Worksheets1234
Total questions: 78
Worksheet time: 49mins
Ở ruồi giấm, xét 3 cặp nhiễm sắc thể của 1 cơ thể cái có kiểu gen Ab//ab Dd tiến hành giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là
2
16
4
8
Khi thực hiện phép lai AB/ab x AB/ab , nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái không xảy ra đột biến nhưng đều xảy ra hoán vị gen với tần số 20%; theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen AB/ab ở đời con là
16%
32%
10%
40%
có bao nhiêu bệnh, hội chứng nào sau đây là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
I. M ù m àu II.Bệnh ung thư máu. III. Hội chứng Claiphentơ.
IV. Hội chứng Đao. V.B ạch t ạng VI. Hội chứng mèo kêu.
3
4
5
2
Phân tử ARN thông tin được tổng hợp từ mạch 1 của gen sau là:
Mạch 1: – T –X – G – A – G – X – A – T – X –
– A –X – X– T – X – G – T –A –G –
– A –G – G – U – G – X – T – A – G –
– A –G– X – U – X –G – U – A –G –
– A –G– X – A – X –G – A – A –G –
Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng:
thêm hoặc mất một nhiễm sắc thể ở một cặp hoặc một số cặp nhiễm sắc thể nào đó
chỉ có một cặp nhiễm sắc thể bị thay đổi về số lượng.
chỉ có một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể bị thay đổi về số lương.
tất cả các cặp nhiễm sắc thể bị thay đổi về số lượng.
Nếu thêm 1 NST số 21 sẽ mắc bệnh
Đao
hội chứng Tocno
Ung thư máu
Hồng cầu lưỡi liềm
Quan sát trường hợp minh họa sau đây và hãy xác định đột biến này thuộc dạng :
ABC.DEFGH --> ABC.DEFG
Mất đoạn nhiễm sắc thể .
Đảo đoạn nhiễm sắc thể.
Lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Chuyển đoạn nhiễm sắc thể
Đột biến làm thay đổi cấu trúc của gen được gọi là:
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Đột biến gen
Đột biến nhiễm sắc thể
Đột biến số lượng ADN
Đột biến làm thay đổi số lượng của NST được gọi là:
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Đột biến gen
Đột biến nhiễm sắc thể
Đột biến số lượng ADN
Quá trình tổng hợp ARN được thực hiện từ khuôn mẫu của:
Phân tử prôtêin
Phân tử ADN
Phân tử ARN mẹ
Ribôxôm
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng NST trong tế bào?
Đột biến thêm cặp A-T.
Đột biến thể một.
Đột biến thể ba.
Đột biến tam bội.
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một tế bào sinh dưỡng của người bị hội chứng Claiphentơ có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
46.
47.
45.
94.
Loài ruồi giấm có 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của loại đột biến nào sau đây có 9 NST?
Thể tam bội.
Thể ba
Thể một.
Thể bốn
Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
Đột biến gen.
Đột biến lệch bội.
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến lặp đoạn
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 10. Một tế bào sinh dưỡng của thể đột biến tứ bội được phát sinh từ loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
12
40
15
20.
: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18. Số nhóm gen liên kết của loài này là
36.
18
7
9
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Tất cả các cặp NST của tế bào sinh dưỡng không phân li khi nguyên phân sẽ tạo ra tế bào
Lệch bội.
Lưỡng bội.
Tứ bội.
Đơn bội.
Một tế bào có bộ NST lưỡng bội 2n = 48. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 46 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn.
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Một thể đột biến của loài này có kiểu gen AABBDdEEe. Thể đột biến này được gọi là
Thể ba kép.
Thể tam bội.
Thể bốn.
Thể ba.
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến lệch bội xảy ra phổ biến ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến lệch bội xảy ra ở thực vật, ít gặp ở động vật
Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản vô tính
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể
Các enzyme xúc tác nào sau đây liên kết nucleotit của ARN trong tế bào chất để tạo thành ARN?
ARN polymerase
ARN ligase
Helicase
ADN polimeraza
Người ta cho rằng HbS (Hb: Hemoglobin) là gen đa hiệu vì:
HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn HbS nhiều tác động.
1 gen Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit.
Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lí.
1 gen HbS gây biến đổi ở 2 chuỗi polipeptit.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Ở F2, cây có chiều cao 140 cm có kiểu gen là
AaBbDd
AABBDD
AabbDd
AABBDd
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
Aabb × AaBb và AaBb × AaBb.
Aabb × aabb và Aa × aa.
Aabb × aaBb và AaBb × aabb.
Aabb × aaBb và Aa × aa.
Tất cả các cặp NST của tế bào sinh dưỡng không phân li khi nguyên phân sẽ tạo ra tế bào loại nào sau đây?
Tứ bội
Đơn bội.
Lệch bội.
Lưỡng bội.
Một gen có 25 chu kỳ xoắn và số nuclêôtit loại xitozin (loại X) chiếm 26%. Số liên kết hidro của gen bao nhiêu?
500
120
630
650
Các enzyme xúc tác nào sau đây liên kết nucleotit của ARN trong tế bào chất để tạo thành ARN?
ARN polymerase
ARN ligase
Helicase
ADN polimeraza
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính.
Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một tế bào sinh tinh của cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
1
2
8
4
Người ta cho rằng HbS (Hb: Hemoglobin) là gen đa hiệu vì:
HbA chỉ có 1 hiệu quả, còn HbS nhiều tác động.
1 gen Hb nói chung mã hóa 4 chuỗi polipeptit.
Nó tạo ra sản phẩm gây nên nhiều rối loạn bệnh lí.
1 gen HbS gây biến đổi ở 2 chuỗi polipeptit.
Ở ngô, tính trạng chiều cao do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi alen trội làm cho cây cao thêm 10cm. Cây thấp nhất có độ cao 110 cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Ở F2, cây có chiều cao 140 cm có kiểu gen là
AaBbDd
AABBDD
AabbDd
AABBDd
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình?
Aabb × AaBb và AaBb × AaBb.
Aabb × aabb và Aa × aa.
Aabb × aaBb và AaBb × aabb.
Aabb × aaBb và Aa × aa.
Một gen ở sinh vật nhân thực có số lượng các loại nuclêôtit là: A= T= 1000 và G= X= 800. Tổng số nuclêôtit của gen này là:
1800
900
2100
3600
Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi
mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
chứa thông tin mã hoá các axit amin trong phân tử prôtêin cấu trúc.
ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là
5'XAU3'.
3'XAU5'.
3'AUG5'.
5'AUG3'
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?
Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoáaxit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron).
Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu
trúc nào sau đây có đường kính 11 nm?
Nuclêoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi cơ bản
Cromatid
Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN?
A
T
G
U
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai?
Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh.
Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y
Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’
Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
Cá thể có KG aBAb giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số f = 40%. Tỉ lệ các loại giao tử là:
% AB = % ab = 30%; % Ab = % aB = 20%
% AB = % ab = 20%; % Ab = % aB = 30%
% AB = % ab = 40%; % Ab = % aB = 10%
% AB = % ab = 10%; % Ab = % aB = 40%
Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới tính nào?
Chỉ xảy ra ở giới đực
Chỉ xảy ra ở giới cái
Chủ yếu xảy ra ở giới đực
Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau
Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?
Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được
Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
Không thể lớn hơn 50%, thường nhỏ hơn 50%
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
Các gen liên kết hoàn toàn,tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?
aBAb×aBAb
abAB×abab
aBAB×aBaB
aBAb×abAB
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hoán vị gen?
1. Làm tăng biến dị tổ hợp
2. Từ tần số hoán vị gen có thể xác định được vị trí của gen trên NST và lập bản đồ gen
3. Tạo điều kiện cho các gen quý có cơ hội tổ hợp lại với nhau trên 1 NST
4. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý
3
2
1
4
Điều nào sau đây đúng với qui luật liên kết gen, hoán vị gen?
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng 1 NST, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moocgan đã thực hiện phép lai nào sau đây?
Cho F1 của cặp bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao.
Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh ngắn.
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Đột biến gen là
sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc phân tử của NST.
sự biến đổi kiểu hình thích nghi với môi trường.
sự biến đổi xảy ra trong phân tử AND có liên quan đến 1 hoặc một số cặp NST.
những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit
Những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một cặp nucleotit gọi là gì?
Đột biến số lượng NST.
Đột biến cấu trúc NST.
Đột biến điểm.
Thể đột biến.
Thể đột biến là cơ thể mang đột biến
đã biểu hiện ra kiểu hình
gen hay đột biến nhiễm sắc thể
nhiễm sắc thể
gen
Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:
tác động của các tác nhân gây đột biến.
điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
tổ hợp gen mang đột biến.
môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Nguyên nhân gây đột biến gen do:
sự bắt cặp không đúng, sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân vật lí của ,tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi trường.
sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi trường.
tác nhân vật lí, tác nhân hoá học.
Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là đúng?
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện thành kiểu hình.
Tất cả các đột biến gen đều có hại cho cá thể sinh vật.
Đột biến gen gồm: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Loại đột biến gen nào xảy ra làm gen tăng 1 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
Đột biến gen thường xảy ra khi
NST đóng xoắn
Dịch mã
ADN nhân đôi
Phiên mã
Đột biến điểm có những dạng nào sau đây?
Mất một cặp nuclêôtit.
Đảo một số cặp nuclêôtit.
Thay thế một cặp nuclêôtit.
Thêm một cặp nuclêôtit
Nếu trong tế bào xuất hiện bazo nito guanin dạng hiếm (G*) sẽ xuất hiện dạng đột biến điểm nào?
Mất 1 cặp G - X
Thêm 1 cặp G - X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T
Thay thế cặp G-X bằng cặp G-T.
Cho các phát biểu sau về đột biến gen
1. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen
2. Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST
3. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể
4. Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến
Số phát biểu đúng là:
3
1
2
4
Tác nhân 5-Brôm Uraxin gây đột biến dạng?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
Loại đột biến gen nào xảy ra làm gen giảm 1 liên kết hiđrô?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X
Thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Mất một cặp A-T
Thêm một cặp G-X
Xét về mặt tiến hóa vai trò cơ bản nhất của đột biến gen là:
Tăng khả năng thích nghi của sinh vật trước môi trường sống
Tạo ra các alen khác nhau làm nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa
Tạo ra nhiều alen mới nên được coi là nguyên liệu thứ cấp
Giúp đào thải các cá thể có hại tạo giống tốt
Một gen bị đột biến không làm thay đổi chiều dài. Số liên kết hiđrô giảm đi 1 liên kết. Loại đột biến đó là
Thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T.
Mất một cặp A - T.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X.
Thêm một cặp A - T.
Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với Timin trong nhân đôi tạo đột biến thay thế G-X bằng A-T qua mấy lần nhân đôi?
1
2
3
4
Nguồn nguyên liệu làm cơ sở vật chất để tạo giống mới là
A. các biến dị tổ hợp.
B. các biến dị đột biến.
C. các ADN tái tổ hợp.
D. các biến dị di truyền.
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.
Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:
A. 1, 2, 3
B. 3, 1, 2
C. 2, 3, 1
D. 2, 1, 3
Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.
4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
A. 1 → 2→ 3→ 4
B. 4→ 1 → 2→ 3
C. 2→ 3→ 4→ 1
D. 2→ 3 → 1→ 4
Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp
A. tự thụ phấn .
B. lai khác dòng.
C. lai xa.
D. lai khác thứ.
Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là
A. tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng cho năng suất cao.
B. tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống vật nuôi, cây trồng.
C. chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của vật nuôi, cây trồng trong chọn giống.
D. tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng phù hợp với điều kiện sản xuất mới.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
A. thoái hóa giống.
B. ưu thế lai.
C. bất thụ.
D. siêu trội.
Để tạo được ưu thế lai, khâu cơ bản đầu tiên trong quy trình là
A. cho tự thụ phấn kéo dài.
B. tạo ra dòng thuần.
C. cho lai khác dòng.
D. cho lai khác loài.
Đặc điểm nổi bật của ưu thế lai là
A. con lai có nhiều đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
B. con lai biểu hiện những đặc điểm tốt.
C. con lai xuất hiện kiểu hình mới.
D. con lai có sức sống mạnh mẽ.
Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm
A. thể dị hợp không thay đổi.
B. sức sống của sinh vật có giảm sút.
C. xuất hiện các thể đồng hợp.
D. xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ưu thế lai ?
A. Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.
B. Các con lai F1 có ưu thế lai cao thường được sử dụng làm giống vì chúng có kiểu hình giống nhau.
C. Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó tăng dần ở các đời tiếp theo.
D. Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai, nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
