wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Công Nghệ Gen

Total questions: 92

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật biến đổi gene (GMO) là gì?

a)

Sinh vật được lai tạo tự nhiên.

b)

Sinh vật được nhân giống bằng kỹ thuật cấy ghép.

c)

Sinh vật có DNA được thay đổi bằng kỹ thuật di truyền.

d)

Sinh vật sống trong môi trường bị ô nhiễm.

2.

DNA tái tổ hợp là gì?

a)

DNA được tách ra từ một nguồn tự nhiên.

b)

DNA được sao chép từ RNA thông qua phiên mã ngược.

c)

DNA được tạo ra từ các đoạn DNA có nguồn gốc khác nhau.

d)

DNA được biến đổi một cách tự nhiên thông qua đột biến.

3.

Enzyme nào được sử dụng để nối các đoạn DNA lại với nhau?

a)

Restrictase enzyme.

b)

DNA polymerase.

c)

DNA ligase.

d)

Reverse transcriptase.

4.

Trong quá trình tạo DNA tái tổ hợp, vai trò của DNA polymerase là gì?

a)

Cắt DNA tại các vị trí đặc hiệu.

b)

Nối các đoạn DNA lại với nhau.

c)

Sao chép DNA để tạo các bản sao.

d)

Biến đổi cấu trúc của DNA.

5.

Phương pháp electroporation được sử dụng để làm gì trong công nghệ DNA tái tổ hợp?

a)

Tạo các đoạn DNA tái tổ hợp.

b)

Nối các đoạn DNA lại với nhau.

c)

Tách các đoạn DNA từ nguồn.

d)

Đưa DNA tái tổ hợp vào tế bào bằng xung điện.

6.

Một trong những lợi ích của thực vật biến đổi gene là gì?

a)

Tăng sự phụ thuộc vào thuốc trừ sâu hóa học.

b)

Giảm khả năng sản xuất lương thực của các vùng nông thôn.

c)

Cải thiện hàm lượng dinh dưỡng của cây trồng.

d)

Tăng lượng nước tiêu thụ trong canh tác.

7.

Kỹ thuật nào thường được sử dụng để tạo động vật biến đổi gene?

a)

Biến nạp (transformation).

b)

Vi tiêm (Microinjection).

c)

Tải nạp (transduction).

d)

Điện di (Electrophoresis).

8.

Động vật biến đổi gene có thể giúp giải quyết vấn đề nào sau đây?

a)

Suy giảm đa dạng sinh học.

b)

Kháng kháng sinh ở người.

c)

Sản xuất các sản phẩm sinh học.

d)

Hạn chế ô nhiễm không khí.

9.

Một trong những lợi ích kinh tế của cây trồng biến đổi gene là gì?

a)

Tăng chi phí sản xuất.

b)

Giảm thiểu sự cần thiết của thuốc trừ sâu và phân bón hóa học.

c)

Tăng giá thành sản phẩm trên thị trường.

d)

Giảm sản lượng thu hoạch.

10.

Một trong những phương pháp kiểm soát rủi ro liên quan đến sản phẩm biến đổi gene là gì?

a)

Tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu.

b)

Thực hiện nghiên cứu dài hạn về tác động môi trường và sức khỏe.

c)

Hạn chế sự phát triển công nghệ sinh học.

d)

Tăng cường quảng cáo sản phẩm.

11.

Cho quy trình tạo cừu biến đổi gene ở cừu như hình vẽ. Hãy cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai?

a)

Vertor tái tổ hợp mang gene ngoại lai được chuyển trực tiếp vào tế bào động vật nhờ phương pháp vi tiêm.

b)

Vertor tái tổ hợp mang gene ngoại lai được chuyển trực tiếp vào tế bào động vật ở giai đoạn phôi.

c)

Cừu con mang gene ngoại lai sẽ có kiểu gen giống với cừu mang thai hộ.

d)

Sinh vật biến đổi gene và sản phẩm của chúng có nhiều lợi ích cũng tồn tại nhiều nguy cơ. Vì vậy cần tuân thủ qui tắc đạo đức cũng như qui định của pháp luật trong nghiên cứu, sản xuất và sử dụng sản phẩm biến đổi gene.

12.

Dưới đây là sơ đồ công nghệ DNA tái tổ hợp. Khi nói về công nghệ tạo DNA tái tổ hợp, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

DNA tái tổ hợp được hình thành khi đầu dính của DNA cho và nhận khớp bổ sung với nhau.

b)

Enzyme DNA ligase có vai trò tạo cầu nối photphodieste để hình thành nên đoạn DNA tái tổ hợp.

c)

DNA tái tổ hợp phải từ hai nguồn DNA có quan hệ loài gần gũi.

d)

Để tách dòng tế bào DNA tái tổ hợp, có thể sử dụng các gene đánh dấu là các gene kháng kháng sinh.

13.

Để tạo giống lúa vàng (golden rice) giàu Beta-caroten góp phần cải thiện tình trạng thiếu vitamin A ở trẻ em, người ta cần chuyển gene X từ một loài thực vật vào cây lúa. Quy trình này sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens làm tế bào nhận để chuyển gene. Một trong những công đoạn rất quan trọng của quy trình này được biểu diễn trong hình dưới đây: Nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Giống lúa vàng là thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp.

b)

T là giai đoạn cần sử dụng enzyme ligase.

c)

4 không thể là DNA vùng nhân của vi khuẩn.

d)

Giai đoạn T là giai đoạn vector tái tổ hợp được đưa về tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens bằng phương pháp biến nạp. Sau đó vi khuẩn được lây nhiễm vào tế bào thực vật bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.

14.

Tế bào vi khuẩn E.coli rất mẫn cảm với kháng sinh Tetracycline. Để thu được dòng vi khuẩn có khả năng kháng kháng sinh Tetracycline, người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh, từ đó thu được dòng vi khuẩn E.coli mong muốn. Khi nói về dòng vi khuẩn E.coli trên, các nhận định sau đúng hay sai?

a)

Dòng vi khuẩn mang gene mong muốn là dòng vi khuẩn mang DNA tổ hợp nhờ công nghệ gene.

b)

Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp.

c)

Dòng vi khuẩn E.coli này cũng có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có bất kì một loại kháng sinh khác.

d)

Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có kháng sinh Tetracycline.

15.

Cho các thành phần sau, có bao nhiêu thành phần được dùng để tạo DNA tái tổ hợp ?

1. Enzyme liagase                               2. DNA của tế bào cho           3. mRNA                               

4. Enzyme DNA polymerase              5. Enzyme restrictase              6. Plasmid

 

(a)  

16.

Hình bên mô tả quy trình tạo động vật biến đổi gene, hãy cho biết từ chi tiết số bao nhiêu đã có chứa gene ngoại lai cần đưa vào?

(a)  

17.

Hình mô tả các giai đoạn quy trình công nghệ gene. DNA tái tổ hợp là chi tiết số bao nhiêu ?

(a)  

18.

Cho các ứng dụng sau:

1. Tạo ra các phương pháp trị liệu tái tổ hợp như insulin người.

2. Sản xuất interferon và hormone tăng trưởng

3. Sản xuất vaccine.

4. Trong nông nghiệp để tạo ra các loại cây trồng có khả năng kháng côn trùng và kháng sâu bệnh

5. Tạo ra động vật chuyển gene.

Có bao nhiêu ứng dụng từ công nghệ gene?

(a)  

19.

Hình bên mô tả các bước trong quy trình kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp để chuẩn bị cho quá trình sản xuất hormone insulin trên quy mô công nghiệp để chữa bệnh tiểu đường ở người. Ở bước mấy cần dùng enzyme DNA ligase?

(a)  

20.

Dựa vào vị trí tâm động, NST có thể được chia thành các dạng nào sau đây?

a)

Tâm mút, tâm lệch, tâm giữa.

b)

Tâm đầu, tâm giữa, tâm cuối.

c)

Tâm mút, tâm giữa, tâm cuối.

d)

Tâm đầu, tâm lệch, tâm cuối.

21.

Vùng nguyên nhiễm sắc trên NST chứa

a)

các gene đang hoạt động.

b)

chứa các gene bị bất hoạt.

c)

không chứa các gene.

d)

tâm động.

22.

Trên NST, vùng nào sau đây không được xem là vùng dị nhiễm sắc?

a)

Vùng chứa các gene đang hoạt động.

b)

Tâm động của NST.

c)

Đầu mút của NST.

d)

Vùng chứa các gene bị bất hoạt.

23.

Cặp NST tương đồng là cặp NST

a)

giống nhau về hình thái, kích thước và trình tự các gene, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

b)

giống nhau về kích thước, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ.

24.

Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực?

a)

DNA và protein.

b)

mRNA và protein.

c)

rRNA và protein.

d)

tRNA và protein.

25.

Cấu trúc của một nucleosome gồm

a)

một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histone.

b)

phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phan tử histone.

c)

phân tử histone được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN dài 146 nucleotitde.

d)

8 phân tử histone được quấn quanh khoảng 1,7 vòng xoắn ADN dài 146- 147 cặp nucleotide

26.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc có đường kính 10 nm là

a)

Sợi siêu xoắn

b)

Chromatid

c)

Sợi nhiễm sắc

d)

Sợi cơ bản

27.

Tại kì đầu, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây?

a)

Shugosin.

b)

Cohensin.

c)

Condesin.

d)

Histone.

28.

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700 nm?

a)

Chromatid.

b)

Sợi cơ bản.

c)

Vùng xếp cuộn.

d)

Sợi nhiễm sắc.

29.

Sự co xoắn ở các mức độ khác nhau của NST tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào.

b)

sự phân li NST trong phân bào.

c)

sự tổ hợp NST trong phân bào.

d)

sự biểu hiện hình thái NST ở kỳ giữa.

30.

Hình ảnh sau mô tả NST là cấu trúc mang gene. Các nhận định sau là đúng hay sai về đặc điểm của cấu trúc này

a)

Mỗi gene định vị tại một vị trí xác định trên NST gọi là locus. Mỗi locus có thể chứa các allele giống nhau hay khác nhau.

b)

Trong tế bào lưỡng bội các NST không tồn tại thành cặp tương đồng nên các

c)

Số lượng và sự phân bố các cặp gene trên các cặp NST  khác nhau là giống nhau

d)

Kiểu gene PP được gọi là cặp gene dị hợp tử.

31.

Hình dưới đây cho thấy sự thay đổi hàm lượng DNA của tế bào thực vật trong một chu kì tế bào. Để nghiên cứu, các nhà khoa học đã thêm các nucleotide loại thymine mang phóng xạ vào môi trường nuôi cấy tế bào lúc 0 giờ. Khi các nucleotide mang phóng xạ được huy động để tổng hợp DNA, mức độ phát ra phóng xạ của nhân tế bào sẽ tăng lên. Thông qua đó, các nhà khoa học thể xác định hàm lượng DNA được biểu diễn trong sơ đồ dưới đây:

Thời gian (giờ)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về thí nghiệm này?

a)

giai đoạn Y, các protein histone sẽ được huy động nhiều nhất để tổng hợp nên NST.

b)

. Hoạt độ phóng xạ của nhân tế bào tăng nhanh ở giai đoạn X và đạt cao nhất ở giai đoạn Y.

c)

. Ở giai đoạn Z, hàm lượng DNA 2 pg chứng tỏ đây cuối của giai đoạn phân chia tế bào

d)

. Các nucleotide có và không có đánh dấu phóng xạ đều được sử dụng để làm nguyên liệu tổng hợp DNA.

32.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, một nucleosome có bao nhiêu phân tử protein histone?

(a)  

33.

Hình vẽ mô tả cấu trúc siêu hiển vi của NST, cấu trúc số 1 có kích thước bao nhiêu nm?

(a)  

34.

Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, một nucleosome gồm 8 phân tử protein histone thuộc mấy loại khác nhau?

(a)  

35.

NST trong hình ảnh sau đây có bao nhiêu tâm động?

(a)  

36.

Ở ruồi giấm, 2n = 8 NST và có 2,83.108 cặp nucleotide. Nếu chiều dài trung bình của các NST ở kì giữa là 2 micrometre thì nó cuộn chặt bao nhiêu lần so với chiều dài của phân tử DNA ban đầu?

(a)  

37.

Khi đề xuất giả thuyết mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn với nhau và phân li đồng đều về các giao tử. Mendel kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào sau đây?

a)

Cho F1 lai phân tích.

b)

Cho F2 tự thụ phấn.

c)

Cho F1 giao phấn với nhau.

d)

Cho F1 tự thụ phấn.

38.

Phép lai nào sau đây được gọi là phép lai phân tích?

a)

Aa aa.

b)

AA AA.

c)

AA Aa.

d)

Aa Aa.

39.

Cơ thể mang tính trạng trội không thuần chủng (di truyền theo quy luật phân li) lai phân tích thu được tỉ lệ

a)

100% tính trạng trội.

b)

50% trội: 50% lặn.

c)

100% tính trạng lặn.

d)

3 trội: 1 lặn.

40.

Phương pháp nghiên cứu của Mendel gồm các nội dung sau: 1. Phân tích và giải thích kết quả lai qua ba thế hệ F1, F2, F3. 2. Kiểm chứng giả thuyết. 3. Lai các dòng thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng tương phản. 4. Đề xuất giả thuyết mới. 5. Đề xuất quy luật di truyền. 6. Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Trình tự các bước thí nghiệm trong nghiên cứu là:

a)

6 → 3 → 1 → 4 → 2 → 5.

b)

6 → 1→ 2 → 3 → 4 → 5.

c)

6 → 3 → 2 → 4 → 1 → 5.

d)

6 →1 → 2 → 4 → 3 → 5.

41.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về tất cả các cặp gene đang xét?

a)

AABBdd.

b)

AabbDD.

c)

aaBBDd.

d)

aaBbDD.

42.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về hai cặp gene?

a)

aaBbDd.

b)

AaBbDd.

c)

aabbdd.

d)

aaBbDD.

43.

Cơ thể có kiểu gene nào sau đây khi giảm phân cho nhiều loại giao tử nhất?

a)

AaBbDd.

b)

AabbDD.

c)

aaBBDd.

d)

AaBbDD.

44.

Quy luật phân li có cơ sở tế bào học nào sau đây?

a)

Sự phân li cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li của cặp allele trong cặp NST tương đồng.

b)

Sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

c)

Sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

d)

Sự phân li và tổ hợp của các cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các cặp allele.

45.

Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

a)

mỗi gene phải nằm trên mỗi NST khác nhau.

b)

các gene không có hoà lẫn vào nhau.

c)

số lượng cá thể nghiên cứu phải lớn.

d)

gene trội phải lấn át hoàn toàn gene lặn.

46.

Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?

a)

Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

b)

Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.

c)

Chọn đôi giao phối phù hợp với mục đích sản xuất.

d)

Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

47.

Quy luật phân li độc lập của Menđen được phát biểu như sau:

a)

Khi lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng kia.

b)

Khi lai giữa hai cơ thể khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng kia.

c)

Khi lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của cặp tính trạng kia.

d)

Khi lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng tương phản thì mỗi tính trạng đều phân tích ở F2 theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn.

48.

Trong quy luật di truyền phân li độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản. Số kiểu gen khác nhau ở F2 là:

a)

3n

b)

2

c)

(1: 2: 1)n

d)

(1: 1)n

49.

Quy luật phân li độc lập của Menđen thực chất nói về:

a)

Sự phân li độc lập của các alen ở giảm phân.

b)

Sự tổ hợp tự do các alen khi thụ tinh.

c)

Sự phân li độc lập các tính trạng.

d)

Sự phân li kiểu hình theo biểu thức (3 + 1)n.

50.

Quy luật phân li độc lập giải thích hiện tượng:

a)

Biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.

b)

Liên kết gen hoàn toàn.

c)

Hoán vị gen.

d)

Các gen phân li ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.

51.

. Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng, các gene phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:

– Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1.

– Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình.

Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:

a)

AaBb, Aabb, AABB.

b)

AaBb, aaBb, AABb.

c)

AaBb, aabb, AABB.

d)

AaBb, aabb, AaBB.

52.

. Ở một loài thực vật, locus gene quy định màu sắc quả gồm 2 allele, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gene dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gene này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Mỗi dự đoán về kiểu hình trên cây F1 dưới đây là đúng hay sai?

a)

Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.

b)

Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.

c)

Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng.

d)

Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng.

53.

Theo thí nghiệm phép lai một tính trạng của Mendel  Dựa vào cơ sở tế bào học của những tế bào cơ thể tương ứng trong hình bên. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Các tế bào b3 đang ở trạng thái đơn bội, kết quả của giảm phân tạo ra có: 1 = A, 2 = A, 3 = a, 4 = a

b)

Số 3 và 4 của tế bào a2 đang trạng thái chưa nhân đôi NST, có 2n NST đơn là A và a.

c)

Tế bào d2  trạng thái nhân đôi NST, có 2n NST kép.

d)

Nếu cho cây có kiểu gen a1 lai với cây có kiểu gen d1 thì F2 sẽ xuất hiện  ½  cây có kiểu gen d1.

54.

Thí nghiệm của Mendel lai hai cặp tính trạng màu sắc hạt và hình dạng hạt ở cây đậu Hà Lan

Pt/c: Cây hạt vàng, vỏ trơn (1)  x  cây hạt xanh, vỏ nhăn (2)

F1: 100% cây cây hạt vàng, vỏ trơn (3)

F1 tự thụ phấn → F2:  Với tỉ lệ như sau:

            + 9/16 cây hạt vàng, vỏ trơn (4).                    + 3/16 cây hạt xanh, vỏ trơn (5).

            + 3/16 cây hạt vàng, vỏ nhăn (6).                   + 1/16 cây hạt xanh, vỏ nhăn (7).

Dựa vào thí nghiệm và hình trên. Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Cơ thể (3) có tế bào và giảm phân ứng với hình K.

b)

SaiCơ thể (5) có tế bào và giảm phân ứng với hình H

c)

10 tế bào  cơ thể (1) qua giảm phân cho 40 tế bào con (n) với 1 loại giao tử là AB.

d)

10 tế bào (3) qua giảm phân có thể cho 40 tế bào con (n), với 2 loại AB : ab là 20 : 20

55.

Trong thí nghiệm lai một tính trạng của Mendel, để đưa ra quy luật phân li, ông phải thực hiện phép lai trên đậu Hà lan qua mấy thế hệ?

(a)  

56.

Trong thí nghiệm của Mendel trên đậu Hà lan, ông đã tiến hành bố trí thí nghiệm với bao nhiêu cặp tính trạng?

(a)  

57.

Cho cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp NST khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cả 3 cặp gene có thể được tạo ra là bao nhiêu?

(a)  

58.

Phép lai P: AaBbDD x AabbDd tạo ra bao nhiêu loại kiểu gen, kiểu hình ở thế hệ sau biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, mỗi gen nằm trên một NST?

(a)  

59.

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)

(a)  

60.

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất thu được đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gene ở F1 là bao nhiêu? (Làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)

(a)  

61.

Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết trong số cây thân cao, hoa đỏ F1 thì số cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu? (Làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)

(a)  

62.

Hình bên mô tả sự sắp xếp các nhân tố di truyền của cây đậu Hà Lan khi tiến hành giảm phân, có tất cả bao nhiêu allele có mặt ở hình bên?

(a)  

63.

Thực chất của tương tác gene không allele là

a)

tác động qua lại giữa các sản phẩm của gene.

b)

các gene tác động trực tiếp với nhau trong quá trình hình thành tính trạng.

c)

các gene phân li độc lập, tác động riêng rẽ trong quá trình hình thành tính trạng.

d)

các gene di truyền liên kết, tác động riêng rẽ trong quá trình hình thành tính trạng.

64.

Gene đa hiệu là

a)

nhiều gene cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

b)

một gene mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.

c)

một gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.

d)

nhiều gene tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.

65.

Trường hợp hai hay nhiều cặp gene cùng tác động đến sự hình thành một tính trạng được gọi là hiện tượng

a)

gene đa hiệu.

b)

trội không hoàn toàn.

c)

tương tác gene không allele.

d)

tương tác gene allele.

66.

Ở vật nuôi và cây trồng, hầu hết các tính trạng quy định tốc độ sinh trưởng, năng suất, cân nặng,… đều thuộc loại tính trạng số lượng. Các tính trạng này thường là

a)

tính trạng đa gene, tương tác cộng gộp.

b)

tính trạng đa gene, tương tác bổ sung.

c)

tính trạng đơn gene, trội lặn hoàn toàn.

d)

tính trạng đơn gene, đồng trội.

67.

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gene A, a và B, b phân li độc lập cùng qui định. Kiểu gene có cả allele A và allele B thì hoa có màu đỏ, kiểu gene chỉ có allele A hoặc chỉ có allele B thì hoa có màu vàng, kiểu gene không có 2 loại allele trên thì hoa có màu trắng. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình hoa đỏ?

a)

AaBb.

b)

AAbb.

c)

aaBB.

d)

Aabb.

68.

Khi thực hiện phép lai giữa hai cây hoa mõm chó thuần chủng có hoa màu đỏ và màu trắng với nhau thu được F1 toàn cây có hoa màu hồng. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 đỏ : 2 hồng : 1 trắng. Có thể kết luận tính trạng màu hoa do

a)

một gene có 2 allele trội, lặn hoàn toàn quy định.

b)

một gene có 2 allele trội, lặn không hoàn toàn quy định.

c)

một gene có 2 allele đồng trội quy định.

d)

hai gene, mỗi gene có 2 allele cùng quy định.

69.

Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó allele IA và IB quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và IO không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu gene IAIA và IAIO có nhóm máu A; người có kiểu gene IBIB và IBIO có nhóm máu B; người có kiểu gene IAIB có nhóm máu AB và người có kiểu gene IOIO có nhóm máu O. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

Allele IA trội không hoàn toàn so với allele IO .

b)

Allele IB trội không hoàn toàn so với allele IO .

c)

Allele IA trội hoàn toàn so với allele IB .

d)

Allele IA đồng trội với allele IB .

70.

Ở người, tính trạng màu da do ít nhất 3 cặp gene quy định. Màu da đậm dần theo sự tăng số lượng allele trội có trong kiểu gene. Hiện tượng này là kết quả của sự

a)

tương tác trực tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp.

b)

tương tác gián tiếp giữa các sản phẩm của gene theo kiểu cộng gộp.

c)

tác động đa hiệu của gene.

d)

tương tác giữa các allele của cùng một gene.

71.

Ở một loài thực vật, có hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau tác động cộng gộp lên sự hình thành chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b, cây thấp nhất có độ cao là 100 cm, cứ có 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai?

a)

Cây cao 140 cm có kiểu gene AABB.

b)

Có 4 kiểu gene quy định cây cao 120 cm.

c)

Có 2 kiểu gene quy định cây c

72.

một loài thực vật, hai cặp gene nằm trên hai cặp NST khác nhau tác động cộng gộp lên sự hình thành chiều cao cây. Gene I có 2 allele: A, a; gene II có 2 allele: B, b, cây thấp nhất độ cao 100 cm, cứ 1 allele trội làm cho cây cao thêm 10 cm. Mỗi kết luận sau đây là đúng hay sai?

a)

Cây cao 140 cm có kiểu gene AABB.

b)

Có 4 kiểu gene quy định cây cao 120 cm.

c)

Có 2 kiểu gene quy định cây cao 110 cm.

d)

Cây cao 130 cm có kiểu gene AABb hoặc AaBB.

73.

Sơ đồ bên là sơ đồ rút gọn mô tả con đường chuyển hoá phenylalanine liên quan đến hai bệnh chuyển hoá ở người, gồm phenylketonuria niệu (PKU) và bạch tạng.


Melanine

PheylalanineEnzyme A Tyrosine Enzyme B

Allele A mã hoá enzyme A, allele lặn đột biến a dẫn tới tích luỹ phenylalanine không được chuyển hoá gây bệnh PKU. Gene B mã hoá enzyme B, allele lặn đột biến b dẫn tới tyrosine không được chuyển hoá. Melanin không được tổng hợp sẽ gây bệnh bạch tạng triệu chứng nặng; melanin được tổng hợp ít sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nhẹ hơn. Gene mã hoá hai enzyme A và B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Tyrosine có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn. Khi nói về hai bệnh trên, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Kiểu gene của người bị bệnh bạch tạng có thể có hoặc không có allele A.

b)

Những người biểu hiện triệu chứng đồng thời cả hai bệnh có thể có tối đa 3 loại kiểu gene.

c)

Người có kiểu gene aaBB và người có kiểu gene aabb có mức biểu hiện bệnh giống nhau.

d)

Người bị bệnh PKU có thể điều chỉnh mức biểu hiện của bệnh thông qua chế độ ăn.

74.

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen phân li độc lập, tác động cộng gộp quy định. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 2cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 26cm với cây thấp nhất, sau đó cho F1 giao phấn với nhau đời con thu được 6304 cây. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết số cây cao 20cm ở F2 là bao nhiêu?

(a)  

75.

Tính trạng chiều cao do 3 cặp gen AaBbDd tương tác cộng gộp, trong đó cứ có thêm 1 alen trội thì cây cao thêm 10cm. Nếu kiểu gen AaBbDd có độ cao 120 cm thì kiểu gen aabbDD có độ cao bao nhiêu?

(a)  

76.

Ở người, màu da di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp giữa 3 cặp gene không allele (Aa, Bb, Dd) phân li độc lập, trong đó mỗi allele trội chỉ tạo ra một lượng nhỏ sắc tố làm da có màu, càng nhiều allele trội thì màu da càng đen. Khi hai người có kiểu gene dị hợp về 3 cặp gene nói trên lấy nhau thì sẽ tạo ra đời con có bao nhiêu nhóm kiểu hình?

(a)  

77.

Cho các cây hoa đỏ (P) có kiểu gene AaBb tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa trắng ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là bao nhiêu? (Làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)

(a)  

78.

Ở một loài thực vật xét 2 cặp gene (A, a và B, b); trong kiểu gene có mặt cả 2 gene trội A và B quy định kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gene còn lại quy định kiểu hình hoa trắng. Số kiểu gene quy định kiểu hình hoa đỏ tối đa trong loài là?

(a)  

79.

Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?

a)

Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng.

b)

Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường.

c)

Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường.

d)

Luôn tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội.

80.

Ở người, gene SRY nằm trên nhiễm sắc thể nào sau đây?

a)

A.

b)

Y.

c)

Z.

d)

W.

81.

Ở người, gene SRY có vai trò nào sau đây?

a)

Quy định giới tính nữ.

b)

Quy định giới tính nam.

c)

Quy định giới tính đồng tính nữ.

82.

Sự di truyền các tính trạng thường do gene quy định chúng nằm trên NST giới tính, được gọi là gì?

a)

Di truyền liên kết với giới tính.

b)

Di truyền giới tính.

c)

Di truyền các tính trạng thường.

d)

Di truyền liên kết gene.

83.

Hình vẽ bên dưới mô tả cơ chế di truyền giới tính của loài động vật nào sau đây?

a)

Ong, kiến.

b)

Chim, một số loài cá.

c)

Người, ruồi giấm.

d)

Châu chấu, dế.

84.

Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm trên vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có 3 gene A, B, D nằm trên NST giới tính XY như hình vẽ sau đây. Quan sát hình và cho biết phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng không tương đồng với Y.

b)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

c)

Gene A và D nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y.

d)

Gene D nằm trên NST Y ở vùng không tương đồng với X.

85.

Nhận định nào sau đây là sai về NST giới tính ở người?

a)

NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.

b)

Trong mỗi tế bào lưỡng bội bình thường có 1 cặp NST giới tính.

c)

Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định giới tính còn có các gene quy định tính trạng thường.

d)

Trên cặp NST giới tính XY, các gene tồn tại ở trạng thái đơn allele.

86.

Nhận định nào sau đây là sai về NST giới tính ở người?

a)

Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X chỉ truyền cho giới XX.

b)

Trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.

c)

Các gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y chỉ truyền cho giới dị giao tử.

d)

Gene lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X di truyền chéo.

87.

Xác suất nào sau đây là đúng nếu một người phụ nữ bị mù màu kết hôn với một người cha không bị bệnh?

a)

Tất cả trẻ em đều bị mù màu.

b)

Không có trẻ em nào bị mù màu.

c)

Tất cả trẻ em gái đều mang gene mù màu.

d)

Tất cả trẻ em trai đều có thị lực bình thường.

88.

Ở thú, giới tính được quy định bởi NST giới tính theo kiểu XX quy định giới cái và XY quy định giới đực. Mỗi phát biểu dưới đây về NST giới tính ở thú là đúng hay sai?

a)

Ở giới XX gene luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng.

b)

Trên NST giới tính, ngoài các gene quy định tính đực, cái còn có các gene quy định các tính trạng thường.

c)

Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, không có mang gene quy định tính trạng thường.

d)

Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gene nằm trên NST X không có allele tương ứng trên NST Y.

89.

Trong một gia đình, ông ngoại bị mắc bệnh máu khó đông, bà ngoại không bị bệnh này. Con gái của họ không mắc bệnh lấy một người chồng bình thường về bệnh này. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về sự biểu hiện bệnh máu khó đông ở thế hệ cháu của gia đình nói trên?

a)

50% số cháu trai của họ sẽ mắc bệnh máu khó đông.

b)

100% số cháu gái mắc bệnh máu khó đông.

c)

50% số cháu gái của họ không mắc bệnh máu khó đông.

d)

25% số cháu trai của họ không mắc bệnh máu khó đông.

90.

Bệnh, tật, hội chứng nào sau đây chỉ gặp ở nam giới?

1. Bệnh máu khó đông.

2. Bệnh mù màu.

3. Hội chứng Tơcnơ.

4. Tật dính ngón tay 2, 3.

(a)  

91.

Lai hai dòng ruồi thuần chủng, ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng. F1 có kiểu hình 100% ruồi mắt đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 tỉ lệ kiểu hình: 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng (con đực). (Biết rằng allele A: mắt đỏ; allele a: mắt trắng). Kiểu gene của ruồi F1 kiểu gen số mấy?

1. X X × XYA.                            

2. XAX× XaYA.                      

3. XA Xa × XA Y.                    

4. Aa × Aa.

(a)  

92.

Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai  P. ♀XWXw   x   ♂XWY sẽ cho ruồi cái mắt đỏ với tỉ lệ bao nhiêu? (làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)

(a)