wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

18. SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT

Total questions: 93

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Sinh trưởng của quần thể vi sinh vật là

a)

sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

b)

sự tăng lên về kích thước tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.

c)

sự tăng lên về khối lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.

d)

sự tăng lên về cả kích thước tế bào và số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.

2.

Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng lỏng không bổ sung dinh dưỡng trong suốt quá trình nuôi (nuôi cấy theo mẻ, hệ kín), sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra theo mấy pha?

a)

2 pha

b)

3 pha

c)

4 pha

d)

5 pha

3.

Khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường dinh dưỡng lỏng không bổ sung dinh dưỡng trong suốt quá trình nuôi (nuôi cấy theo mẻ, hệ kín), sinh trưởng của quần thể vi khuẩn diễn ra thứ tự các pha là

a)

tiềm phát → cân bằng → lũy thừa → suy vong.

b)

tiềm phát → lũy thừa → cân bằng → suy vong.

c)

tiềm phát → suy vong → cân bằng → lũy thừa

d)

tiềm phát → suy vong → lũy thừa → cân bằng.

4.

Môi trường nuôi cấy hệ kín là môi trường

a)

không bổ sung chất dinh dưỡng mới và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

b)

các chất dinh dưỡng không được bổ sung thêm, đồng thời không rút bớt sản phẩm và chất thải trong suốt quá trình nuôi.

c)

nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và quần thể vi khuẩn không trải qua đủ 4 pha( tiềm phát, lũy thừa,cân bằng, suy vong).

d)

có dịch nuôi cấy không ổn định, mật độ vi khuẩn không ổn định.

5.

Sinh trưởng của quần thể vi khuẩn được nuôi trong môi trường mà các chất dinh dưỡng không được bổ sung thêm, đồng thời không rút bớt sản phẩm và chất thải trong suốt quá trình nuôi được gọi là hệ thống

a)

nuôi cấy trong môi trường bán tổng hợp

b)

nuôi cấy liên tục

c)

nuôi cấy trong môi trường tự nhiên

d)

nuôi cấy hệ kín (không liên tục)

6.

Các hình thức sinh sản chủ yếu của tế bào nhân sơ là

a)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử.

b)

Phân đôi bằng ngoại bào tử, bào tử đốt, nảy chồi.

c)

Phân đôi nảy chồi, bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính.

d)

Phân đôi bằng nội bào tử, nảy chồi.

7.

Đa số vi khuẩn có hình thức sinh sản chủ yếu là

a)

Nảy chồi và hình thành bào tử.

b)

Phân đôi.

c)

Sinh sản bằng bào tử vô tính.

d)

Sinh sản bằng bào tử hữu tính

8.

Vi khuẩn màu tía Rhodomicrobium vannielli có hình thức sinh sản là

a)

nảy chồi.

b)

phân đôi.

c)

sinh sản bằng bào tử vô tính.

d)

sinh sản bằng bào tử hữu tính.

9.

Vi sinh vật nào sau đây không thuộc tế bào nhân thực?

a)

Tảo

b)

Nấm men

c)

Nấm mốc

d)

Xạ khuẩn

10.

Xạ khuẩn chi Streptomyces có hình thức sinh sản là

a)

phân đôi.

b)

nảy chồi.

c)

hình thành bào tử vô tính.

d)

bảo tử hữu tính.

11.

Trùng đế giày, trùng roi, amip có hình thức sinh sản là

a)

nảy chồi

b)

bào tử vô tính.

c)

bào tử hữu tính.

d)

phân đôi.

12.

Nấm men rượu Saccharomyces cerevisiac có hình thức sinh sản là

a)

phân đôi.

b)

nảy chồi.

c)

sinh sản bằng bào tử vô tính

d)

sinh sản hữu tính bằng bào tử túi.

13.

Tảo lục  EuglenaSpiroglyra có hình thức sinh sản là

a)

nảy chồi.

b)

sinh sản bằng bào tử vô tính.

c)

sinh sản hữu tính bằng bào tử tiếp hợp.

d)

phân đôi và nảy chồi.

14.

Đa số nấm là nhóm ưa axit có pH

a)

1→ 3.

b)

2→ 3.

c)

0→ 6.

d)

2→ 5,5.

15.

Nhóm vi sinh vật sinh trưởng tốt ở vùng có nhiệt độ từ 20°C→ 4,5°C là

a)

nhóm ưa lạnh.

b)

nhóm ưa ấm.

c)

nhóm ưa nhiệt.

d)

nhóm ưa siêu nhiệt.

16.

Nhóm vi sinh vật sống trong các hồ nước mặn có độ pH cao là

a)

6 →8.

b)

6 →12.

c)

5→ 8.

d)

2→ 6.

17.

Trong thức ăn thường có vi khuẩn ưa axit là

a)

A. trứng, dưa, thịt.

b)

dưa chua, cà muối, sữa chua.

c)

tôm, cua, cà muối.

d)

cà, trứng, cua.

18.

Nhóm vi khuẩn sinh trưởng ở vùng núi lửa phun trào dưới đáy  biển có nhiệt độ từ 70°C →120°C là

a)

nhóm ưa lạnh.

b)

nhóm ưa ấm.

c)

nhóm ưa nhiệt.

d)

nhóm ưa nhiệt cao.

19.

Nhóm vi sinh vật sống ở vùng Nam Cực, Bắc Cực đại dương là

a)

nhóm ưa lạnh.

b)

nhóm ưa ấm.

c)

nhóm ưa nhiệt.

d)

nhóm ưa siêu nhiệt.

20.

Căn cứ vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia vi sinh vật thành

a)

3 nhóm.

b)

2 nhóm.

c)

5 nhóm.

d)

4 nhóm.

21.

Nhóm nguyên tố nào sau đây không phải là nguyên tố đại lượng?

a)

C,H,O,N,Ca.

b)

P,C,H,O,Na.

c)

H,O,N ,S,K.

d)

Fe,Zn,Mn,Mo.

22.

Dựa trên độ pH của môi trường ,vi sinh vật được chia thành mấy nhóm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Các hình thức sinh sản chủ yếu của vi sinh vật nhân thực là

a)

phân đôi, nội bào tử, ngoại bào tử.

b)

phân đôi nảy chồi, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính.

c)

phân đôi nảy chồi, bằng bào tử vô tính, bào tử hữu tính.

d)

nội bào tử, ngoại bào tử, bào tử vô tính, bào tử hữu tính.

24.

Vi khuẩn E.Coli, ký sinh trong hệ tiêu hoá của người, chúng thuộc nhóm vi sinh vật

a)

ưa ấm.

b)

ưa nhiệt.

c)

ưa lạnh.

d)

ưa kiềm.

25.

Vi khuẩn H.pylori ký sinh trong dạ dày người, nó thuộc nhóm vi sinh vật

a)

ưa kiềm.

b)

ưa pH trung tính.

c)

ưa axit.

d)

ưa lạnh.

26.

Dựa vào khả năng chịu nhiệt, người ta chia các vi sinh vật thành

a)

2 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa nóng

b)

3 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nóng

c)

4 nhóm: vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt

d)

5 nhóm: vi sinh vật ưa siêu lạnh, vi sinh vật ưa lạnh, vi sinh vật ưa ấm, vi sinh vật ưa nhiệt, vi sinh vật ưa siêu nhiệt.

27.

Yếu tố vật lý ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật có hại trong quá trình muối

chua rau quả là

a)

nhiệt độ

b)

ánh sáng

c)

độ pH

d)

độ ẩm

28.

Cơ chế tác động của chất kháng sinh là

a)

diệt khuẩn có tính chọn lọc.

b)

ôxi hoá các thành phần tế bào.

c)

gây biến tính các protein.

d)

bất hoạt các protein.

29.

Vi sinh vật  nào sau  đây  không  sinh sản  bằng bào tử

a)

Nấm mốc.

b)

Xạ khuẩn

c)

Nấm rơm

d)

Đa số vi khuẩn

30.

Các nguyên tố cần cho hoạt hoá các enzim,vitamin là

a)

Các nguyên tố  vi lượng ( Fe,Zn,Cu...)

b)

C,H,O

c)

C,H,O,N

d)

Các  nguyên tố đại lượng

31.

Tốc độ phân chia tế bào của quần thể vi khuẩn sinh trưởng trong môi trường dinh dưỡng lỏng, hệ kín đạt cực đại ở pha nào?

a)

Pha tiềm phát.

b)

Pha lũy thừa.

c)

Pha cân bằng.

d)

Pha suy vong.

32.

Vi khuẩn trong quần thể tăng nhanh,tốc độ sinh trưởng tối đa diễn ra ở pha nào?

a)

Cân bằng.

b)

Tiềm phát.

c)

Suy vong.

d)

Lũy thừa.

33.

Quần thể vi khuẩn sinh trưởng phân chia mạnh mẽ nhất diễn ra ở pha nào?

a)

Pha lũy thừa.

b)

Pha cân bằng.

c)

Pha suy vong.

d)

Pha tiềm phát.

34.

Quần thể vi khuẩn sinh trưởng số lượng tế bào sinh ra bằng với số tế bào chết đi diễn ra ở pha nào?

a)

Pha lũy thừa.

b)

Pha tiềm phát.

c)

Pha cân bằng.

d)

Pha suy vong.

35.

Trong quần thể nuôi cấy hệ kín ,số tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra xảy ra ở pha nào?

a)

Pha lũy thừa.

b)

Pha tiềm phát.

c)

Pha cân bằng.

d)

Pha suy vong.

36.

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào biểu diễn ra đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn?

(trục tung: log số lượng tế bào; trục hoành: thời gian nuôi cấy)

a)

Đồ thị 2

b)

Đồ thị 4

c)

Đồ thị 1

d)

Đồ thị 3

37.

Khi nuôi cấy hệ kín các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn, vi khuẩn thích ứng dần với môi trường, mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể gần như không thay đổi xảy ra ở pha nào?

a)

pha tiềm phát.

b)

pha luỹ thừa.

c)

pha cân bằng.

d)

pha suy vong.

38.

Đặc điểm nào dưới đây không có ở pha suy vong trong đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn ở môi trường nuôi cấy hệ kín?

a)

Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường,tổng hợp các enzym trao đổi chất.

b)

Số tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào được sinh ra.

c)

Chất dinh dưỡng dần cạn kiệt.

d)

Các chất thải độc hại tích lũy tăng dần.

39.

Đặc điểm nào sau đây sai khi nói về nuôi cấy hệ kín?

a)

Không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng.

b)

Không lấy ra chất thải hoặc sinh khối dư thừa.

c)

Môi trường liên tục được đổi mới.

d)

Quá trình phát triển của vi khuẩn trải qua 4 pha

40.

Vi sinh vật nhân sơ có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?

a)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử túi.

b)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử đảm.

c)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử tiếp hợp.

d)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.

41.

Vi sinh vật nhân thực có thể sinh sản bằng các hình thức nào dưới đây?

a)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính.

b)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử hữu tính.

c)

Phân đôi, nảy chồi, hình thành bào tử vô tính và hữu tính.

d)

Hình thành bào tử vô tính và hữu tính.

42.

Vi sinh vật A có khả năng sinh trưởng ở nhiệt độ từ 150C đến 450C, sinh trưởng tối ưu ở 30 - 350C. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

a)

Nhóm vi sinh vật ưa lạnh.

b)

Nhóm vi sinh vật ưa ấm.

c)

Nhóm vi sinh vật ưa nhiệt.

d)

Nhóm vi sinh vật cực ưa nhiệt.

43.

Vi sinh vật B có khả năng sinh trưởng ở pH khoảng 5,5 - 8,0, sinh trưởng tối ưu ở pH 6,5 - 7,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

a)

Nhóm vi sinh vật ưa acid

b)

Nhóm vi sinh vật ưa kiềm

c)

Nhóm vi sinh vật chịu kiềm

d)

Nhóm vi sinh vật ưa trung tính

44.

Vi sinh vật C sinh trưởng tối ưu ở pH khoảng 6,5 - 7,0 và có khả năng sinh trưởng ở pH 9,0. Chúng thuộc nhóm vi sinh vật nào dưới đây?

a)

Nhóm vi sinh vật ưa acid.

b)

Nhóm vi sinh vật ưa kiềm.

c)

Nhóm vi sinh vật chịu kiềm.

d)

Nhóm vi sinh vật ưa trung tính.

45.

Các vi sinh vật có khả năng sống và sinh trưởng tốt ở Biển Chết (có nồng độ muối trung bình hằng năm khoảng 31,5%) thuộc nhóm vi sinh vật nào sau đây?

a)

Nhóm vi sinh vật ưa áp cao.

b)

Nhóm vi sinh vật ưa áp thấp.

c)

Nhóm vi sinh vật ưa áp trung bình.

d)

Nhóm vi sinh vật ưa kiềm.

46.

Thuốc kháng sinh có những đặc điểm nào dưới đây?

a)

Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật.

b)

Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu một hoặc một vài nhóm vi sinh vật gây bệnh.

c)

Có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế nhiều nhóm vi sinh vật gây bệnh.

d)

Có khả năng ức chế sinh trưởng của vi sinh vật gây bệnh ở nồng độ cao.

47.

Chất nào dưới đây là thuốc kháng sinh?

(1) Cồn-iodine.                                               (2) Penicillin.

(3) Thuốc tím.                                                 (4) Streptomyein.

a)

(1), (2).

b)

(2), (3).

c)

(3), (4).

d)

(2), (4).

48.

Mesosome làm điểm tựa trong phân đôi của vi khuẩn,có nguồn gốc từ bộ phận nào ?

a)

Vùng nhân.

b)

Thành tế bào.

c)

Tế bào chất.

d)

Màng sinh chất.

49.

Các hợp chất sau không được dùng diệt khuẩn trong bệnh viện ?

a)

Ckháng sinh.

b)

cồn

c)

iôt

d)

các hợp chất kim loại nặng

50.

Hình thức sinh sản  nào được có thể tìm thấy ở nấm men ?

a)

tiếp hợp và bằng bào tử vô tính.

b)

phân đôi và nảy chồi.

c)

tiếp hợp và bằng bào tử hữu tính.

d)

tiếp hợp và phân đôi.

51.

Lúc khẩn cấp, bạn có thể sát trùng vết thương bằng nào?

a)

Nước đường đặc.

b)

Cồn hay rượu mạnh.

c)

Nước javen.

d)

Nước muối đặc.

52.

Hoá chất nào sau đây có tác dụng diệt khuẩn trên da?

a)

Thủy ngân.

b)

Phenol.

c)

Iot

d)

Cồn

53.

Chất nào sau đây thường dùng để điều trị bệnh do vi khuẩn gây ra trong y tế, thú y?

a)

Các chất phênol.

b)

Chất kháng sinh.

c)

Phoocmalđêhit.

d)

Rượu.

54.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây sinh trưởng mạnh ở nhiệt độ môi trường dưới -10oC?

a)

Ưa lạnh.

b)

Ưa ấm.

c)

Ưa nóng.

d)

Ưa nhiệt.

55.

Trong quá trình sinh trưởng của vi sinh vật, các nguyên tố đa lượng : C, H, O, N, S, P có vai trò chủ yếu

a)

là nhân tố sinh trưởng.

b)

tham gia cấu tạo và các hoạt động sống của tế bào.

c)

cân bằng hoá thẩm thấu.

d)

hoạt hoá enzim.

56.

Trong quá trình sinh trưởng của vi sinh vật, các nguyên tố vi lượng:  Fe,Zn,Cu,có vai trò chủ yếu

a)

là nhân tố sinh trưởng.

b)

hoạt hóa các enzim, vitamin.

c)

cân bằng hoá thẩm thấu.

d)

hoạt hoá enzim.

57.

Hóa chất nào sau đây có tác dụng ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật?

a)

protein.

b)

polisaccarit.

c)

monosaccarit.

d)

phenol.

58.

Chất nào sau đây có nguồn gốc từ hoạt động của vi sinh vật và có tác dụng ức chế hoạt động của vi sinh vật khác ?

a)

Chất kháng sinh.

b)

Andehit

c)

Các hợp chất cacbohidrat.

d)

Axit amin

59.

Phần lớn chất kháng sinh có nguồn gốc từ dạng vi sinh vật nào sau đây?

a)

vi khuẩn hình que.

b)

virut.

c)

xạ khuẩn.

d)

nấm mốc

60.

Vi sinh  vật  nào  sau đây  có thể  sinh sản  bằng bào tử  vô tính  và  bào tử  hữu tính ?

a)

Vi khuẩn  hình que.

b)

Vi khuẩn  hình cầu.

c)

Nấm  mốc.

d)

Vi khuẩn hình sợi.

61.

Phát biểu  sau đây đúng  khi nói  về  sự sinh sản  của vi khuẩn ?

a)

Có  sự hình thành thoi phân bào.

b)

Chủ yếu  bằng hình thức giảm phân.

c)

Phổ biến theo lối nguyên phân.

d)

Không có thoi vô sắc.

62.

Môi trường  nào sau đây  có chứa  ít vi khuẩn   ký  sinh  gây bệnh  hơn  các môi trường còn lại ?

a)

Trong đất  ẩm.

b)

Trong máu động vật.

c)

Trong sữa chua.

d)

Trong  không khí.

63.

Trong nuôi cấy vi khuẩn trong hệ kín, dựa vào đường cong sinh trưởng, thời điểm để thu hoạch sinh khối thích hợp nhất là

a)

thu hoạch vào cuối pha lag và đầu pha log.

b)

thu hoạch vào cuối pha lũy thừa và đầu pha cân bằng.

c)

thu hoạch vào cuối pha cân bằng.

d)

thu hoạch vào đầu pha suy vong

64.

Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu giảm dần ở pha suy vong vì:

a)

Con người lấy ra lượng vi khuẩn nhiều hơn số lượng vi khuẩn được sinh ra.

b)

Chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy tăng dần.

c)

Enzim cảm ứng không được hình thành, vi khuẩn không thể tiến hành phân chia.

d)

Con người lấy ra một lượng dịch nuôi cấy nhưng không bổ sung thêm các chất dinh dưỡng.

65.

Rau cải ngâm nước sẽ nhanh thối nát nhưng đem muối dưa thì không bởi vì:

a)

nước muối dưa có NaCl sát khuẩn.

b)

nước muối dưa không có ôxi hòa tan.

c)

nước muối dưa có pH thấp.

d)

nước muối dưa có pH cao.

66.

Cho các đặc điểm sau:

1. Vi khuẩn phân chia mạnh mẽ,tốc độ sinh trưởng tối đa.

2. Số lượng tế bào sinh ra bằng số tế bào chết đi.

3. Dinh dưỡng bị cạn kiệt và chất độc hại được tích lũy tăng dần.

4. Số lượng vi khuẩn đạt cực đại và không đổi.

5. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không thay đổi.

6. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường.

7. Số lượng tế bào chết hoặc bị phân hủy nhiều hơn số tế bào sinh ra.

Có bao nhiêu đặc điểm của pha suy vong là đúng?

a)

3

b)

2

c)

4

d)

6

67.

Các loại thức ăn chứa nhiều nước rất dễ bị nhiễm khuẩn vì

a)

nước là dung môi của các chất khoáng dinh dưỡng.

b)

nước là yếu tố hóa học tham gia vào quá trình thủy phân các chất.

c)

vi khuẩn sinh trưởng tốt ở môi trường có độ ẩm cao.

d)

mỗi loại VSV sinh trưởng trong một giới hạn độ ẩm nhất định.

68.

Khi muối chua rau quả nếu muốn để được lâu người ta thường cho nhiều muối nhằm

a)

thay đổi pH của môi trường đề ức chế vi sinh vật tạp nhiễm.

b)

thay đổi áp suất thẩm thấu để ức chế vi sinh vật tạp nhiễm.

c)

cung cấp dinh dưỡng để vi sinh vật phát triển.

d)

cung cấp nhân tố sinh trưởng để vi sinh vật phát triển.

69.

Rau củ quả muối chua sẽ để được lâu vì

a)

vi khuẩn lactic đã sử dụng hết chất dinh dưỡng.

b)

môi trường axit đã ức chế sự sinh trưởng của các nhóm vi sinh vật khác.

c)

môi trường bazơ đã ức chế sự sinh trưởng của các nhóm vi sinh vật khác.

d)

thường được bảo quản kín trong chai lọ.

70.

Vì sao xà phòng không phải là chất diệt khuẩn?

a)

Xà phòng gồm các chất kháng sinh.

b)

Xà phòng không có các chất kháng sinh.

c)

Xà phòng chỉ rửa trôi vi khuẩn.

d)

Xà phòng không có cồn y tế.

71.

Có bao nhiêu nội dung đúng về hạn chế sử dụng thuốc kháng sinh?

(1). Không tự ý mua hoặc yêu cầu bác sĩ kê thuốc kháng sinh để điều trị cảm, cúm.

(2). Không để dành thuốc kháng sinh, không hướng dẫn cho bạn bè người thần dùng thuốc kháng sinh giống mình.

(3). Dùng đúng theo đơn của bác sĩ - đúng loại thuốc kháng sinh, đúng liều và đúng thời gian.

(4). Ngừng thuốc vì dùng lâu sẽ bị nhờn kháng sinh và có thể thể bị tác dụng phụ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

72.

Bác sĩ chẩn đoán bạn bị viêm họng do liên cầu khuẩn và kê đơn kháng sinh trong 10 ngày. Sau 5 ngày bạn thấy hết sốt và đau họng. Bạn sẽ làm gì?

a)

Ngừng thuốc vì dùng lâu sẽ bị nhờn kháng sinh và có thể thể bị tác dụng phụ

b)

Uống thêm 2 ngày nữa rồi ngừng thuốc

c)

Uống đủ liều và đủ thời gian như đơn kê của bác

d)

Đi tái khám nhưng không dùng thêm thuốc của bác sĩ và tự ý điều trị.

73.

Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau.

Bảng kết quả xác định sinh khối khô (g/L) của nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy theo ngày

a) Pha sinh trưởng lũy thừa của quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy này bắt đầu khi nào?

a)

Trong khoảng 24 giờ nuôi cấy đầu tiên.

b)

Từ ngày nuôi cấy thứ 4.

c)

Từ ngày nuôi cấy thứ 2.

d)

Từ ngày nuôi cấy thứ 3.

74.

Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau.

Bảng kết quả xác định sinh khối khô (g/L) của nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy theo ngày

b, Khoảng thời gian từ ngày 1 đến ngày 5, quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae đang ở pha sinh trưởng nào sau đây?

a)

Pha tiềm phát.

b)

Pha lũy thừa.

c)

Pha cân bằng.

d)

Pha suy vong.

75.

Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau.

Bảng kết quả xác định sinh khối khô (g/L) của nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy theo ngày

c) Trong khoảng thời gian từ ngày 5 đến ngày 7, các quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae diễn ra hiện tượng gì?

a)

Thích ứng với môi trường.

b)

Phân chia mạnh mẽ.

c)

Không phân chia.

d)

Sinh khối khô hầu như không thay đổi.

76.

Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau.

Bảng kết quả xác định sinh khối khô (g/L) của nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy theo ngày

d) Ức chế sinh trưởng đối với quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy này diễn ra khi nào và do nguyên nhân nào?

a)

Trong 24 giờ đầu tiên, do dư thừa dinh dưỡng.

b)

Từ ngày 5 đến ngày 7, do dư thừa dinh dưỡng.

c)

Từ ngày 5 đến ngày 7, do cạn kiệt dinh dưỡng.

d)

Trong 24 giờ đầu tiên, do các chất thải độc hại tích lũy

77.

Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau.

Bảng kết quả xác định sinh khối khô (g/L) của nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy theo ngày

e) Quần thể nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy này có tốc độ sinh trưởng cao nhất khi nào?

a)

Trong khoảng 24 giờ nuôi cấy đầu tiên.

b)

Từ khi bắt đầu nuôi (ngày 0) đến ngày 5.

c)

Từ ngày 1 đến ngày 5.    

d)

Từ ngày 2 đến ngày 5.

78.

Khi nuôi cấy nấm mốc tương Aspergillus oryzae theo mẻ (hệ kín) trong bình nuôi cấy chứa 1000 mL môi trường Czapek dịch thể, sinh khối nấm mốc thay đổi theo ngày và được ghi lại trong bảng sau.

Bảng kết quả xác định sinh khối khô (g/L) của nấm mốc Aspergillus oryzae trong bình nuôi cấy theo ngày

g) Để thu sinh khối nấm mốc Aspergillus oryzae người ta cần dừng nuôi cấy vào thời điểm nào?

a)

3 - 4 ngày.

b)

4 ngày.

c)

5 - 6 ngày.

d)

7 ngày.

79.

Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi ở điều kiện thích hợp, trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy, theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa.

a) Sau khi bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli chuyển sang pha nào?

a)

Pha tiềm phát

b)

Pha lũy thừa

c)

Pha cân bằng

d)

Pha suy vong

80.

Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi ở điều kiện thích hợp, trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy, theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa.

b) Sau 3 giờ bổ sung glucose thì sinh trưởng của quần thể vi khuẩn E. coli chuyển sang pha nào?

a)

Pha cân bằng

b)

Pha lũy thừa và pha cân bằng

c)

Pha cân bằng và pha suy vong

d)

Pha suy vong

81.

Quần thể vi khuẩn Escherichia coli được nuôi ở điều kiện thích hợp, trong môi trường dinh dưỡng lỏng (nuôi cấy, theo mẻ, hệ kín) với nguồn carbon là glucose. Khi sinh trưởng của quần thể đạt đến pha cân bằng và nồng độ glucose giảm xuống dưới 2 g/L, người ta bổ sung thêm dung dịch glucose đậm đặc để duy trì nồng độ glucose trong bình nuôi cấy ở mức 5 g/L thêm 3 giờ nữa.

c) Các chất ức chế sinh trưởng đối với quần thể vi khuẩn E. coli tích lũy nhiều nhất khi nào?

a)

Trước khi bổ sung glucose

b)

Trong 3 giờ bổ sung glucose

c)

Ngay khi dừng bổ sung glucose.

d)

Khi kết thúc nuôi cấy.

82.

Vì sao trong nuôi cấy hệ kín, vi sinh vật tự phân huỷ ở pha suy vong?

a)

Vì chất dinh dưỡng cạn dần, chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy tăng dần.

b)

Vi sinh vật có thời gian sống nhất định, khi đến pha suy vong các vi sinh vật đã đến tuổi tự phân huỷ.

c)

Ở pha suy vong, nguồn ôxi cạn kiệt.

d)

Ở pha suy vong, các enzim của vi khuẩn tự phân giải tế bào.

83.

Khi ứng dụng nuôi cấy  hệ kín vào thực tiễn, để thu được năng suất cao nhất và hạn chế tối thiểu các tạp chất, chúng ta nên thu sinh khối ở thời điểm nào?

a)

Đầu pha cân bằng.

b)

Cuối pha lũy thừa.

c)

Cuối pha cân bằng.

d)

Đầu pha suy vong.

84.

Vì sao trong pha cân bằng, mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể hầu như không thay đổi theo thời gian?

a)

Vì số lượng vi khuẩn đạt đến giá trị cực đại, vi khuẩn không sinh sản nữa.

b)

Vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào đã chết đi.

c)

Vì không còn chất dinh dưỡng, vi khuẩn sinh sản chậm.

d)

Vì chất độc trong môi trường tích lũy tăng cao, nên quá trình sinh trưởng bị ngưng trệ.

85.

Chất kháng sinh penicillin có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Trong nuôi cấy không liên tục, penicillin ảnh hưởng ít nhất đến sinh trưởng ở quần thể vi khuẩn ở pha

a)

Pha lũy thừa.

b)

Pha tiềm phát.

c)

Pha tăng trưởng.

d)

Pha cân bằng.

86.

Vì sao phải bảo quản thịt, cá ở nhiệt độ thấp?

a)

Ở nhiệt độ thấp, vi khuẩn gây thối thịt, cá không hoạt động được.

b)

Ở nhiệt độ thấp, màng tế bào vi khuẩn bị phá huỷ.

c)

Ở nhiệt độ thấp, thịt, cá đông cứng lại, vi khuẩn gây thối không xâm nhập được.

d)

Ở nhiệt độ thấp, vi khuẩn chết.

87.

Có thể bảo quản thực phẩm được khá lâu trong tủ lạnh vì?

a)

Nhiệt độ thấp có thể diệt khuẩn.

b)

Nhiệt độ thấp làm cho thức ăn đông lại, vi khuẩn không thể phân huỷ được.

c)

Trong tủ lạnh vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.

d)

Ở nhiệt độ thấp trong tủ lạnh các vi khuẩn gây hư hại bị ức chế.

88.

Người ta có thể bảo quản thịt bằng cách xát muối vào miếng thịt. Muối sẽ  ảnh hưởng đến sự sống của vi sinh vật. Điều nào sau đây là đúng?

a)

nhiệt độ tăng lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật.

b)

độ pH của môi trường tăng lên đã tiêu diệt các vi sinh vật.

c)

nước trong tế bào vi sinh vật bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh, do đó, vi sinh vật không phân chia được.

d)

nhiệt độ giảm lên khi xát muối vào miếng thịt đã làm chết vi sinh vật.

89.

Vì sao khi rửa rau nên ngâm trong nước muối loãng trong 5 - 10 phút?

a)

Vì nước muối làm vi sinh vật không phát triển.

b)

Vì nước muối làm vi sinh vật chết lập tức.

c)

Vì nước muối gây co nguyên sinh ở vi sinh vật.

d)

Vì nước muối gây phản co nguyên sinh làm cho vi sinh vật bị vỡ ra.

90.

Ở bò, sau khi chữa bệnh bằng penicilin mà vắt sữa ngay thì trong sữa còn         tồn dư kháng sinh. Loại sữa này có thể dùng làm sữa chua được không? Vì sao?

a)

Được.Vì penicilin không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe con người.

b)

Được. Vì penicilin kích thích tổng hợp peptidoglican của vi khuẩn lactic.

c)

Không. Vì penicilin ức chế tổng hợp peptidoglican của vi khuẩn lactic.

d)

Không. Vì penicilin chứa kháng sinh ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

91.

Vì sao trong sữa chua hầu như không có vi sinh vật gây bệnh?

a)

Vì trong sữa có độ pH bằng 2 →3 gây ức chế sự sinh trưởng vi khuẩn kí sinh.

b)

Vì trong sữa có nhiều vi khuẩn lactic lấn át sự sinh trưởng của vi khuẩn gây  bệnh.

c)

Vì trong sữa có vi khuẩn lactic tạo ra môi trường axit ức chế mọi vi khuẩn kí sinh gây bệnh.

d)

Vì trong sữa có vi khuẩn liên cầu lactic tạo ra môi trường axit ức chế mọi vi  khuẩn kí sinh gây bệnh.

92.

Vì sao trong tự nhiên, một số vi khuẩn ưa trung tính vẫn sinh trưởng bình thường khi độ pH của môi trường có tính axit hoặc kiềm?

a)

Vì vi khuẩn có khả năng điều chỉnh độ pH nội bào nhờ đặc điểm của màng tế bào.

b)

Vì vi khuẩn có khả năng điều chỉnh độ pH nội bào nhờ enzim biến đổi môi trường axit hoặc kiềm.

c)

Vì vi khuẩn có khả năng điều chỉnh độ pH nội bào nhờ việc tích luỹ hoặc không tích luỹcác ion H+.

d)

Vi khuẩn tiết các chất ra ngoài môi trường làm thay đổi độ pH của môi trường.

93.

Nên đun sôi lại thức ăn còn dư trước khi đưa vào tủ lạnh vì?

a)

Nhiệt độ cao kìm hãm, làm chậm sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.

b)

Nhiệt độ cao sẽ làm biến tính prôtêin, biến tính ADN của vi sinh vật, gây chết vi sinh vật.

c)

Trong tủ lạnh nhiệt độ thấp sẽ làm chết vi sinh vật.

d)

Nhiệt cao kìm hãm vi sinh vật, nhiệt độ thấp trong tủ lạnh sẽ giết chết vi sinh vật