học trong giải quyết các vấn đề xã hội, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

Nghiên cứu các loại vaccine, giảm tỉ lệ lây bệnh truyền nhiễm.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Khi nói về vai trò của Sinh học trong giải quyết các vấn đề xã hội, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

Điều trị các căn bệnh mãn tính, các mối hiểm họa bệnh tật.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Khi nói về vai trò của Sinh học trong giải quyết các vấn đề xã hội, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

Xây dựng các bộ luật bảo vệ môi trường sống.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Những thông tin sau về ngành Sinh học là đúng hay sai?

Ngành Sinh học đóng vai trò vô cùng to lớn đối với phát triển bền vững vì giúp khôi phục lại các hệ sinh thái cũng như bảo vệ các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Những thông tin sau về ngành Sinh học là đúng hay sai?

Ngành Sinh học là ngành tập trung nghiên cứu về các cá thể sống cũng như mối quan hệ giữa các cá thể sống với nhau và với môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Những thông tin sau về ngành Sinh học là đúng hay sai?

Ngành Sinh học là ngành tập trung nghiên cứu về các cá thể sống cũng như mối quan hệ giữa các cá thể sống với nhau và với môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Những thông tin sau về ngành Sinh học là đúng hay sai?

Môn Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới sống, hình thành và phát triển năng lực sinh học, có thái độ đúng đắn đối với thiên nhiên.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Một con robot cũng có khả năng di chuyển, tương tác với môi trường xung quanh, làm việc nhà, thậm chí trả lời các câu hỏi và đưa ra lời khuyên hữu ích cho các bác sĩ trong việc điểu trị bệnh. Các đặc điểm sau của con robot khác với vật sống là đúng hay sai?

Robot không có khả năng tự sinh sản ra các thế hệ sau

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Một con robot cũng có khả năng di chuyển, tương tác với môi trường xung quanh, làm việc nhà, thậm chí trả lời các câu hỏi và đưa ra lời khuyên hữu ích cho các bác sĩ trong việc điểu trị bệnh. Các đặc điểm sau của con robot khác với vật sống là đúng hay sai?

Không có khả năng lớn lên, phát triển theo thời gian

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Một con robot cũng có khả năng di chuyển, tương tác với môi trường xung quanh, làm việc nhà, thậm chí trả lời các câu hỏi và đưa ra lời khuyên hữu ích cho các bác sĩ trong việc điểu trị bệnh. Các đặc điểm sau của con robot khác với vật sống là đúng hay sai?

Các phản ứng của chúng là các thuật toán được con người cài sẵn.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Một con robot cũng có khả năng di chuyển, tương tác với môi trường xung quanh, làm việc nhà, thậm chí trả lời các câu hỏi và đưa ra lời khuyên hữu ích cho các bác sĩ trong việc điểu trị bệnh. Các đặc điểm sau của con robot khác với vật sống là đúng hay sai?

Không có có khả năng giao phối, sinh sản tạo ra các thế hệ sau

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Các cấp tổ chức có đầy đủ các biểu hiện của sự sống gồm nguyên tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái, sinh quyển.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất vì tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống và tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc nghĩa là tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Thế giới sống qua thời gian tiến hóa lâu dài đã hình thành nên nhiều loài sinh vật khác nhau từ 1 tổ tiên chung.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Tập hợp các cá thể cùng loài ở khắp nơi trên trái đất tạo thành quần thể sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Tập hợp các cá thể cùng loài ở khắp nơi trên trái đất tạo thành quần xã sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Những đặc điểm khác biệt giữa các loài sinh vật là do các cơ chế phát sinh các biến dị (đột biến gene, đột biến nhiễm sắc thể) luôn diễn ra, tạo sự đa dạng về mặt di truyền.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Khả năng tự điều chỉnh của các cấp tổ chức sống đảm bảo tính bền vững và tương đối ổn định của hệ thống sống.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Hệ tuần hoàn ở người gồm tim, hệ thống mạch máu và dịch tuần hoàn.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Khi hàm lượng glucose trong máu ở người tăng cao thì tuyến tụy tăng cường tổng hợp glucogon để chuyển hóa glucose thành glycogen tích lũy ở gan.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai.

Tập hợp các quần thể khác loài: cùng sinh sống trong khoảng không gian và thời gian xác định gọi là quần xã sinh vật.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Chọn các phát biểu đúng về vai trò của nước trong cơ thể sống:

Nước là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Chọn các phát biểu đúng về vai trò của nước trong cơ thể sống:

Nước giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Chọn các phát biểu đúng về vai trò của nước trong cơ thể sống:

Nước là nguồn cung cấp năng lượng chính cho tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Chọn các phát biểu đúng về vai trò của nước trong cơ thể sống:

Nước tham gia vào các phản ứng hóa học trong cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Chọn các phát biểu đúng về các nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống:

Iodine (I) cần thiết cho chức năng của tuyến giáp.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Chọn các phát biểu đúng về các nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống:

Zinc (Zn) quan trọng cho hệ miễn dịch.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Chọn các phát biểu đúng về các nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống:

Copper (Cu) không có vai trò gì trong cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Chọn các phát biểu đúng về các nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống:

Iron (Fe) là thành phần của hemoglobin.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Chọn các phát biểu đúng về vai trò của các nguyên tố đa lượng:

Carbon (C) là thành phần chính của các hợp chất hữu cơ.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Chọn các phát biểu đúng về vai trò của các nguyên tố đa lượng:

Nitrogen (N) chỉ tồn tại trong thực vật, không có trong động vật.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Chọn các phát biểu đúng về vai trò của các nguyên tố đa lượng:

Calcium (Ca) quan trọng cho sự phát triển của xương và răng.ật.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Chọn các phát biểu đúng về vai trò của các nguyên tố đa lượng:

Phosphorus (P) là thành phần của ATP và DNA.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố C, H, O.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Người ta dựa vào số loại đơn phân có trong phân tử để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Saccharose có tên gọi là đường nho.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Cellulose là một polysaccharide không tan trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Khi nói về vai trò của lipid, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Khi nói về vai trò của lipid, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Tham gia cấu trúc màng sinh chất.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Khi nói về vai trò của lipid, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Tham gia cấu trúc một số hormone sinh dục, sắc tố quang hợp

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Khi nói về vai trò của lipid, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Tham gia vào một số hoạt động sinh lí như: tiêu hóa, quang hợp, sinh sản.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Chức năng chính của mỡ là dự trữ năng lượng cho tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là nhận biết và truyền tin.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phận, mỗi đơn phân là một amino acid.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Cấu trúc bậc 1 của protein được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi polypeptide kết hợp với nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein là chuỗi polypeptide ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ?

Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Trên mạch 1 của đoạn DNA , tổng số nucleotide loại A và G bằng 40% tổng số nucleotide của mạch. Trên mạch 2 của đoạn DNA này, tổng số nucleotide loại A và C bằng 50% và tổng số nucleotide loại C và G bằng 60% tổng số nucleotide của mạch. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Phân tử DNA có tổng 3000 nu.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Trên mạch 1 của đoạn DNA , tổng số nucleotide loại A và G bằng 40% tổng số nucleotide của mạch. Trên mạch 2 của đoạn DNA này, tổng số nucleotide loại A và C bằng 50% và tổng số nucleotide loại C và G bằng 60% tổng số nucleotide của mạch. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Tỉ lệ % số nucleotide loại C trên mạch 2 của đoạn DNA là 30%.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Trên mạch 1 của đoạn DNA , tổng số nucleotide loại A và G bằng 40% tổng số nucleotide của mạch. Trên mạch 2 của đoạn DNA này, tổng số nucleotide loại A và C bằng 50% và tổng số nucleotide loại C và G bằng 60% tổng số nucleotide của mạch. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Tỉ lệ của đoạn DNA là 2/3.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Trên mạch 1 của đoạn DNA , tổng số nucleotide loại A và G bằng 40% tổng số nucleotide của mạch. Trên mạch 2 của đoạn DNA này, tổng số nucleotide loại A và C bằng 50% và tổng số nucleotide loại C và G bằng 60% tổng số nucleotide của mạch. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

Tổng liên kết hidro của đoạn DNA là 7800. Biết rằng trên mạch 1 có 1050 nucleotide loại C.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Khi nói về cấu tạo khác nhau giữa nucleotide của DNA và RNA, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Loại đường pentose (5C).

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Khi nói về cấu tạo khác nhau giữa nucleotide của DNA và RNA, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Đơn phân là nucleotide.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Khi nói về cấu tạo khác nhau giữa nucleotide của DNA và RNA, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Nhóm phosphate.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Khi nói về cấu tạo khác nhau giữa nucleotide của DNA và RNA, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Liên kết giữa các nucleotide trong một mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Khi nói về đặc điểm để phân biệt carbohydrate và lipid, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Lipid không tan trong nước còn carbohydrate tan trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Khi nói về đặc điểm để phân biệt carbohydrate và lipid, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Lipid cung cấp nhiều năng lượng hơn carbohydrate khi phân hủy.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Khi nói về đặc điểm để phân biệt carbohydrate và lipid, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Phân tử lipid có nhiều liên kết este còn giữa các đơn phân của carbohydrate là liên kết glicosidic.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Khi nói về đặc điểm để phân biệt carbohydrate và lipid, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Phân tử lipid có tỉ lệ oxygen ít hơn đại đa số phân tử carbohydrate.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Khi so sánh giữa carbohydrate và lipid, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Lipid có tính kị nước hoàn toàn, trong khi một số carbohydrate có tính ưa nước.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Khi so sánh giữa carbohydrate và lipid, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Các dạng lipid đều không tan trong nước, các dạng carbohydrate đều tan trong nước.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Khi so sánh giữa carbohydrate và lipid, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Lipid dự trữ nhiều năng lượng hơn so với carbohydrate.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Khi so sánh giữa carbohydrate và lipid, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Tế bào có thể sử dụng cả hai nhóm chất để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Phân tích vật chất di truyền của bốn chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như bảng sau. Biết rằng bốn chủng trên đều có vật chất di truyền là một phân tử nucleic acid. Từ kết quả phân tích, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Chủng 1 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch kép..

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Phân tích vật chất di truyền của bốn chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như bảng sau. Biết rằng bốn chủng trên đều có vật chất di truyền là một phân tử nucleic acid. Từ kết quả phân tích, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Chủng 2 có thể có vật chất di truyền là một phân tử DNA mạch đơn.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Phân tích vật chất di truyền của bốn chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như bảng sau. Biết rằng bốn chủng trên đều có vật chất di truyền là một phân tử nucleic acid. Từ kết quả phân tích, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Chủng 3 có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch đơn.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Phân tích vật chất di truyền của bốn chủng vi sinh vật gây bệnh thì thu được kết quả như bảng sau. Biết rằng bốn chủng trên đều có vật chất di truyền là một phân tử nucleic acid. Từ kết quả phân tích, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai?

Chủng 4 có thể có vật chất di truyền là một phân tử RNA mạch kép.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Mỗi nucleotide dài khoảng bao nhiêu Å?

(a)  

86.

Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch một của một phân tử DNA xoắn kép là

–ATTTGGGCCCGAGGC–. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là bao nhiêu?

(a)  

87.

Phân tử DNA có chiều dài 408nm, thì số nucleotide của DNA này là bao nhiêu?

(a)  

88.

Một gene dài 5100Å có số nucleotide là bao nhiêu?

(a)  

89.

Một phân tử DNA mạch kép có 600 nucleotide loại C và số lượng nucleotide loại A chiếm 30% tổng số nucleotide của DNA. Phân tử DNA này có bao nhiêu liên kết hidro?

(a)  

90.

Một DNA chứa 1755 liên kết hidro và có hiệu số giữa nucleotide loại C với một loại nucleotide khác là 10%. Chiều dài của DNA trên là bao nhiêu Å?

(a)  

91.

Một gen có tổng số 2128 liên kết hidro. Trên mạch 1 của gene có số nucleotide loại A bằng số nucleotide loại T; số nucleotide loại G gấp 2 lần số nucleotide loại A; số nucleotide loại C gấp 3 lần số nucleotide loại T. Số nucleotide loại A của gene là bao nhiêu?

(a)  

92.

Trong hệ gene người có các trình tự nucleotide ngắn, được lặp lại nhiều lần. Các trình tự này là đặc trưng cho từng cá thể (trừ trường hợp sinh đôi cùng trứng) giống như dấu vân tay của mỗi người nên được gọi là dấu vân tay DNA. Bằng các biện pháp đặc biệt, người ta đã tách chiết các trình tự ngắn lặp ở nhiều vị trí khác nhau trong hệ gene của một người rổi nhân bản thành hàng triệu bản sao. DNA sau đó được tách các trình tự có kích thước khác nhau, có thể nhìn thấy được như các băng trên bản điện di. Dấu vân tay DNA rất hữu ích trong việc nhận dạng cá thể, giúp ích trong công tác điều tra tội phạm, xác định nhân thân và quan hệ họ hàng. Bảng điện di dấu vân tay DNA ở hình bên là của bốn người, chúng ta hãy thử tìm xem ai là cha của cô gái (2). Biết mẹ của cô là (1) còn hai người có thể là cha (3 và 4). Giải thích.

(a)