Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm Sinh Học 12
Total questions: 83
Worksheet time: 46mins
Di truyền học quần thể là một lĩnh vực của di truyền học, nghiên cứu về những vấn đề gì sau đây?
Thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua các thế hệ.
Thay đổi tần số allele ở mỗi gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua một thế hệ.
Thay đổi tần số kiểu hình ở mỗi gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua một thế hệ.
Thay đổi tần số kiểu gene ở mỗi gene đối với một tính trạng cụ thể trong quần thể qua một thế hệ.
Phát biểu nào sau đây là đặc trưng của di truyền quần thể?
Mỗi quần thể thường có một vốn gene riêng.
Các quần thể của 1 loài thường có một vốn gene.
Các quần thể của 1 loài thường có chung một vốn gene.
Vốn gene là điểm giống nhau của các quần thể 1 loài.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với quần thể giao phối ngẫu nhiên?
Các cá thể phụ thuộc lẫn nhau về mặt sinh sản.
Dễ phát sinh nhiều biến dị tổ hợp.
Làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần.
Quần thể thường đa hình về kiểu gene và kiểu hình.
Phát biểu nào sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối là đúng?
Các cá thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
Quần thể ngẫu phối luôn đa dạng về mặt di truyền.
Các đột biến mới xuất hiện thường tồn tại ở trạng thái đồng hợp lặn.
Các gene lặn có hại luôn biểu hiện ra kiểu hình ở quần thể ngẫu phối.
Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể là trạng thái mà trong đó:
tỉ lệ cá thể đực và cái được duy trì ổn định qua các thế hệ
số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệ
tần số alelle vfa tần số các kiểu gene biến đổi qua các thế hệ
tấn số alelle và tần số các kiểu gene được duy trì ổn định qua các thế hệ
Trong quần thể ngẫu phối có sự cân bằng di truyền, người ta có thể tính được tần số các alelle của một gene đặc trưng khi biết được số cá thể nào?
kiểu hình lặn
Kiểu hình trung gian
kiểu hình trội
Kiểu gene đồng hợp
Dấu vết của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong các 1 lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết được gọi là gì?
Hóa thạch.
Sinh vật chết.
Sinh vật cổ xưa.
Sinh vật cổ.
Về giải phẫu học của cơ quan cùng nguồn ở những loài có sự giống và sai khác là phản ánh sự thích nghi và tiến hoá trong điều kiện môi trường như thế nào?
Điều kiện sống không thay đổi
Điều kiện sống thay đổi liên tục.
Điều kiện sống giống nhau.
Điều kiện sống khác nhau.
Bằng chứng giải phẫu là bằng chứng tiến hoá
Sinh học phân tử.
Trực tiếp.
Gián tiếp
Sinh học tế bào.
Học thuyết đưa ra các nội dung: + Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào. + Tế bào được sinh ra từ tế bào có trước. + Tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hoá học tương tự nhau (đều có: màng sinh chất, tế bào chất và nhân/vùng nhân, DNA, RNA, protein, ...) Đây được xem là học thuyết gì?
Tế bào để chứng minh nguồn gốc chung sinh giới.
Di truyền phân tử để chứng minh nguồn gốc chung sinh giới.
Di truyền phân tử để chứng minh sự tiến hóa phân hóa sinh giới.
Sinh học tế bào để chứng minh sự tiến hóa phân li sinh giới.
Các loài sinh vật đều có vật chất di truyền là DNA (trừ một số virus có vật chất di truyền là RNA). Đây là bằng chứng gì để chứng minh nguồn gốc chung của sinh vật?
Tế bào học.
Sinh học phân tử.
Giải phẫu so sánh.
Phôi sinh học.
Các loài có họ hàng càng gần gũi thì trình tự nucleotide của các gene và trình tự amino acid trong phân tử protein tương ứng của chúng như thế nào?
Càng giống nhau.
Càng khác nhau.
Càng xa nhau.
Càng gần nhau.
Theo quan niệm Darwin, con sinh với số lượng lớn hơn nhiều so với số lượng tồn tại đến lúc trưởng thành. Giải thích nào sau đây là đúng với nhận định của Darwin?
Môi trường đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).
Đột biến gen đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).
Đột biến NST đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể (qua tử vong, sinh sản).
Những biến dị tổ hợp đã giới hạn số lượng cá thể của quần thể.
Theo quan niệm Darwin, không có hai sinh vật nào hoàn toàn giống nhau, đó là biến dị cá thể và biến dị này được
thay đổi khi truyền lại cho thế hệ sau.
biến đổi liên tục qua thế hệ sau.
có thể biến đổi khi truyền lại cho thế hệ sau.
di truyền lại cho thế hệ sau.
Theo quan niệm Darwin, chọn lọc tự nhiên là cơ chế hình thành
các đột biến gene mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
các đột biến NST mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
các loài mới từ một tổ tiên chung, có cùng nguồn gốc.
các nhóm phân loại trên loài (chi, họ, bộ, lớp, ngành).
Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng với quan niệm Darwin về CLNT?
Loại bỏ những cá thể có các đột biến không mong muốn và không thích nghi với môi trường.
Chọn ra những cá thể có các đột biến thỏa mãn nhu cầu thị hiếu để tạo giống cây trồng, vật nuôi.
Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi phù hợp môi trường.
Kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo là hình thành nên các giống cây trồng, vật nuôi mới.
Có bao nhiêu nhận định đúng với đề xuất trên?
I. Đề xuất trên của học sinh là chưa chính xác.
II. Sự hình thành đặc điểm thích nghi là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, nên chỉ dựa vào tỉ lệ sống sót không thể khẳng định hoàn toàn cả quá trình thích nghi.
III. Việc đảm bảo kiểm soát được mọi yếu tố trong thí nghiệm là rất khó khăn. Nếu kiểm soát không chặt chẽ, kết quả của thí nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi các biến số không mong muốn, khiến cho kết quả thiếu độ tin cậy.
IV. Mỗi cá thể mang đặc điểm có mức độ biểu hiện khác nhau, khiến cho quá trình thí nghiệm trở nên phức tạp và nhiều biến số hơn.
2(2,3)
1(1)
4(1,2,3,4)
3(1,4)
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về tiến hóa nhỏ?
I. Là quá trình làm biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể.
II. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong phạm vi phân bố tương đối hẹp
III. Thời gian tiến hóa tương đối ngắn, có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.
IV. Tiến hoá nhỏ dẫn đến sự biến đổi cấu trúc di truyền của các cá thể trong một quần thể.
1(2)
2(1,3)
3(2,3,4)
4(1,2,3,4)
Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Yếu tố ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Đột biến cung cấp
nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa
nguyên liệu tái tổ hợp cho tiến hóa
biến dị không di truyền cho tiến hóa
Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Phiêu bạt di truyền.
Chọn lọc tự nhiên.
Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể giảm đột ngột bởi các yếu tố như thiên tai; nạn săn bắt, khai thác quá mức sẽ gây ra hiện tượng gì?
Hiệu ứng người sáng lập.
Hiện tượng phân hóa kiểu gene.
Hiện tượng phân hóa alen của quần thể.
Hiệu ứng thắt cổ chai.
Cho sơ đồ minh họa cho một hiện tượng xảy ra đối với một nhân tố tiến hóa:
I. Mô tả một trường hợp dẫn đến phiêu bạt di truyền.
II. Mô tả hiệu ứng thắt cổ chai dẫn tới phiêu bạt di truyền.
III. Nguyên nhân gây ra hiệu ứng này là do tác động của nhân tố môi trường (gió lùa,...) làm phát tán nhóm cá thể.
IV. Quần thể cuối cùng của sơ đồ có vốn gene đa dạng hơn so với quần thể gốc.
1(2)
2(1,3)
3(1,2,3)
4(1,2,3,4)
Hình ảnh mô tả tác động của một nhân tố tiến hóa nào?
Đột biến.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Dòng gene (nếu có chỉ có thể phát tán đến)
Chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tác động lên kiểu gene / kiểu hình như thế nào?
Trực tiếp lên tần số alelle.
Trực tiếp lên kiểu gen.
Trực tiếp lên kiểu hình.
Gián tiếp lên kiểu hình.
Chọn lọc tự nhiên có tác động như thế nào đến alelle như thế nào?
Tác động gián tiếp đến tần số alelle.
Tác động trực tiếp đến tần số alelle.
Không làm thay đổi tần số alelle.
Tăng tần số alelle lặn, giảm tần số alelle trội.
Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của CLTN đối với tiến hóa?
A. Tác động trực tiếp lên kiểu hình theo 1 hướng xác định.
B. Tác động trực tiếp lên kiểu gene, alelle cũng theo 1 hướng.
C. Làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
D. Làm giảm dần tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
Phát biểu nào sau đây đúng về vai trò của CLTN đối với tiến hóa?
A. Tác động trực tiếp lên kiểu hình theo 1 hướng xác định.
B. Tác động trực tiếp lên kiểu gene, alelle cũng theo 1 hướng.
C. Làm tăng dần tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
D. Làm giảm dần tần số allele và tần số kiểu gene trong quần thể.
Nhân tố tiến hóa nào có sự di chuyển các allele vào hoặc ra khỏi quần thể thông qua sự di chuyển của các cá thể hữu thụ hoặc các giao tử của chúng?
A. Đột biến.
B. Phiêu bạt di truyền.
C. Dòng gene.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Dòng gene có ảnh hưởng như thế nào đối với quần thể?
A. Thay đổi tần số allele của quần thể theo một hướng xác định
B. Sự chênh lệch tần số alelle quần thể cho và nhận càng lớn thì sự thay đổi tần số allele càng giảm.
C. Tỉ lệ nhập cư càng lớn thì tần số allele của quần thể nhận thay đổi càng ít.
D. Dòng gene làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên sẽ không làm thay đổi
A. tần số allele quần thể.
B. tần số kiểu gene quần thể.
Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm thay đổi
A. tần số alelle quần thể.
B. tần số kiểu gene quần thể.
C. số alelle trong quần thể.
D. số loại kiểu gene quần thể
Những đặc điểm di truyền giúp tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể sinh vật trong môi trường nhất định được gọi là gì?
A. Đặc điểm thích nghi.
B. Đặc điểm kiểu hình.
C. Đặc điểm kiểu gen.
D. Biến dị tổ hợp.
Kangaroo là thú có túi ở Australia, sống trên mặt đất, chân sau dài và khoẻ, nhảy xa, chân trước rất ngắn.
Loài kangaroo (Dendrolagus ursinus) do chuyển sang sống trên cây, có hai chi trước dài, leo trèo như gấu.
Có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng cho hai ví dụ trên?
I. Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định. II. Khả năng thích nghi của sinh vật với môi trường chỉ mang tính hợp lí tương đối.
III. Mọi đặc điểm thích nghi hình thành trên cơ thể sinh vật đều do đột biến gene xảy ra.
IV. Không có sinh vật nào có đặc điểm thích nghi với nhiều môi trường khác nhau.
1(4)
2(2,4)
3(1,2,3)
4(1,2,3,4)
Một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và sinh ra đời con có sức sống, có khả năng sinh sản, cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác được gọi là gì?
Quần thể.
Quần xã.
Hệ sinh thái
Loài sinh học.
Cách li sinh sản là điều kiện cuối cùng để hình thành loài mới. Cách li sinh sản bao gồm có các dạng nào sau đây?
Cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử.
Cách li địa lý và cách li sinh thái
Cách li địa lý và cách li di truyền.
Cách li di truyền và cách li sinh thái.
Nhóm cá thể bị cách li địa lý với quần thể gốc và chịu tác các nhân tố tiến hoá như đột biến, chọn lọc tự nhiên, dòng gene,... (ngăn cản sự giao phối, thúc đẩy sự phân hoá vốn gene giữa các quần thể) làm thay đổi cấu trúc di truyền (tần số alelle, kiểu gene) theo hướng thích nghi điều kiện sống mới. Trãi qua nhiều thế hệ quần thể mới cách li sinh sản với quần thể gốc (loài gốc), kết quả hình thành
loài mới.
quần thể mới.
quần xã mới.
hệ sinh thái mới.
Từ các loài bò sát (khủng long) đã hình thành nên loài chim đầu tiên. Đây được xem là quá trình gì?
Tiến hóa lớn.
Tiến hóa nhỏ.
Đột biến.
Dòng gene.
Hình mô tả một con đường hình thành loài nào sau đây là đúng?
Bằng con đường địa lý.
Bằng con đường sinh thái.
Bằng con đường đột biến tự đa bội.
Bằng con đường lai xa và đa bội hóa.
Là sơ đồ hình cây phân nhánh thể hiện nguồn gốc, giải thích mối quan hệ tiến hoá giữa các nhóm hoặc các loài sinh vật đang sống hay đã tuyệt chủng cùng quan hệ họ hàng giữa chúng được gọi là gì?
Cây sinh vật.
Cây phát sinh chủng loại.
Sơ đồ tiến hóa nhỏ.
Sơ đồ tiến hóa lớn.
Cách li sau hợp tử
những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo ra con lai hữu thụ
những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai thích nghi môi trường sống.
những trở ngại ngăn cản con lai sinh trưởng, phát triển.
những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau tạo hợp tử.
Những cây thụ phấn nhờ gió như cây ngô, nếu cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần thì sau một số thế hệ dòng thuần sẽ bị thoái hoá.Mỗi giải thích sau đây là Đúng cho hiện tượng trên?
Qua các thế hệ tần số kiểu gene đồng hợp không ngừng gia tăng, làm gia tăng đồng hợp xấu.
Khi tự thụ thì tăng nguy cơ xuất hiện các đột biến xấu.
Khi tự thụ thì làm tăng tần số alelle lặn xấu, tăng khả năng xuất hiện kiểu hình lặn xấu trong quần thể.
Khi tự thụ phấn, tần số kiểu gene dị hợp luôn giảm đi 1/2, trong khi tần số kiểu gene đồng hợp không ngừng gia tăng, tăng khả năng xuất hiện kiểu hình lặn xấu.
Ở một loài thực vật, allele B quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Tần số allele B được biễu diễn qua biểu đồ bên, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Các phát biểu sau đây là Đúng hay Sai khi nói về quần thể này?
Quần thể 1 có tần số allele B cao hơn Quần thể 2 (NT1)
Quần thể 2 có tần số allele b cao hơn Quần thể 3 (NT2)
Sau 3 thế hệ ngẫu phối quần thể 2 có cấu trúc di truyền không thay đổi so với ban đầu. (NT3)
Trong chọn giống cây trồng để củng cố dòng thuần (quả vàng) người nông dân nên chọn quần thể 4 tự thụ phấn sẽ cho kết quả nhanh nhất.
Các nhà khoa học đang cảnh báo về nguy cơ thoái hoá giống của đàn bò sữa ở một số vùng. Hiện tượng này diễn ra khi những người chăn nuôi đã tận dụng những con bò đực được sinh ra từ những con bò cái nuôi lấy sữa để giao phối với chính những con cái này và các con bò cái chị, em. Thế
hệ sau của những cặp bố mẹ bò nêu trên cho ra chất lượng sữa giảm rõ rệt.
Mỗi giải thích sau đây là Đúng hay Sai về nguyên nhân dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống ở bò sữa nêu trên?
Do cho giao phối cận huyết.
Trong quần thể có khả năng tồn tại gene lặn xấu.
Khi giao phối gần sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử, gene xấu bắt đầu xuất hiện.
Khi giao phối gần sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử lặn quy định các tính trạng xấu, tính trạng xấu ngày càng nhiều sẽ làm thoái hóa giống.
Hoá thạch chim Archaeopteryx là dạng động vật vừa mang đặc điểm của chim, vừa mang đặc điểm của bò sát. Hóa thạch chim đầu tiên (Archaeopteryx) được tiến hóa từ bò sát vẫn còn răng của loài khủng long ăn thịt, sống cách đây khoảng 165 triệu năm với đuôi có các đốt sống.Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ví dụ trên?
A. Đây là một dạng hóa thạch điển hình.
B. Chỉ dựa răng của chim này giống bò sát là chứng minh nó được tiến hóa từ bò sát.
C. Dựa trên hóa thạch này người ta xác định được tuổi của hóa thạch, lịch sử phát triển của nó.
D. Hóa thạch này là minh chứng để xác định được chiều hướng tiến hoá của các loài.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai ví dụ trên
A. Do chức năng khác nhau nên chi trước ở các loài này có hình thái khác nhau.
B. Ở cá sấu, chi trước để di chuyển, xương ngón và xương bàn phát triển.
C. Ở dơi và chim, chi trước để bay, xương nhỏ, dài, kẽ ngón có màng.
D. Điểm tương đồng: đều có cấu tạo chi trước giống nhau, gồm xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ tay, xương bàn tay, xương ngón tay.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về mối quan hệ giữa 4 loài trên?
A. Mức độ giống càng cao, quan hệ càng gần.
B. Thông và gừng có quan hệ xa nhau nhất.
C. Lúa và gừng có quan hệ gần nhau nhất.
D. Những loài có mối quan hệ xa nhau với lúa lần lượt theo trình tự: lúa - gừng – đu đủ – thông.
Ở Nam Mỹ, Darwin đã phát hiện thấy, mặc dù các loài chim trên các đảo có nhiều đặc điểm giống nhau, nhưng chúng cũng khác nhau về một vài đặc điểm nhỏ như kích thước và hình dạng mỏ nên có khả năng chúng là các loài khác nhau. Ví dụ: Những con chim sẻ ở các đảo có nhiều cây cho hạt to thì hầu hết có mỏ ngắn, dày có thể tách được vỏ hạt để lấy thức ăn, còn những con sống ở đảo có nhiều côn trùng mỏ lại mảnh, dài thích hợp với việc bắt sâu bọ.
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai theo Darwin?
A. Hầu hết các loài trên đảo có nguồn gốc từ đất liền.
B. Những loài chim trên đảo mang đặc điểm khác so với chim ở đất liền thì có thể đó là loài khác.
C. Những cá thể mang đặc điểm khác đó là những biến dị cá thể giúp chúng sống sót và sinh sản tốt hơn.
D. Mỏ chim ngắn, dày có thể tách được nhiều vỏ hạt để lấy thức ăn là các đặc điểm thích nghi giúp chúng sống sót và sinh sản tốt hơn trong môi trường trên đảo có nhiều cây cho hạt to.
Hình mô tả mối liên hệ giữa hình dạng mỏ của các loài chim sẻ với dạng thức ăn của chúng. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai các ví dụ trên?
A. Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở chim sẻ.
B. Năm loài chim sẻ này được hình thành từ một loài tổ tiên nào đó
C. Các loài chim có kích thước và hình dạng mỏ khác nhau, thích nghi với loại thức ăn khác nhau
D. Sự hình thành các loài chim sẻ với hình dạng mỏ khác nhau là kết quả của một quá trình chọn lọc những biến dị thích nghi với loại thức ăn có trong môi trường.
Quan sát các loài cây bắt côn trùng như cây nắp ấm, Darwin đưa ra giả thuyết cho rằng, với cấu trúc lá để bắt còn trùng như vậy, cây có thể thích nghi với môi trường nghèo nitrogen. Darwin đã làm thí nghiệm nhỏ vào lá các cây nắp ấm những loại dung dịch khác nhau như nước đường, lipid hay protein. Kết quả cho thấy, cây nắp ấm chỉ tiêu thụ protein đúng như ông dự đoán. Theo Darwin, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
A. Cấu tạo lá thích nghi chức năng là đặc điểm thích nghi.
B. Cây bắt động vật (côn trùng) nghĩa là cần đạm
C. Qua thí nghiệm này giúp ông nhân thấy, sinh vật trong thiên nhiên chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, kết quả tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
D. Qua thí nghiệm này cho ông thêm bằng chứng, chứng tỏ chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau, dẫn đến.
Một đột biến gene kháng chất kháng sinh ở chủng vi khuẩn (A) Mô trường Vi khuẩn mang đột biến Vi khuẩn không mang đột biến Có chất kháng sinh Sống tốt Chết Không có chất kháng sinh Chết Sống tốt Mỗi nhận định sau đây là Đúng các ví dụ trên?
Vi khuẩn mang gene đột biến kháng kháng sinh sống kém trong điều kiện bình thường (không có chất kháng sinh).
Đột biến luôn gây ảnh hưởng đến khả năng sống của vi khuẩn.
Giá trị thích nghi cùa đột biến không lệ thuộc điều kiện môi trường.
Đột biến có lợi hay hại cũng có thể lệ thuộc vào điều kiện môi trường.
Báo săn (Acinonyx jnbatus) khi phần lớn cá thể bị chết bởi khí hậu lạnh trong thời kì băng hà khoảng 10 000 - 12 000 năm trước đây, hiện có mức đa dạng di truyền thấp và có nguy cơ tuyệt chủng. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với ví dụ trên?
Do tác động của nhân tố vô sinh làm giảm số lượng lớn cá thể báo thời kì băng hà.
Hiện tượng này được xem là hiệu ứng thắt cổ chai.
Quần thể này có xu hướng đa dạng kiểu gene tăng.
Xu hướng quần thể này là tần số kiểu gene dị hợp giảm, đồng hợp tăng.
Gió bão phát tán một số ít cá thể bọ rùa từ đất liền ra một đảo xa thành lập nên quần thể mới. Trong quá trình tồn tại, hoả hoạn tiêu diệt hầu hết các cá thể và một số ít sống sót nên quần thể mới có cấu trúc di truyền khác với quần thể khi chưa xảy ra hoả hoạn. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với ví dụ trên?
Số cá thể phát tán do gió bão không phân biệt kiểu gene của chúng.
Ngay ở thế hệ thứ nhất trên đảo, tần số các cá thể có kiểu gene quy định cánh màu đỏ đã khác biệt với quần thể gốc trên đất liền.
Quần thể ở thế hệ cuối này có kiểu gene khác với quần thể ở thế hệ thứ nhất.
Quần thể sau hỏa hoạn gồm những cá thể có kiểu gene thích nghi.
Một quần thể bướm đêm trong khu rừng với nhiều cây bạch dương có thân gỗ màu trắng. Bướm đêm là nguồn thức ăn của nhiếu loài chim, động vật có vú và côn trùng khác. Các con bướm chủ yếu có màu trắng ngà, một số ít có cánh màu sẫm. Khi khói bụi từ khu công nghiệp ở vùng lân cận làm thân cây bạch dương phủ màu bụi sẫm, các con bướm có màu trắng ngà dễ bị phát hiện và bị ăn thịt. Qua thời gian dài, quần thể bướm đêm ở khu vực này có sự thay đổi về các tần số kiểu hình màu sắc thân. Mỗi nhận định sau đây là Đúng với ví dụ trên?
Màu sắc của bướm giúp chúng có khả năng sống sót ở điều kiện môi trường có nhiều vật ăn thịt.
Quần thể ban đầu khi chưa có khói bụi thì tần số alelle quy định bướm trắng cao.
Trong điều kiện ô nhiễm bụi công nghiệp, bướm trắng có giá trị thích nghi cao hơn bướm sẫm.
Khi ô nhiễm bụi, tần số alelle quy định bướm trắng cao nhất.
Hình mô tả hai quần thể A và B thuộc cùng một loài được cách li nhau bởi chướng ngại vật địa lý (biển, sông lớn). Cho biết có thể di cư của một số cá thể từ quần thể A sang quần thể B. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với giả thuyết trên?
Trước khi phát tán, quần thể A đa dạng di truyền hơn B
Trước khi phát tán, quần thể A dễ bị diệt vong hơn quần thể B nếu điều kiện môi trường thay đổi bất lợi.
Sau khi phát tán, xu hướng quần thể A có thể giảm sự đa dạng di truyền hơn.
Trước khi phát tán, nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình trội xảy ra ở quần thể A thì quần thể A dễ bị diệt vong hơn quần thể B
Một cây vân sam sống hàng trăm năm, thậm chí cả nghìn năm nhưng cũng chỉ có thể tạo ra số lượng cây con bằng số lượng mà một cây sống một năm sinh ra. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với ví dụ trên?
Khả năng thích nghi của cây vân sam cao hơn.
Khả năng thích nghi của cây sống một năm cao hơn.
Khả năng thích nghi của cây vân sam và cây một năm là như nhau.
Nếu một đột biến xảy ra làm cho cây một năm sản sinh ra nhiều cây con hơn, khả năng sống sót đến trưởng thành lớn hơn cây vân sam thì cây một năm có khả năng thích nghi cao hơn.
Đột biến kháng chất kháng sinh penicillin ngẫu nhiên xuất hiện ở một số rất ít vi khuẩn ở quần thể vi khuẩn sống trong môi trường không chứa penicillin. Khi môi trường có penicillin, những vi khuẩn bị đột biến sống sót được và sinh sản làm tăng nhanh số vi khuẩn kháng thuốc trong quần thể. Mỗi nhận định sau đây là Đúng với ví dụ trên?
Trong môi trường bình thường (không có thuốc kháng sinh) thì vi khuẩn mang đột biến kháng thuốc chính là đặc điểm thích nghi.
Trong môi trường có thuốc (có thuốc kháng sinh) thì vi khuẩn mang không mang đột biến kháng thuốc chính là đặc điểm thích nghi.
Khi môi trường có thuốc kháng sinh, hầu hết các vi khuẩn trong quần thể đều kháng thuốc penicilin thì đặc điểm kháng penicilin mới được gọi là đặc điểm thích nghi.
Chọn lọc nhân tạo là nhân tố tiến hóa làm cho một đặc điểm (kháng thuốc) trở nên phổ biến trong quần thể (đặc điểm thích nghi).
Hình mô tả cây phát sinh chủng loại :
Mỗi nhận định sau đây là Đúng về cây phát sinh trên?
Có tất cả 5 loài đang tồn tại.
Tất cả 5 loài đều có chung nguồn gốc từ loài đang tồn tại ngày nay đó là loài A.
Loài 2 và loài 3 có quan hệ nguồn gốc gần hơn loài 3 và loài 5.
Để hình thành loài 1 và loài 2 ngày nay thì chắc chắn trãi qua nhiều biến dị di truyền và chọn lọc lọc theo những hướng khác nhau.
Cho các nhận định sau đây về quần thể ngẫu phối/giao phối ngẫu nhiên:
1 Các cá thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
2 Cây ngô (bắp) thụ phấn nhờ gió nên hạt phấn của các cây trong quần thể được phát tán ngẫu nhiên đến các cây khác trong quần thể và quá trình thụ tinh xảy ra về cơ bản là ngẫu nhiên.
3 Quần thể ngẫu phối thường kém đa dạng về mặt di truyền.
4 Trong quần thể giao phối những gene lặn có hại có nhiều khả năng trở về trạng thái đồng hợp và biểu hiện ra kiểu hình gây hại.
5 Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố khác thì quá trình sinh sản hữu tính và ngẫu phối không làm thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene của quần thể.
Có bao nhiêu nhận định trên đây đúng về quần thể ngẫu phối?
1,2
2,3,4
1,2,3,4,5
4
Cho các nhận định sau đây về quần thể:
1 Mỗi quần thể có một vốn gene đặc trưng.
2 Mỗi quần thể có tần số allele và tần số kiểu gene là đặc trưng.
3 Tần số kiểu gene của quần thể là tỉ lệ cá thể có kiểu gene đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
4 Tần số allele của một gene nào đó là tỉ lệ giữa số lượng allele đó trên tổng số các loại allele khác nhau của cùng một gene.
5 Các quần thể khác nhau trong cùng một loài có cấu trúc di truyền giống nhau.
6 Mỗi quần thể có các đặc trưng di truyền, bao gồm vốn gene, tần số allele và tần số kiểu gene.
Có bao nhiêu nhận định trên đây đúng về đặc điểm, đặc trưng của di truyền quần thể?
1,2,4
3,4,5,6
1,2,3,4,6
2,4,6
1 Quần thể có kích thước lớn.
2 Đột biến không xảy ra.
3 Các cá thể có khả năng sinh sản như nhau.
4 Quần thể được cách li với các quần thể khác.
5 Các cá thể giao phối với nhau một cách hoàn toàn ngẫu nhiên.
6 Chọn lọc tự nhiên thường xuyên diễn ra. - Các cá thể có thể phát tán khỏi quần thể.
7 Các các thể từ bên ngoài có thể xâm nhập vào quần thể.
Có bao nhiêu điều kiện trên để quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?
5(1,2,3,4,5)
2(1,5)
3(3,6,7)
1(4)
Cho các thông tin, ví dụ sau đây:
1Tàn tích như xương.
2 Xác sinh vật trong băng tuyết.
3 Gấu bắc cực đang săn mồi.
4 Xác sinh vật trong hổ phách.
5 Sếu đầu đỏ di cư đến Đồng tháp mười.
6 Dấu vết của sinh vật trong các lớp đá.
7 Sinh vật đã hóa đá.
Có bao nhiêu thông tin, ví dụ trên là hóa thạch?
5(1,2,4,6,7)
3(2,3,5)
2(3,6)
Cho các ví dụ sau đây:
1 Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần.
2 Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
3 Ở người xuất hiện đuôi.
4 Trường hợp người có nhiều lông ở mặt.
5 Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
Có ví dụ nào thuộc cơ quan tương đồng?
1
2
4
5
Cho các ví dụ sau đây:
1 Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần.
2 Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
3 Ở người xuất hiện đuôi.
4 Trường hợp người có nhiều lông ở mặt.
5 Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
Có bao nhiêu ví dụ thuộc cơ quan thoái hóa?
2,3,4
1,2,3
4
1
1 Xương chi trước của chuột, xương cánh của chim và xương tay ở người đều có 6 phần.
2 Ruột thừa ở người là dấu vết của manh tràng ở động vật ăn cỏ.
3 Ở người xuất hiện đuôi.
4 Trường hợp người có nhiều lông ở mặt.
5 Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
Có bao nhiêu ví dụ thuộc cơ quan tương tự?
5
1,2
3
Cho các cơ quan/ hiện tượng sau đây:
1 Cơ quan tương đồng (cấu trúc tương đồng).
2 Cơ quan thoái hoá (cấu trúc thoái hóa).
3 Hiện tượng lại tổ.
4 Cơ quan tương tự (cấu trúc tương tự)
Có bao nhiêu cơ quan/hiện tượng trên chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới?
1,2,3
3,4
1 Cơ quan tương đồng (cấu trúc tương đồng).
2 Cơ quan thoái hoá (cấu trúc thoái hóa).
3 Hiện tượng lại tổ.
4 Cơ quan tương tự (cấu trúc tương tự)
Có bao nhiêu cơ quan/hiện tượng trên chứng minh tác động của điều kiện môi trường mà không chứng mình minh nguồn gốc sinh vật?
4
1
Một học thuyết đưa ra các nội dung:
1 Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.
2 Tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
3 Tế bào đều được cấu tạo từ những thành phần hoá học tương tự nhau (đều có: màng sinh chất, tế bào chất và nhân/vùng nhân, DNA, RNA, protein, …)
4 Mã di truyền về cơ bản giống nhau ở mọi sinh vật. Điều này chứng minh các loài sinh vật có nguồn gốc chung.
5 Protein của các loài đều được cấu tạo từ 20 loại amino acid. Có bao nhiêu nội dung trên đây đúng với học thuyết tế bào?
1,2,3
3,4
Quan sát hình và những giải thích sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết tiến hóa của Darwin.
Ở môi trường ban đầu chưa xuất hiện các chủng kháng kháng sinh.
Khi môi trường có kháng sinh thì các chủng ban đầu mới phát sinh một số cá thể mang biến dị kháng chất kháng sinh.
Khi có kháng sinh, các vi khuẩn bình thường sẽ bị tiêu diệt, chỉ có vi khuẩn mang biến dị kháng kháng sinh mới tồn tại được.
Biến dị kháng chất kháng sinh là loại biến dị thích nghi được giữ lại, sinh sản và phát triển nhanh chóng tạo nên quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh mới
Hình mô tả sự hình thành nhiều giống cải khác nhau như cải bắp, cải lá, su hào,... từ cây cải dại :
Có bao nhiêu nhận định trên là đúng Đáp án:
Hình mô tả chọn lọc nhân tạo ở giống cải
Đây đươc xem là hiện tượng phân li tính trạng.
Quá trình này do con người chủ động lựa chọn và giữ lại những cá thể có đặc điểm mong muốn phù hợp với nhu cầu của con người.
Động lực của chọn lọc này là sự đấu tranh sinh tồn là sự cạnh tranh nguồn sống giữa các sinh vật
Cho các thông tin sau đây:
1 Là một cấp độ tổ chức sống của loài trong tự nhiên hay đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên.
2 Đặc trưng cho một nhóm các cá thể trong cùng một khu vực địa lí và thời gian.
3 Có khả năng biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
4 Các cá thể phải có khả năng sinh sản.
5 Có thành phần kiểu gene đặc trưng và ổn định.
6 Không được cách lí sinh sản ở một mức độ nhất định.
Có bao nhiêu nhận định trên là đúng khi nói quần thể là đơn vị của tiến hóa nhỏ?
1,2,3,4,5
2,3,5,6
Cho các nhân tố sau đây:
1. Đột biến 2. Dòng gene
3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.
7. Di nhập gene. 8. Yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố sau đây thuộc nhân tố tiến hóa?
1,2,3,4,5,7,8
2,3,4,5
26. Cho các nhân tố sau đây:
1. Đột biến 2. Dòng gene
3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.
7. Di nhập gene. 8. Yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số kiểu gene quần thể?
1,2,3,4,5,7,8
1,2,3,4,5,6
Cho các nhân tố sau đây:
1. Đột biến 2. Dòng gene
3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.
7. Di nhập gene. 8. Yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alelle quần thể?
1,2,3,5,7,8
2,3,4,5,6,7,8
Cho các nhân tố sau đây:
1. Đột biến 2. Dòng gene
3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.
7. Di nhập gene. 8. Yếu tố ngẫu nhiên
Có bao nhiêu nhân tố tiến hóa có thể làm nghèo vốn gene quần thể?
3,4,5,7,8
1,2,3,4
Cho các nhân tố sau đây:
1. Đột biến 2. Dòng gene
3. Phiêu bạt di truyền 4. Giao phối không ngẫu nhiên.
5. Chọn lọc tự nhiên. 6. Giao phối ngẫu nhiên.
7. Di nhập gene. 8. Yếu tố ngẫu nhiên.
Có bao nhiêu nhân tố có thể làm giàu vốn gene quần thể?
1,2(có thể)
1(ko có thể)
1,2(ko có thể)
1( có thể)
Nói đến cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật, một học sinh đưa ra các nhận định sau:
Có bao nhiêu nhận định trên đúng về cơ chế góp phần hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật?
Nhờ có đột biến cung cấp nguồn nguyên liệu.
Nhờ có giao phối làm phát tán các đột biến và xuất hiện những biến dị tổ hợp.
Nhờ có chọn lọc tự nhiên giúp sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene thích nghi.
Sự hình thành các đặc điểm thích nghi của cơ thể sinh vật là kết quả của một quá trình chịu sự chi phối của đột biến, giáo phối và CLTN.
Cho các ví dụ sau đây:
Có bao nhiêu ví dụ trên chứng minh cho các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối?
Cá thích nghi với đời sống trong nước, ra khỏi nước cá sẽ chết.
Kanguru là thú có túi sống trên mặt đất, chân sau dài, khỏe, nhảy xa, chân trước rất ngắn. Ở châu Úc, có một loài Kanguru do chuyển sang sống trên cây, hai chi trước dài ra, leo trèo như gấu
Cá xương hoàn thiện hơn cá sụn
lưỡng cư không đuôi hoàn thiện hơn lưỡng cư có đuôi,…
28. Cây sự sống hay cây phát sinh chủng loại là sơ đồ hình cây phân nhánh thể hiện nguồn gốc, giải thích mối quan hệ tiến hoá giữa các nhóm hoặc các loài sinh vật đang sống hay đã tuyệt chủng cùng quan hệ họ hàng giữa chúng.
Cho các kết luận sau đây:
Có bao nhiêu kết luận nào đúng về ý nghĩa của cây phát sinh chủng loại?
Cây sự sống phản ánh quá trình tiến hoá của các loài
Phản ánh quá trình tiến hoá phân li từ tổ tiên chung.
Cho thấy quan hệ tiến hoá gần gũi giữa các nhóm sinh vật và tổ tiên chung gần nhất của chúng.
Có thể xác định vị trí sinh vật đã bị tuyệt chủng trên cây phát sinh chủng loại.
Hình mô tả con đường hình thành loài sau đây:
Cho các nhận định sau đây:
1 Đây là con đường hình thành loài bằng con đường địa lí.
2 [a] là chướng ngại vật địa lí ngăn cản sự giao phối và trao đổi alelle cho nhau.
3 [a] có thể là sông, biển, núi cao, ..
4 [b] là các giai đoạn biến đổi cấ trúc di truyền quần thể.
5 Loài A và loài B có thể có vốn gene giống nhau.
6 Các yếu tố của CLTN ở môi trường quần thể A và quần thể B giống nhau.
7 Loài A và B có thể cách li trước hợp tử.
8 Loài A và B có thể cách li sau hợp tử.
Có định đúng với hình mô tả con đường hình thành loài trên?( đọc r nhớ luôn đi)
1,2,3,4,7,8
2,3,4,5,6,7
1,4,6,7,8
Cho các ví dụ sau về bằng chứng giải phẫu so sánh:
a) Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng.
b) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy.
c) Tua cuốn đậu hà lan và lá lúa.
d) Ruột thừa của người và manh tràng của động vật ăn cỏ.
e) Xương tay người và xương chi trước của chuột.
g) Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
h) Mang cá và mang tôm.
i) Mí mắt thứ ba của chim và nếp thịt nhỏ ở mắt người.
Cái nào là cơ quan tương đồng?( cùng gốc, khác chức năng)
c,e
a,c,g
Cho các ví dụ sau về bằng chứng giải phẫu so sánh:
a) Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng.
b) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy.
c) Tua cuốn đậu hà lan và lá lúa.
d) Ruột thừa của người và manh tràng của động vật ăn cỏ.
e) Xương tay người và xương chi trước của chuột.
g) Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
h) Mang cá và mang tôm.
i) Mí mắt thứ ba của chim và nếp thịt nhỏ ở mắt người.
Cái nào thuộc cơ quan tương tự( khác gốc, cùng chức năng)?
a,g,h
a,c,d
Cho các ví dụ sau về bằng chứng giải phẫu so sánh:
a) Gai cây xương rồng và gai cây hoa hồng.
b) Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa vẫn còn di tích của nhụy.
c) Tua cuốn đậu hà lan và lá lúa.
d) Ruột thừa của người và manh tràng của động vật ăn cỏ.
e) Xương tay người và xương chi trước của chuột.
g) Cánh chim và cánh chuồn chuồn.
h) Mang cá và mang tôm.
i) Mí mắt thứ ba của chim và nếp thịt nhỏ ở mắt người.
Cái nào thuộc cơ quan thoái hóa(không sử dụng đến)?
b,d,i
e,g,h
