wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MOET BIOLOGY MID-TERM II REVISION LESSONS 17 & 18 Grade 12

Total questions: 88

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là

a)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

b)

đột biến gen.

c)

biến dị tổ hợp.

d)

đột biến số lượng nhiễm sắc thể

2.

Câu 2: Nguyên liệu thứ cấp chủ yếu của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại là

a)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

b)

đột biến gen.

c)

biến dị tổ hợp.

d)

đột biến số lượng nhiễm sắc thể

3.

Câu 3: Tiến hoá lớn là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

4.

Câu 4: Phát biểu nào dưới đây không đúng với tiến hoá nhỏ?

a)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.

b)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.

c)

Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

d)

Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian

5.

Câu 5. Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình

6.

Câu 6: Đơn vị của tiến hóa nhỏ là

a)

nòi

b)

cá thể

c)


quần thể

d)

quần xã

7.

Câu 7: Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm

a)

tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng các alen trội.

b)

tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột khác xa với tần số của các alen
đó trong quần thể gốc

c)

tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi khác dần với tần số của các alen đó trong quần
thể gốc

d)

tần số tương đối của các alen trong 1 quần thể biến đổi 1 cách đột ngột theo hướng tăng alen lặn

8.

Câu 8. Nhân tố tiến hóa là nhân tố


a)

trực tiếp biến đổi vốn gen của quần thể.

b)

tham gia vào hình thành loài.

c)

gián tiếp phân hóa các kiểu gen.

d)

trực tiếp biến đổi kiểu hình của quần thể.

9.

Câu 9. Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

a)

A. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

b)

B. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

c)

C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.

d)

D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

10.

Câu 10. Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước
quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

a)

A. đột biến.

b)

B. di nhập gen.

c)

C. các yếu tố ngẫu nhiên

d)

D. giao phối không ngẫu nhiên.

11.

Câu 11. Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

a)

A .làm giảm tính đa hình quần thể.

b)

B .giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

c)

C.thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

D. tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.

12.

Câu 12. Trong tiến hóa nhỏ, sinh vật xuất hiện sau thường mang nhiều đặc điểm thích nghi hơn sinh vật xuất
hiện trước vì:

a)

A. Chọn lọc tự nhiên đã đào thải hết các gene quy định kiểu hình không phù hợp và giữ lại các gene quy
định những tính trạng thích nghi.

b)

B. Chọn lọc tự nhiên đã đào thải các cá thể có kiểu hình không thích nghi và do vậy làm tăng dần số
lượng cá thể có kiểu hình thích nghi.

c)

C. Chọn lọc tự nhiên đã chọn được những kiểu gene thích nghi hơn, giữ lại cho sinh sản từ đó làm cho
các cá thể thích nghi xuất hiện nhiều về sau.

d)

D. Chọn lọc tự nhiên đã đào thải hết các dạng trung gian giữ lại các dạng thích nghi và do vậy làm tăng
dần số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi.

13.

Câu 13. Chọn lọc tự nhiên không có vai trò nào sau đây trong quá trình hình thành quần thể thích nghi?

a)

A. Tạo ra các kiểu gene thích nghi.

b)

B. Làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn trong quần thể.

c)

C. Sàng lọc và giữ lại các cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi.

d)

D. Tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các allele quy định các đặc điểm

14.

Câu 14. Thích nghi là:

a)

A. Quá trình thay đổi đặc tính di truyền, dẫn tới thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể dưới tác động
của chọn lọc tự nhiên

b)

B. Quá trình biến đổi kiểu gene phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.

c)

C. Khả năng của sinh vật có một kiểu gene phù hợp với mọi điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát
triển.

d)

D. Quá trình biến đổi hình thái phù hợp với điều kiện sống, giúp chúng tồn tại và phát triển.

15.

Câu 15. Ba yếu tố quan trọng nhất đóng góp vào quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi của quần thể
sinh vật là:

a)

A. Đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên

b)

B. Đột biến, chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

c)

C. Chọn lọc, giao phối và phát tán

d)

D. Đột biến, phát tán và chọn lọc ngẫu nhiên

16.

Câu 16. Tính chất biểu hiện của đặc điểm thích nghi như thế nào?

a)

A. Hợp lí (hoàn hảo) một cách tuyệt đối.

b)

B. Hợp lí (hoàn hảo) một cách tương đối.

c)

C. Luôn phù hợp với sự thay đổi của điều kiện sống.

d)

D. Đặc trưng cho mỗi quần thể

17.

Câu 17. Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Phương án đúng là:

a)

A. (2) và (3).

b)

B. (1) và (4).

c)

C. (2) và (4).

d)

D. (1) và (3).

18.

Câu 18. Khi nói về cơ chế cách li phát biểu nào sau đây không chính xác?

a)

A. Cách li sinh sản là những trở ngại trên cơ thể sinh vật ngăn cản sự giao phối hoặc ngăn cản việc tạo
con lai hữu thụ.

b)

B. Cách li sinh sản là tiêu chuẩn chính xác nhất để phân biệt hai quần thể cùng loài hay khác loài.

c)

C. Cơ chế cách li giúp duy trì sự toàn vẹn của loài

d)

D. Cách li trước hợp tử gồm các loại: Cách li nơi ở, cách li tập tính, cách li địa lí, cách li cơ học.

19.

Câu 19. Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí diễn ra theo trình tự nào sau đây?
(1) Sự khác biệt về tần số allele dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với nhau và với quần
thể gốc, khi đó loài mới được hình thành.
14
(2) Trong những điều kiện địa lí khác nhau, CLTN và các nhân tố tiến hóa đã làm biến đổi thành phần kiểu
gene và tần số allele của các quần thể bị cách li theo các hướng thích nghi khác nhau, làm chúng ngày càng
khác nhau và khác xa so với quàn thể gốc.
(3) Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt địa lí.

a)

A. (3) → (2) →(1)

b)

B. (2) → (3) → (1)

c)

C. (1) → (2) → (3)

d)

D. (3) → (1) → (2)

20.

Câu 20. Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các
thế hệ như sau:
P: 0,20AA + 0,30Aa + 0,50aa = 1
F1: 0,30AA + 0,25Aa + 0,45aa = 1
F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1
F3: 0,55AA + 0,15Aa + 0,30aa = 1
F4: 0,75AA + 0,10Aa + 0,15aa = 1
Biết A trội hoàn toàn so với a. Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần
thể này?

a)

A. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gene dị hợp và đồng hợp lặn.

b)

B. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

c)

C. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gene đồng hợp và giữ lại những kiểu gene dị hợp.

d)

D. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

21.

Câu 21. Giải thích nào dưới đây không đúng về sự hóa đen của loài bướm Biston betularia tại các vùng công
nghiệp nước Anh vào cuối thế kỉ XIX?

a)

A. Trong môi trường có bụi than, màu đen trở thành có lợi, nên bướm màu đen
được chọn lọc tự nhiên giữ lại. Số cá thể màu đen được sống sót, con cháu ngày
một đông và thay dần dạng trắng.

b)

B. Trong môi trường không có bụi than,màu đen là màu có hại bị đào thải.

c)

C. Bụi than của các nhà máy phủ kín lên cơ thể bướm, là nguyên nhân tạo sự
hóa đen của các loài bướm ở vùng công nghiệp.

d)

D. Dạng đen xuất hiện do đột biến gen trội đa hiệu,vừa chi phối màu đen ở
thân và cánh bướm vừa làm tăng sức sống của bướm.

22.

Câu 22. Cho các phát biểu sau:
(1) Chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gene thích nghi, nó chỉ đào thải các kiểu gene quy định kiểu hình kém
thích nghi.
(2) Các cá thể cùng loài, sống trong một khu vực địa lý được chọn lọc tự nhiên tích lũy biến dị theo một hướng.
(3) Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì sẽ làm thay
đổi tần số allele nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp lặn.
(4) Không phải khi nào các yếu tố ngẫu nhiên cũng loại bỏ hoàn toàn allele lặn ra khỏi quần thể.
(5) Đặc điểm chung của đột biến và chọn lọc tự nhiên là có thể sẽ làm giảm tính đa dạng di truyền hoặc làm
tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
(6) Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên dẫn tới làm nghèo vốn gene của quần thể, giảm sự đa dạng di
truyền làm suy thoái quần thể và dẫn tới diệt vong.
(7) Chọn lọc tự nhiên đã đào thải hết các gene quy định kiểu hình không phù hợp và giữ lại các gene quy định
những tính trạng thích nghi.
Số phát biểu sai:

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

23.

Câu 23. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó
mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo sinh học hiện đại, đặc điểm thích
nghi này được hình thành do:
16

a)

A. Ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

b)

B. Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.

c)

C. Chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.

d)

D. Khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.

24.

Câu 24. Dựa trên các số liệu giải phẫu và phân tích trình tự DNA, người ta đã xây dựng được cây tiến hóa
phản ánh mối quan hệ họ hàng giữa các loài như hình sau:
Cho các phát biểu sau:
(1) Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với cá phổi.
(2) Thằn lằn có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thú.
(3) Thú có họ hàng gần gũi với lưỡng cư hơn là với chim.
(4) Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn là với thằn lằn và rắn.
(5) Cá sấu có họ hàng gần gũi với chim hơn so với đà điểu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

25.

Câu 1. Dựa vào hình ảnh trên một số bạn đã đưa ra nhận định
sau:

a)

a) Hình ảnh này giải thích quá trình hình thành các đặc điểm
thích nghi của loài bướm sâu đo bạch dưong trong môi trường
không có bụi than.

b)

b) Dạng bướm đen xuất hiện do một đột biến trội đa hiệu: vừa
chi phối màu đen ở thân và cánh bướm vừa làm tăng khả năng sinh sản của bướm.

c)

c) Sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của quá trình lịch sử, chịu sự chi phối của
ba nhân tố chủ yếu: đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.

d)

d) Trong môi trường có bụi than, màu đen trở thành có lợi cho bướm vì chim ăn sâu khó phát hiện, nên thể
đột biến màu đen được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
Các nhận định trên là đúng hay sai?

26.

Câu 2. Cho các phát biểu sau:

a)

a) Kanguru là loài thú có túi sống trên mặt đất, chân sau dài và khỏe, nhảy xa chân trước rất ngắn. Ở châu Đại
Dương có một loài kanguru do chuyển sang kiếm ăn trên cây mà hai chân trước lại dài ra, leo treo như gấu.
Ví dụ này phản ánh rõ sự hợp lí tuyệt đối của các đặc điểm thích nghi.

b)

b) Tác động của chọn lọc tự nhiên diễn ra theo con đường phân ly tính trạng là cơ sở để giải thích sự hình
thành loài mới và nguồn gốc thống nhất của các loài.

c)

c) Khi cho giao phối giữa ruồi giấm mắt đỏ và ruồi giấm mắt trắng với nhau người ta thấy ruồi cái mắt đỏ lựa
chọn ruồi đực mắt đỏ nhiều hơn ruồi đực mắt trắng. Đây là ví dụ về giao phối không ngẫu nhiên.

d)

d) Chọn lọc vận động diễn ra khi điều kiện sống trong khu phân bố của quần thể thay đổi nhiều và trở nên không
đồng nhất, số đông cá thể mang tính trạng trung bình bị rơi vào điều kiện bất lợi bị đào thải.

27.

Câu 3. Thời gian đầu, người ta dùng một loại hóa chất thì diệt được trên 90% sâu tơ hại bắp cải, nhưng sau nhiều
lần phun thì hiệu quả diệt sâu của thuốc giảm hẳn. Hiện tượng trên có thể được giải thích như sau:

a)

a) Khi tiếp xúc với hóa chất sâu tơ bị đột biến xuất hiện allele kháng thuốc.

b)

b) Trong quần thể sâu tơ đã có sẵn các đột biến gene quy định khả năng kháng thuốc.

c)

c) Khả năng kháng thuốc càng hoàn thiện do chọn lọc tự nhiên tích lũy các allele kháng thuốc ngày càng nhiều.

d)

d) Sâu tơ có tốc độ sinh sản nhanh nên thuốc trừ sâu không diệt hết được.

28.

Câu 1. Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố trong
các yếu tố sau đây?
(1) Quá trình phát sinh và tích lũy các gene đột biến ở mỗi loài.
(2) Áp lực chọn lọc tự nhiên.
(3) Hệ gene đơn bội hay lưỡng bội.
(4) Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít.
(5) Thời gian thế hệ ngắn hay dài.



(a)  

29.

Câu 2. Cho các ví dụ về quá trình hình thành loài như sau:
18
(1) Một quần thể chim sẻ sống ở đất liền và và một quần thể chim sẻ sống ở quần đảo Galapagos.
(2) Một quần thể mao lương sống ở bãi bồi sông Vonga và và một quần thể mao lương sống ở phía trong
bờ sông.
(3) Hai quần thể cá có hình thái giống nhau nhưng khác nhau về màu sắc: một quần thể có màu đỏ và một quần
thể có màu xám sống chung ở một hồ Châu phi.
(4) Chim sẻ ngô (Parus major) có vùng phân bố rộng trên khắp châu Âu và châu Á phân hóa thành 3 nòi:
nòi châu Âu, nòi Trung Quốc và nòi Ấn độ.
Có bao nhiêu quá trình hình thành loài có sự tham gia của cơ chế cách li địa lý?



(a)  

30.

Câu 3. Ba loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi kí hiệu là loài A, loài B và loài C. Bộ NST của loài A là
2n = 24, của loài B là 2n = 26 và của loài C là 2n = 24. Các cây lai giữa loài A và loài B được đa bội hỏa tạo
ra loài D. Các cây lai giữa loài C và loài D được đa bội hóa tạo ra loại E. Theo lí thuyết, bộ NST của loài E có
bao nhiêu NST?


(a)  

31.

Câu 4. Cho hình ảnh sau: (giảm bớt)
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thuộc cơ chế cách li được thể hiện trong hình?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
(4) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không
phát triển.
(5) Do chênh lệch về thời kì sinh trưởng và phát triển nên một số quần thể
thực vật ở bãi bồi sông Vonga không giao phấn với các quần thể thực vật ở
phía trong bờ sông.
(6) Cừu có thể giao phối với dê, có thể thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp
tử bị chết ngay.
(7) Trong cùng một khu phân bố địa lí, chồn đốm phương Đông giao phối vào
cuối đông, chồn đốm phương Tây giao phối vào cuối hè.
(8) Các phân tử protein bề mặt của trứng và tinh trùng nhím biển tím và nhím
biển đỏ không tương thích nên không thể kết hợp được với nhau.



(a)  

32.

Câu 5. Cho các phát biểu sau:
(1) Quần thể không có vốn gene đa hình khi hoàn cảnh sống thay đổi sinh vật sẽ dễ dàng bị tiêu diệt hàng loạt.
(2) Áp lực chọn lọc càng lớn thì quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi diễn ra càng chậm.
(3) Mỗi đặc điếm thích nghi chỉ hợp lý tương đối.
(4) Vi khuẩn có khả năng kháng thuốc nhanh vì gene được biểu hiện ra ngay kiểu hình và sinh sản nhanh.
(5) Chọn lọc tự nhiên đóng vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi tồn tại sẵn
trong quần thể.
(6) Chọn lọc tự nhiên tăng cường mức độ thích nghi của các đặc điểm bằng cách tích lũy các allele tham gia
quy định các đặc điểm thích nghi.
(7) Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi đột biến có kháng DDT sinh trưởng nhanh
hơn dạng ruồi bình thường.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?




(a)  

33.

Câu 6. Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các cơ thể từ động vật đến thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.
(2) Mọi loài trên trái đất đều sử dụng chung một bộ mã di truyền, thể hiện bằng chứng về nguồn gốc chung
của sinh giới.
(3) Bằng chứng tiến hóa xác thực nhất về nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng phôi sinh học so sánh.
(4) Nguyên nhân mà thú có túi còn tồn tại đến thời điểm này hoàn toàn là do điều kiện tự nhiên trong khu vực
phù hợp với hoạt động sinh lý của chúng.
(5) Đảo đại dương chỉ có những loài đặc hữu.
(6) Đảo đại dương chỉ có những loài di cư từ nơi khác đến.
(7) Đảo lục địa có thành phần loài đa dạng hơn đảo đại dương và có một số loài giống với vùng lục địa lân
cận.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?



(a)  

34.

Câu 1. Dấu hiệu đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn tiến hóa sinh học là

a)

A. sự tác động của chọn lọc tự nhiên.

b)

B. sự xuất hiện các hạt coacervate.

c)

C. sự xuất hiện các hệ tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ.

d)

D. sự xuất hiện các sinh vật đơn giản đầu tiên.

35.

Câu 2. Hợp chất hữu cơ đơn giản được hình thành đầu tiên trên Trái Đất là

a)

A. hydrocarbone.

b)

B. carbonhydrate

c)

C. nucleic acid

d)

D. protein

36.

Câu 3. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, ở giai đoạn tiến hóa học đã hình thành nên

a)

A. Các tế bào nhân thực

b)

B. các đại phân tử hữu cơ.

c)

C. các giọt coacervate

d)

D. các tế bào sơ khai

37.

Câu 4. Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:
(1). Tiến hóa tiền sinh học (2). Tiến hóa hóa học (3). Tiến hóa sinh học
Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là

a)

A. (2)  (1)  (3)

b)

B. (1)  (2)  (3)

c)

C. (2)  (3)  (1)

d)

D. (3)  (2)  (1)

38.

Câu 5. Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, kết quả của quá trình tiến hóa sinh học là tạo thành

a)

A. các tế bào nguyên thủy.

b)

B. các cơ thể nhân sơ.

c)

C. các sinh vật nhân thực.

d)

D. toàn bộ sinh giới.

39.

Câu 6. Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp

a)

A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

b)

B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.

c)

C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.

d)


D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.

40.

Câu 1. Năm 1953, Miller thiết kế thí nghiệm như
hình bên. Đun sôi bình thủy tinh chất chứa nước
(bình 1) sao cho hơi nước bay sang bình 2 có chứa
hỗn hợp các chất khí. Tia lửa điện được bật tắt liên
tục. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về thí
nghiệm trong hình bên?

a)

a. Hỗn hợp khí trong bình 2 gồm: CH₄, NH₃, O₂,
H₂O.

b)

b. Các chất khí trong bình 2 đã phản ứng với nhau
dưới tác động của năng lượng sinh học.

c)

c. Thí nghiệm đã bác bỏ giả thuyết hợp chất hữu cơ
đến từ vũ trụ.

d)

d. Thí nghiệm nhằm chứng minh các chất hữu cơ đơn giản đã tồn tại trên Trái Đất có thể hình thành con đường
hóa học.

41.

Câu 2: Khi nói về quá trình hình thành, phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất. Mỗi nhận định sau đây
là Đúng hay Sai về quá trình này?

a)

a. Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất chia làm 3 giai đoạn theo trình tự: tiến hóa tiền sinh học → tiến
hóa hóa học → tiến hóa sinh học.

b)

b. Trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất chưa có khí oxygen.

c)

c. Quá trình trùng ngưng đã tạo nên các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản.

d)

d. Nhân tố tiến hóa chọn lọc tự nhiên chỉ bắt đầu tác động trong giai đoạn tiến hóa sinh học.

42.

Câu 1. Cho các sự kiện sau đây:
(1). Hình thành tế bào nhân sơ.
(2). Các chất vô cơ được xúc tác thành các hợp chất hữu cơ đơn giản trong điều kiện khí quyển nguyên thủy.
(3). Các hợp chất hữu cơ đơn giản xảy ra phản ứng trùng ngưng tạo thành các đại phân tử hữu cơ.
(4). Hình thành tế bào sơ khai (protocell).
Có bao nhiêu sự kiện thuộc giai đoạn tiến hóa hóa học?


(a)  

43.

Câu 2. Ngày nay, sự sống không được hình thành từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học vì bao nhiêu lí
do nào sau đây?
(1). Thiếu những điều kiện cần thiết của Trái Đất nguyên thủy.
(2). Hoạt động phân giải của vi sinh vật đối với các chất sống ngoài cơ thể.
(3). Chất hữu cơ hiện nay chỉ được tổng hợp theo phương thức sinh học trong các cơ thể sống.
(4). Các quy luật chọn lọc tự nhiên chi phối mạnh mẽ.


(a)  

44.

Câu 3. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?
(1). Theo quan niệm hiện đại, đại phân tử hữu cơ xuất hiện đầu tiên là DNA.
(2). Quá trình tiến hóa hóa học diễn ra theo trình tự: hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ →
hình thành các đại phân tử hữu cơ.
(3). Quá trình hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ diễn ra trong đại dương ngyên thủy.
(4). Những mầm móng của sự sống đầu tiên xuất hiện ở trong môi trường nước của đại dương.


(a)  

45.

Câu 1.Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là

a)

A. Xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ

b)

B. Bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

c)

C. Xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất

d)

D. Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

46.

Câu 2.Cho các dữ liệu sau:
(1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.
(2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối
nguyên vẹn.
(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.
(4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.
(5) Rìu bằng đá của người cổ đại.
Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch?

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

47.

Câu 3.Bằng chứng nào sau đây không trực tiếp cho thấy mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật?

a)

A. Di tích của xương đai hông, xương đùi và xương chày được tìm thấy ở cá voi hiện nay.

b)

B. Xác voi ma mút được tìm thấy trong các lớp băng.

c)

C. Những đốt xương khủng long được tìm thấy trong các lớp đất.

d)

D. Xác sâu bọ được tìm thấy trong các lớp hổ phách.

48.

Câu 4.Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện chứng minh bằng chứng tiến hóa tế bào học?

a)

A. Các tế bào sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền

b)

B. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

c)

C. Các tế bào đều được sinh ra từ các tế bào sống trước đó

d)

D. Tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản của cơ thể sống.

49.

Câu 5.Bằng chứng sinh học phân tử là những điểm giống và khác nhau giữa các loài về

a)

A. cấu tạo trong các nội quan

b)

B. các giai đoạn phát triển phôi thai

c)

C. trình tự các nucleotit trong các gen tương ứng

d)

D. đặc điểm sinh học và biến cố địa chất

50.



Câu 6.Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc
chung của sinh giới thuộc:
2


a)

A. bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

B. bằng chứng phôi sinh học.

c)

C. bằng chứng địa lí sinh học.

d)

D. bằng chứng sinh học phân tử.

51.

Câu 7.Cho các loại bằng chứng sau đây:

(1) Bằng chứng giải phẫu so sánh
(2) Bằng chứng địa lí sinh học.
(3) Bằng chứng hóa thạch
(4) Bằng chứng hóa sinh
(5) Bằng chứng tế bào
(6) Bằng chứng sinh học phân tử.
Có bao nhiêu bằng chứng được coi là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?

a)

A. 1

b)

B. 5

c)

C. 0

d)

D. 3

52.

Câu 8.Cơ quan tương đồng là những cơ quan:

a)

A. Cùng nguồn gốc, đảm nhận những chức phận giống nhau

b)

B. Có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau , có hình thái tương tự nhau

c)

C. Cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau

d)

D. Có nguồn gốc khác nhau , nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể có kiểu cấu tạo giống nhau

53.

Câu 9.Cặp cấu trúc nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

A. Cánh của chim và cánh của côn trùng.

b)

B. Gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

c)

C. Cánh của dơi và chi trước của ngựa.

d)

D. Mang của cá và mang của tôm.

54.

Câu 10. Cho những ví dụ sau:(1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

(3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người.
Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

a)

A. (1) và (3).

b)

B. (1) và (4).

c)

C. (1) và (2).

d)

D. (2) và (4).

55.

Câu 11. Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

A. Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

b)

B. Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

c)

C. Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

D. Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

56.

Câu 12. Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trựctiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?


a)

A. Cơ quan thoái hoá.

b)

B. Cơ quan tương tự.

c)

C. Cơ quan tương đồng.

d)

D. Hoá thạch.

57.

Câu 13. Bằng chứng nào sau đây được xem là bằng chứng tiến hóa trực tiếp?




a)

A. Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.

b)

B. Tất cả sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

C. Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

D. Các axit amin trong chuỗi β-hemoglobin của người và tinh tinh giống nhau

58.

Câu 14. Những bằng chứng tiến hóa chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ
tiên chung là

a)

A. cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự.

b)

B. cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự.

c)

C. cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa.

d)

D. cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa.

59.

Câu 15. Khi nói về bằng chứng sinh học phân tử, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

A. Sự tương đồng về nhiều đặc điểm ở cấp độ phân tử và tế bào cũng cho thấy các loài trên Trái Đất đều có
chung tổ tiên.

b)

B. Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin trong phân tử protein hay trình tự các
nucleotit trong các gen tương ứng càng có xu hướng giống nhau và ngược lại.

c)

C. Phân tích trình tự các axit amin của các loại protein hay trình tự các nucleotit của các gen khác nhau ở các
loài có thể cho ta biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

d)

D. Các tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một loại mã di truyền, đều dùng cùng
20 loại axit amin để cấu tạo nên protein… chứng tỏ chúng tiến hóa từ một tổ tiên chung

60.

Câu 16. Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?
(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.
(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
(4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại acid amin.
(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

a)

A. (2), (3), (5).

b)

B. (1), (3), (4).

c)

C. (2), (4), (5).

d)

D. (1), (2), (5).

61.

Câu 17. Khi nói về hóa thạch, các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

a) Hoá thạch là di tích của các sinh vật sống để lại trong các thời đại trước đã để lại trong lớp địa chất của vỏ
Trái Đất, xác sinh vật hóa đá hoặc được bảo tồn trong các điều kiện đặc biệt

b)

b) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc và xác của voi mamut còn tươi
trong lớp băng hà là hóa thạch

c)

c) Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới.

d)

d) Đối với các dạng hóa thạch của sinh vật, di tích thu được thường là cơ thể sinh vật giữ nguyên hình dạng,
màu sắc

62.

Câu 18. Các ví dụ về bằng chứng tế bào học dưới đây là đúng hay sai?


a)

a) Mọi cơ thể sống đề được cấu tạo từ tế bào.

b)

b) Quá trình nguyên phân của tế bào thực vật, động vật hoàn toàn giống nhau.

c)

c) Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại axit amin.

d)

d) Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự
nhiên trong giới vô sinh.

63.

Câu 19. Khi nói về bằng chứng tiến hóa, phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

a) Những cơ quan thực hiện các chức năng khác nhau, bắt đầu từ một nguồn gốc chung gọi là cơ quan tương
đồng.

b)

b) Cơ quan thoái hóa phản ánh tiến hóa đồng quy (tiến hóa hội tụ).

c)

c) Nhưng loài có họ hàng càng gần nhau thù trình tự amino acid hay trình tự các nucleotide càng có xu huớng
khác xa nhau.

d)

d) Tất cả các vi khuẩn, động vật, thực vật đều đuợc cấu tạo từ tế bào.

64.


Câu 20. Có bao nhiêu bằng chứng tế bào học trong các bằng chứng sau?
(1) Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
(2) Quá trình nguyên phân của tế bào thực vật, động vật hoàn toàn giống nhau.
(3) Trong mọi tế bào đều tồn tại những đơn phân A, T, G, C
(4) Trong mọi tế bào đều tồn tại 20 loại amino acid.
(5) Trong mọi cơ thể sống tế bào chỉ được tạo ra từ tế bào trước nó chứ không được hình thành một cách tự
nhiên trong giới vô sinh.
(6) Trong mọi cơ thể sống tế bào chứa các thông tin cần thiết để điều khiển mọi hoạt động sống.



(a)  

65.

Câu 21. Trong các nội dung sau đây, có bao nhiêu nhận định là bằng chứng tiến hóa phân tử chứng minh
nguồn gốc chung của các loài:
(1) DNA của các loài khác nhau thì khác nhau ở nhiều đặc điểm.
(2) Nucleic acid của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.
(3) Protein của các loài đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.
(4) Mọi loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
(5) Mã di truyền dùng chung cho đa số các loài sinh vật.



(a)  

66.

Câu 22. Cho các bằng chứng sau:
(1) Tất cả cơ thể từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.
(2) Cánh dơi và cánh bướm là cơ quan tương tự.
(3) Ruột thừa ở người và manh tràng ở động vật ăn cỏ là cơ quan tương đồng.
(4) Mọi tế bào đều có cấu tạo tương tự nhau.
(5) Mọi loài trên trái đất đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(6) Gai xương rồng có nguồn gốc từ lá.
(7) Hoa bắp là loài hoa đơn tính, nhưng có dấu tích của hoa lưỡng tính.
(8) Trong giai đoạn phát triển phôi, có những giai đoạn giống nhau của người và các loài động vật khác.
Có bao nhiêu bằng chứng chứng minh sinh giới có chung một nguồn gốc?



(a)  

67.

Câu 23. Cho các nhận xét sau:
(1) Tuyến vú ở nam là một cơ quan thoái hóa.
(2) Một cơ quan thoái hóa bỗng dưng hoạt động trở lại được gọi là hiện tượng lại tổ.
(3) Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy.
(4) Theo định luật phát sinh sinh vật: "Sự phát triển của một cá thể phản ánh một cách rút gọn sự phát triển
của một quần thể".
(5) Cơ quan tương tự khác nhau về nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.
(6) Bằng chứng tế bào học là bằng chứng trực tiếp chứng minh mọi sinh vật đều có chung nguồn gốc.
(7) Cơ quan thoái hóa phát triển đầy đủ trên cơ thể người trưởng thành.
(8) Cơ quan tương tự chứng minh nguồn gốc chung của các loài.
Có bao nhiêu nhận xét đúng?


(a)  

68.

Câu 24. Có bao nhiêu bằng chứng sinh học phân tử cho thấy nguồn gốc thống nhất của sinh giới?
(1) Protein của các loài đều tạo nên từ 20 loại amino acid và mỗi loại protein đều đặc trưng bởi thành phần số
lượng và trình tự các amino acid.
(2) Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
(3) Hệ gene của các loài đều được cấu tạo từ 4 đơn phân A, T, G, C.
(4) Trong quá trình phát triển phôi luôn có giai đoạn giống nhau giữa các loài.
(5) Cơ sở vật chất di truyền của sự sống ở các loài là DNA và protein.



(a)  

69.

Câu 1:Theo quan niệm của Darwin, nguồn biến dị nào sau đây được chọn lọc tự nhiên tích lũy qua các thế
hệ, trở thành những biến đổi lớn và có thể dẫn tới hình thành loài mới?

a)

A. Biến dị tổ hợp.

b)

B. Đột biến.

c)

C. Thường biến.

d)

D. Biến dị cá thể.

70.

Câu 2:Darwin đã kiểm chứng giả thuyết của mình bằng việc

a)

A. làm thí nghiệm chứng minh giả thuyết.

b)

B. phân tích các mẫu vật hóa thạch thu thập được.

c)

C. quan sát sự phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo và trong tự nhiên.

d)

D. suy luận từ nguồn tư liệu khổng lồ mà ông đã thu thập được

71.

Câu 3:Trong chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới, bằng việc quan sát các loài động vật, thực vật, điều kiện
tự nhiên và thu thập nhiều hóa thạch sinh vật, Darwin đã nhận thấy điều gì?
(1) Sinh vật chỉ sinh ra số lượng con đủ để thay thế số cá thể bị chết đi ở thế hệ trước.
(2) Các cá thể con mặc dù có cùng bố mẹ vẫn mang nhiều đặc điểm khác nhau.
(3) Khả năng sống sót của các cá thể trong cùng một quần thể, trong cùng một loài là như nhau.
(4) Số lượng cá thể của các quần thể trong tự nhiên là tương đối ổn định khi môi trường không có nhiều thay
đổi bất thường.

a)

A. (1) và (2).

b)

B. (2) và (3).

c)

C. (2) và (4).

d)

D. (1) và (3).

72.

Câu 4:Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

A. Cá thể sinh vật

b)

B. Tế bào

c)

C. Loài sinh học

d)

D. Quần thể sinh vật

73.

Câu 5:Theo quan điểm của Darwin, sự đa dạng của sinh giới là kết quả của

a)

A. Chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

b)

B. Sự biến đổi liên tục theo điều kiện môi trường.

c)


C. Chọn lọc tự nhiên dựa trên nguồn đột biến gen và biến dị tổ hợp.

d)

D. Sự tích lũy ngẫu nhiên các đột biến trung tính.

74.

Câu 6:Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường

a)

A. Cách li địa lí

b)

B. cách li sinh thái

c)

C. chọn lọc tự nhiên

d)

D. phân li tính trạng

75.

Câu 7:Sự thích nghi của một cá thể theo học thuyết Darwin được đo bằng

a)

A. số lượng con cháu của cá thể đó sống sót để sinh sản.

b)

B. số lượng bạn tình được cá thể đó hấp dẫn.

c)

C. sức khỏe của cá thể đó.

d)

D. mức độ sống lâu của cá thể đó.

76.

Câu 8:Theo Darwin, động lực của chọn lọc tự nhiên là

a)

A. các tác nhân trong môi trường.

b)

B. nguồn biến dị đa dạng, phong phú của sinh vật.

c)

C. sự biến đổi của điều kiện ngoại cảnh.

d)

D. sự đấu tranh sinh tồn của sinh vật trước các điều kiện ngoại cảnh.

77.

Câu 9:Quan niệm biến dị cá thể của Darwin là

a)

A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

b)

B. sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

c)

C. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền
được.

d)

D. những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

78.

Câu 10: Cho các bước tiến hành như sau:
I. Hình thành giả thuyết khoa học.
II. Quan sát thu nhập dữ liệu.
III. Kiểm chứng giả thuyết.
Thứ tự đúng các bước các bước tiến hành nghiên cứu của Darwin là

a)

A. I  II  III.

b)

B. I  III  II.

c)

C. II  I  III

d)

D. II  III  I

79.

Câu 11: Quan điểm chính của Charles Darwin về tiến hóa và chọn lọc tự nhiên là gì?

a)

A. Các loài tiến hóa thông qua sự thích nghi với môi trường sống, và quá trình này là ngẫu nhiên, không phụ
thuộc vào sự chọn lọc.

b)

B. Các cá thể trong một quần thể có các biến dị, và chỉ có các biến dị có lợi mới được duy trì qua các thế hệ
nhờ quá trình chọn lọc tự nhiên.

c)

C. Các loài tiến hóa thông qua việc sử dụng và không sử dụng các cơ quan trong suốt đời sống, theo đó các
đặc điểm có lợi được di truyền trực tiếp cho thế hệ sau.

d)

D. Tiến hóa diễn ra thông qua sự biến đổi ngẫu nhiên và quá trình đột biến không liên quan đến sự thích nghi
với môi trường

80.

Câu 12: Phát biểu nào dưới đây không nằm trong nôi dung của học thuyết Darwin?
8

a)

A. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.

b)

B. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo
con đường phân nhánh.

c)

C. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền đó là nhân tố chính trong quá trình hình
thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

d)

D. Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải.

81.

Câu 13: Sau chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới, Darwin đã rút ra một số nhận xét. Trong các nhận
xét sau đây, nhận xét nào không phù hợp?

a)

A. Các sinh vật có khả năng sinh ra số lượng con lớn hơn số lượng cá thể có thể tồn tại đến khi trưởng thành.

b)

B. Khả năng sống sót và sinh sản giữa các cá thể trong cùng loài là giống nhau.

c)

C. Trong số các biến dị cá thể được hình thành, một số biến dị được di truyền cho thế hệ con.

d)

D. Các cá thể trong quần thể khác nhau về khả năng sống sót và khả năng sinh sản.

82.

Câu 14: Trong tự nhiên, sâu ăn lá có thể có màu xanh dương và xanh lục nhưng thường có màu xanh
lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo quan điểm của
Darwin, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về hiện tượng trên?

a)

a. Màu xanh lục, màu xanh lá ở mỗi cá thể sâu là biến dị cá thể.

b)

b. Sâu ăn lá màu xanh lục nên thân của chúng biến đổi thành màu xanh lục.

c)

c. Chọn lọc tự nhiên giữ lại những biến dị cá thể xanh lục, đào thải những cá thể mang biến dị có màu
sắc khác màu xanh lục.

d)

d. Đột biến về màu sắc của sâu phát sinh, trong đó màu xanh là màu thích nghi với môi trường nên được
chọn lọc tự nhiên ưu tiên giữ lại.

83.

Câu 15: Quần đảo Galápagos có nhiều đảo nhỏ, ở mỗi đảo nhỏ có một loại thức ăn phổ biến. Bốn loài
chim sẻ ở quần đảo Galápagos được hình thành từ loài chim sẻ tổ tiên, giữa chúng có nhiều đặc điểm
giống nhau nhưng có một vài đặc điểm khác nhau như: kích thước và hình dạng của mỏ. Theo quan
điểm của Darwin, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về hiện tượng trên?

a)

a. Bốn loài chim sẻ có chung nguồn gốc từ một loài tổ tiên.

b)

b. Sự khác nhau về kiểu mỏ giữa các loài chim được hình thành mới dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
theo con đường phân li tính trạng.

c)

c. Kích thước và hình dạng mỏ của những chim sẻ phù hợp với loại thức ăn là đặc điểm thích nghi.

d)


d. Sự khác biệt về nguồn gốc thức ăn ở mỗi đảo là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi về kích
thước mỏ của mỗi loài từ loài sẻ tổ tiên.

84.

Câu 16: Quan sát biểu đồ hai loài chim di cư đến sống trên cùng một đảo, ban đầu người ta ghi nhận
được ổ sinh thái của 2 loài theo hình (a), sau một thời gian sinh sống người ta ghi nhận được ổ sinh
thái của 2 loài theo hình (b).
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

a. Trong giai đoạn đầu, hai loài này có thể đã sử dụng cùng một loại thức ăn.

b)

b. Sau một thời gian sống chung, ổ sinh thái của mỗi loài đều bị thu hẹp.

c)

c. Hình (a), kích thước quần thể mỗi loài có thể đã bị giảm sút.

d)

d. Hình (b), mỗi loài đều có khả năng đạt đến kích thước quần thể tối đa và không bao giờ xảy ra sự cạnh
tranh.

85.

Câu 1. Cho các bước tiến hành như sau: (1). Hình thành giả thuyết khoa học (2). Quan sát thu thập dữ liệu (3). Sử dụng xác suất thống kê các kết quả (4). Kiểm chứng giả thuyết Có bao nhiêu bước thuộc quy trình nghiên cứu khoa học của Darwin?

(a)  

86.

Câu 2. Cho các nhận định sau đây:
(1). Tất cả sinh vật đều có chung nguồn gốc.
(2). Các biến dị nhỏ được tích lũy qua sinh sản và nhân lên qua các thế hệ đưa đến hình thành loại mới.
(3). Các biến dị trong quần thể luôn được tích lũy theo cũng một hướng
(4). Chọn lọc tự nhiên góp phần hình thành loài mới nhưng cũng dẫn đến sự diệt vong của một số loài.
Có bao nhiêu nhận định phù hợp với quan điểm của Darwin?



(a)  

87.

Câu 3. Cho các phát biểu về quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài mới, có bao nhiêu
phát biểu đúng?
(1). Quy trình nghiên cứu của Darwin gồm các bước: Quan sát thu thập dữ liệu  Hình thành giả thuyết khoa
học  Bố trí thí nghiệm  Kiểm chứng giả thuyết.
(2). Các sinh vật có khả năng sinh ra số lượng con lớn, vượt khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường
nhưng chỉ một số ít cá thể còn sống sót đến trưởng thành.
(3). Do đấu tranh sinh tồn nên dẫn tới chỉ có một số ít cá thể được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
(4). Trong các điều kiện khác nhau, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng khác nhau nên có thể tạo ra nhiều
loài khác nhau từ một loài ban đầu.



(a)  

88.

Câu 4. Trong chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle và đã quan sát các loài động vật, thực
vật, điều kiện tự nhiên và đã thu thập nhiều hóa thạch sinh vật ở những nơi Darwin đặt chân đến. Qua quan
sát ông đã nhận thấy và đưa ra một số kết luận:
(1). Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn
(2). Trong quần thể, các cá thể con được sinh ra luôn giống hoàn toàn cá thể mẹ
(3). Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể không phải ngẫu nhiên
(4). Biến dị cá thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong đời sống cá thể của sinh vật.
Có mấy kết luận là đúng theo quan niệm của Darwin?



(a)