Font size
WorksheetsÔN HK2- PHẦN 2
Total questions: 83
Worksheet time: 48mins
thực vật và động vật.
vi khuẩn, nấm, một số động vật không xương sống (giun đất, sâu bọ,...).
thực vật và một số vi sinh vật tự dưỡng.
động vật và một số vi sinh vật tự dưỡng.
Các loài quần tụ với nhau tại một không gian xác định
Quần xã sinh vật và sinh cảnh
Các sinh vật luôn tác động lẫn nhau
Các tác động của nhân tố vô sinh lên các loài
Tùy chọn 1
Hệ sinh thái rừng ôn đới
. Hệ sinh thái rừng thông phương bắc
Hệ sinh thái đồng rêu hàn đới
Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới
I, II, III, V.
I, II, III, IV.
I, II, IV, V.
I, III, IV, V.
lưới thức ăn.
quần xã.
hệ sinh thái.
chuỗi thức ăn.
Dinh dưỡng
. Nguồn gốc
Sinh sản
Nơi ở
. Cho chuỗi thức ăn sau: Tảo lục đơn bào -> TôM -> Cá rô -> Chim bói cá. Chuỗi thức ăn trên được mở đầu bằng:
sinh vật dị dưỡng.
sinh vật tự dưỡng.
sinh vật phân giải chất hữu cơ.
sinh vật hóa tự dưỡng.
Sinh vật sản xuất
Sinh vật tiêu thụ các bậc
Sinh vật phân hủy
Sinh vật sản xuất hoặc sinh vật phân hủy
Tất cả chuỗi thức ăn đều bắt đầu bằng sinh vật sản xuất
Chuỗi thức ăn thường không bao gồm quá nhiều loài sinh vật
Các loài trong một chuỗi thức ăn có quan hệ với nhau về dinh dưỡng
Năng lượng qua các bậc dinh dưỡng càng cao thì càng giảm dần
Thực vật -> thỏ -> người
Thực vật -> người
Thực vật -> cá -> người
Thực vật ->cá -> vịt -> người
bậc 6.
bậc 3.
bậc 4.
bậc 5.
Tháp sinh khối.
Tháp tuổi.
Tháp năng lượng.
Tháp số lượng.
Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào -> Tôm -> Cá rô -> Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô là
sinh vật tiêu thụ bậc 1 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3.
sinh vật tiêu thụ bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
sinh vật tiêu thụ bậc 2 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3
sinh vật tiêu thụ bậc 3 và thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2
Sinh vật dị dưỡng, chủ yếu là động vật.
Thực vật tự dưỡng, chủ yếu là thực vật có hoa.
Sinh vật sản xuất, chủ yếu là thực vật.
Sinh vật phân giải, chủ yếu là nấm và vi khuẩn.
Cấp 2.
Cấp 3.
Cấp cao nhất.
Cấp 1.
cấp 2.
cấp 3.
cấp 4.
cấp 1.
Trong chuỗi thức ăn, mỗi loài là 1 mắt xích. Nhận xét nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa 1 mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức ăn?
Là sinh vật tiêu thụ mắc xích đứng trước và mắc xích phía sau trong chuỗi thức ăn.
Là sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Là sinh vật tiêu thụ bậc 2 .
Vừa là sinh vật tiêu thụ mắc xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắc xích ở phía sau tiêu thụ.
Cho chuỗi thức ăn sau: Cây lúa-> Sâu đục thân->… (1) …-> Vi sinh vật
rệp cây.
bọ rùa.
trùng roi.
ong mắt đỏ
Theo thời gian con mồi sẽ dần dần bị sinh vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.
Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật ăn thịt và con mồi không cùng một bậc dinh dưỡng.
Số lượng cá thể sinh vật ăn thịt bao giờ cũng nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.
Mỗi loài sinh vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi nhất định làm thức ăn.
1, 2, 3, 4
1, 2, 5
1, 2, 5, 6
1, 3, 6
Cacbon điôxit (CO¬2)
Cacbon monoôxit
Cacbon nguyên tử
Muối cacbonat
quang hợp
hô hấp
bài tiết
dị hóa
hô hấp của động vật, thực vật
lắng đọng vật chất
sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải
sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Khí nitơ.
Khí neon.
Khí cacbon điôxit.
Khí heli.
cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbonđiôxit
thông qua quang hợp, thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ
động vật ăn cỏ sử dụng thực vật làm thức ăn chuyển các hợp chất chứa C cho động vật ăn thịt
phần lớn CO2 được lắng đọng, không hoàn trả vào chu trình
muối amôn (NH4+) và nitrat (NO3-)
nitrat (NO3-)và muối nitrit(NO2-)
muối amôn (NH4+) và muối nitrit (NO2-)
nitơ hữu cơ và nitơ vô cơ
bón phân đạm
bón phân lân
bón phân Kali
tưới nước nhiều
vi khuẩn nitrat hóa
vi khuẩn phản nitrat hóa
vi khuẩn nitrit hóa
vi khuẩn cố định nitơ trong đất
trồng các cây họ Đậu
trồng các cây lâu năm
trồng các cây một năm
bổ sung phân đạm hóa học.
Trong tự nhiên quá trình chuyển hóa NO2- -> NO3- được thực hiện nhờ VSV nào dưới đây?
Vi khuẩn nitrit.
Vi khuẩn phản nitrat.
Vi khuẩn cố định nitơ.
Vi khuẩn nitrat.
vi khuẩn phản nitrat.
vi khuẩn nitrat.
vi khuẩn cố định nitơ.
vi khuẩn nitrit.
(2), (4), (5)
(2), (3), (5)
(1), (2), (5)
(1), (3), (4)
1,2,3,4
1, 4, 5
1, 3, 5
1, 3, 4
Năng lượng tích lũy trong hệ thực vật
Năng lượng được phân giải do quá trình hô hấp
Năng lượng Mặt Trời
Năng lượng được tích lũy qua các bậc dinh dưỡng của sinh vật tiêu thụ
Tỉ lệ giữa năng lượng thực tế so với năng lượng toàn phần trong mỗi bậc dinh dưỡng.
Tỉ lệ % chuyển hóa năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
Tỉ lệ giữa năng lượng mất đi do hô hấp và bài tiết với năng lượng đuocj tích lũy của mỗi bậc dinh dưỡng.
Hiệu suất kinh tế mà con người có được khi vận dụng được các quy luật sinh thái vào thực tiễn sản xuất.
10%
70%
90%
50%
Phần lớn năng lượng được tích lũy vào sinh khối
Phần năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp tạo nhiệt cho cơ thể
Một phần năng lượng mất qua chất thải ( phân, nước tiểu…)
Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột….)
100%
50%
90%
10%
Trong một chuỗi thức ăn có 50000 kcalo do sinh vật sản xuất cung cấp. Về mặt lý thuyết, ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 sẽ còn bao nhiêu kcalo?
5000kcalo
2500kcalo
500kcalo
250kcalo
Chuyển đến bậc dinh dưỡng tiếp theo
Chuyển cho các sinh vật phân giải
Sử dụng cho các hoạt động sống
Giải phóng vào không gian ở dạng nhiệt năng
càng giảm
càng tăng
không thay đổi
tăng hoặc giảm tùy thuộc bậc dinh dưỡng
Năng lượng được chuyển cho bậc dinh dưỡng sau từ bậc dinh dưỡng trước nó khoảng bao nhiêu %?
10%
50%
70%
90%
10%
50%
70%
90%
12%.
10%.
15%.
6%.
Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
Sinh vật phân giải.
Sinh vật sản xuất.
Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật
động vật ăn động vật, sinh vật sản xuất
động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật
sinh vật phân giải, sinh vật sản xuất
năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật dị dưỡng → năng lượng trở lại môi trường
. năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật sản xuất → năng lượng trở lại môi trường
năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn thực vật → năng lượng trở lại môitrường
năng lượng ánh sáng mặt trời → sinh vật tự dưỡng → sinh vật ăn động vật → năng lượng trở lại môi Trường
Phần lớn năng lượng được tích lũy vào sinh khối
Phần năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp tạo nhiệt cho cơ thể
Một phần năng lượng mất qua chất thải (phân, nước tiểu…)
Một phần năng lượng mất qua các phần rơi rụng (lá rụng, xác lột….)
Trong hệ sinh thái, sự thất thoát năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng là rất lớn.
Trong hệ sinh thái, sự biến đổi năng lượng có tính tuần hoàn.
Trong hệ sinh thái, càng lên bậc dinh dưỡng cao năng lượng càng giảm.
Trong hệ sinh thái sự biến đổi vật chất diễn ra theo chu trình.
Cho chuỗi thức ăn: cỏ -> sâu ăn lá -> chim sâu -> đại bàng. Trong đó cỏ quang hợp tích lũy được 106 kcal, sâu ăn lá tích lũy 1,2 x 10^5 kcal; chim sâu tích lũy 10^4 kcal và đại bàng chỉ tích lũy được 0,8x 10^3 kcal. Theo lý thuyết, hiệu suất sinh thái của đại bàng so với chim sâu là
12%
8%
10%
8,3%
. Cho chuỗi thức ăn: cỏ -> sâu ăn lá -> chim sâu -> đại bàng. Trong đó cỏ quang hợp tích lũy được 10^6 kcal, sâu ăn lá tích lũy 1,2x 10^5 kcal; chim sâu tích lũy 10^4 kcal và đại bàng chỉ tích lũy được 0,8 x 10^3 kcal. Theo lý thuyết, hiệu suất sinh thái giữa bậc sinh vật tiêu thụ cấp 2 so với sinh vật tiêu thụ cấp 1 là
12%
1,2%
10%
8,3%
Cho chuỗi thức ăn: cỏ -> sâu ăn lá -> chim sâu -> đại bàng. Trong đó cỏ quang hợp tích lũy được 10^6 kcal, sâu ăn lá tích lũy 1,2 x 10^5 kcal; chim sâu tích lũy 10^4 kcal và đại bàng chỉ tích lũy được 0,8.10^3 kcal. Theo lý thuyết, hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng 2 so với bậc dinh dưỡng 1 là
12%
1,2%
. 10%
8,3%
10%
1,5%
8%
1%
