NEW
Font size
WorksheetsSinh ck2 lớp 10
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Vì sao vi sinh vật sinh trưởng, phát triển nhanh?
Do có tốc độ sinh sản nhanh
Do hấp thụ chậm nhưng chuyển hóa nhanh
Do quá trình hấp thụ, chuyển hóa và sinh tổng hợp diễn ra nhanh
Do các quá trình hấp thụ, chuyển hóa chậm nhưng sinh tổng hợp
Đặc điểm chung của quá trình tổng hợp ở vi sinh vật là gì?
Sử dụng nguồn carbon vô cơ
sử dụng nguồn năng lượng hóa học
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất hữu cơ khác
Sử dụng năng lượng và enzyme để tổng hợp các chất
Để tổng hợp được các chất hữu cơ, mọi vi sinh vật cần sử dụng nguồn nào?
Nguồn carbon
Nguồn năng lượng và enzyme
Nguồn năng lượng
nguồn carbon và ánh sáng
Để tổng hợp tinh bột, vi khuẩn và tảo cần hợp chất mở đầu là gì?
Glucose
Cellulose
ADP-glucose
ATP-glucose
Trong quá trình tổng hợp polysaccharide, chất khởi đầu là gì?
Amino acid
Đường glucose
ADP
ADP-glucose
Ở vi sinh vật, lipid được tổng hợp bằng cách liên kết như thế nào?
Glucose và acid béo
Glycerol và amino acid
Glucose và amino acid
Glycerol và acid béo
Ở vi sinh vật, sự liên kết giữa glycerol và acid béo có thể tạo thành sản phẩm nào?
Glucose
Protein
Lipid
Nucleic acid
Trong quá trình sinh tổng hợp ở vi sinh vật, protein được tổng hợp bằng cách nào?
Kết hợp các nucleotide với nhau
Kết hợp giữa các amino acid với nhau
Kết hợp giữa các acid béo và glycerol
Kết hợp các phân tử đường đơn với nhau
Ở vi sinh vật, protein được tổng hợp nhờ quá trình nào sau đây?
Tự sao DNA
Phiên mã
Dịch mã
Hoạt hóa acid amin
Cho các ứng dụng sau:
(1) Sản xuất sinh khối (protein đơn bào)
(2) Làm rượu, tương cà, dưa muối
(3) Sản xuất chế phẩm sinh học (chất xúc tác sinh học, gôm,...)
(4) Sản xuất acid amin
Những ứng dụng nào từ quá trình tổng hợp của vi sinh vật?
1, 3, 4
2, 3, 4
1, 2, 4
1, 2, 3
Các đại phân tử lớn không thể đi qua màng sinh chất của vi sinh vật. Để phân giải được các chất đó, vi sinh vật sẽ thực hiện cơ chế nào?
Hình thành chân giả, lấy các chất đó vào cơ thể
Phân giải ngoại bào
Sử dụng các kênh protein đặc biệt trên màng tế bào
Ấm bào
Bằng cách nào vi sinh vật có thể hấp thụ được các chất có kích thước phân tử lớn như protein, tinh bột, lipid, cellulose?
Chúng được vận chuyển qua kênh trên màng
Chúng khuếch tán trực tiếp qua màng sinh chất
Các phân tử nói trên vào tế bào theo cơ chế nhập bào
Chúng tiết ra các enzyme tương ứng (protease, amylase, lipase, cellulase)
Vì sao trong quá trình phân giải ở vi sinh vật, sự phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng?
Tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào
Tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển
Giúp tạo ra năng lượng cho vsv
Tạo ra các enzyme nội bào cho vsv
Ở vsv, các protein được phân giải thành các amino acid là nhờ enzyme:
lipase
protease
cellulase
Amilase
Trâu bò tiêu hóa được rơm rạ, mối tiêu hóa được gỗ là do trong dạ dày 4 túi và trong ruột mối có chứa các vsv có khả năng sinh enzyme gì trong các enzyme sau?
protease
lipase
amilase
cellulase
Trước đây trong nhà máy thuộc da, người ta dùng dung dịch NaOH để tẩy lông. Phương pháp này vừa độc vừa ăn mòn dụng cụ. Ngày nay, người ta có thể thay bằng enzyme nào trong các enzyme sau?
protease
lipase
amilase
cellulase
Khâu đầu tiên trong quy trình sản xuất rượu ethanol là đường hóa tinh bột (từ gạo, ngô, sắn...) thành glucose nhờ nấm men. Trong quá trình đường hóa tinh bột, nấm me sản xuất enzyme gì trong các enzyme sau?
protease
lipase
amilase
cellulase
Dưới tác dụng của enzyme nuleaza, nucleic acid sẽ được phân giải thành
amino acid
glycerol
glucose
nucleotide
Trong quá trình lên men ethanol (lên men rượu), sản phẩm được tạo thành là
etanol và O2
Etanol và CO2
Lactic acid và O2
Lactic acid và CO2
Glucose dưới tác dụng của vi khuẩn lactic dị hình có thể bị biến đổi thành
Lactic acid, acetic acid, amino acid, ethanol
Lactic acid, acetic acid, nucleic acid, ethanol
Lactic acid, khí CO2, amino acid, ethanol
Lactic acid, khí CO2, acetic acid, ethanol
Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình
Lên men lactic
Lên men rượu ethanol
Lên men acetic
Lên men butylic
Trong gia đình có thể ứng dụng hoạt động của vi khuẩn lactic để thực hiện những quá trình nào sau đây?
(1) Làm tương
(2) Muối dưa
(3) Muối cà
(4) Làm nước mắm
(5) Làm giấm
(6) Làm rượu
(7) Làm sữa chua
1, 3, 2, 7
1, 2, 3
2, 3, 7
4, 5, 6, 7
Có bao nhiêu thực phẩm dưới đây được tạo ra nhờ quá trình phân giải polysaccharide
(1) Siro
(2) Cà muối
(3) Sữa chua
(4) Nước mắm
(5) Trà sữa
3
5
4
5
Cho các sản phẩm sau đây:
(1) Tương
(2) Nước mắm
(3) Mạch nha
(4) Chao
(5) Giấm
(6) Mắm tôm
Có bao nhiêu sản phẩm là ứng dụng quá trình phân giải protein của vi sinh vật?
4
2
3
5
Trong sữa chua hầu như không có vsv gây bệnh là do
Sữa chua có môi trường acid, ức chế mọi vsv gây bệnh ưa pH thấp
Sữa chua có môi trường acid, ức chế mọi vsv gây bệnh không ưa pH thấp
Sữa chua có môi trường kiềm, ức chế mọi vsv không ưa pH thấp
Sữa chua có môi trường kiềm, ức chế mọi vsv ưa pH thấp
Mục đích của việc cho thêm nấm men khi làm bánh bao là gì?
Để bánh bao bảo quản được lâu hơn
Để bánh bao có màu trắng
Để bánh bao bông xốp hơn
Để bánh bao có vị ngọt
Nói đến sự sinh trưởng của vsv là nói đến sự sinh trưởng của
Từng vsv cụ thể
Quần thể vsv
Tùy từng trường hợp, có thể là nói đến sự sinh trưởng của từng vsv cụ thể hoặc cả quần thể vsv
Tất cả các quần thể vsv trong 1 môi trường nào đó
Sự sinh trưởng của quần thể vsv được đánh giá thông qua
Sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể
Sự tăng lên về kích thước của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Sự tăng lên về cả kích thước và khối lượng của từng tế bào trong quần thể
Môi trường nuôi cấy không liên tục là
Môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, nhưng được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới, cũng không được lấy đi sản phẩm chuyển hóa vật chất
Môi trường nuôi cấy liên tục được bổ sung chất dinh dưỡng mới, và liên tục được lấy đi sản phẩm chuyển hóa vật chất
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn tăng lên rất nhanh. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Với trường hợp nuôi cây không liên tục, để thu đucojw lượng sinh khối vsv tối đa nên tiến hành thu hoạch vào cuối của
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Có một pha trong quá trình nuôi cấy không liên tục mà ở đó, số lượng vi khuẩn đạt mức cực đại và khôgn đổi, số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi. Pha đó là
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Trong nuôi cấy khôgn liên tục, ở pha suy vong số lượng cá thể giảm dần vì
Chất dinh dưỡng trong môi trường nuôi cấy bị cạn kiệt
Chất độc hại đối với vsv được tích lũy quá nhiều
Vsv trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều
Cả A, B, và C
Điều nào sau đây là đúng với trường hợp nuôi cấy liên tục?
Thành phần của môi truòng nuôi cấy luôn ổn định do luôn được bổ sung chất dinh dưỡng mới và lây đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do quần thể vsv sinh trưởng liên tục
Thành phần của môi trường nuôi cấy luôn ổn định do mật độ vsv tương đối ổn định
Cả B và C
Hình thức nuôi cấy không liên tục không có đặc điểm nào sau đây?
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn gồm có 4 pha
Quần thể vi khuẩn không được bổ sung thêm chất dinh dưỡng mới
Quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn chỉ trải qua 2 pha: pha cân bằng và pha suy vong
Trong nuôi cấy khôgn liên tục không có sự đổi mới môi trường nuôi cấy
Trong nuôi cấy không liên tục, số lượng vsv ở pha tiềm phát như thế nào
Chưa tăng
Đạt mức cực đại
Đang giảm
Tăng lên rất nhanh
Phương pháp nuôi cấy liên tục có mục tiêu
Tránh cho quần thể vsv bị suy vong
Kìm hãm sự sinh trưởng của vsv
Rút ngắn thời gian thế hệ của quần thể vsv
Làm cho chất độc hại trong môi trường nằm trong 1 giới hạn thích hợp
Loài vsv nào dưới đây có hình thức sinh sản nảy chồi?
Amip
Nấm men bia
Tảo lục đơn bào
Trùng giày
Khi bị bệnh, một số người thường tự mua thuốc kháng sinh để điều trị, thâm chí có người còn mua 2-3 loại kháng sinh uống cho nhanh khỏi. Việc làm này sẽ dẫn đến hậu quả gì?
Gây ra hiện tượng nhờn kháng sinh
Gây ra hiện tượng tiêu chảy
Gây bệnh tiểu đường
Gây bệnh tim mạch
Để bảo quản các loại hạt (đậu, vùng, bắp,...) tránh sự xâm nhiễm của vi khuẩn và nấm, người ta thường phơi hạt thật khô và cất giữ nơi khô ráo, thoáng mát. Việc bảo quản này dựa vào yếu tố nào sau đây?
Độ pH
Nhiệt độ
Độ ẩm
Ánh sáng
Người ta dùng nước muối để sát khuẩn vì hàm lượng muối trong nước gây ra hiện tượng gì
Co nguyên sinh, tế bào mất nước, không phân chia được
Trương nước, làm tế bào vi khuẩn vỡ ra và chết
Đông đặc protein có trong tế bào vi khuẩn
Màng lipid bị phá vỡ, tế bào vi khuẩn sẽ bị chết
Rau, củ, quả muối chua có thể bảo quản được lâu hơn là vì
Quá trình lên men đã lấy hết các chất dinh dưỡng có trong rau, củ, quả, do đó vi sinh vật không thể xâm nhập để gây hư hỏng
Acid do quá trình lên men tạo ra làm độ pH giảm, nên đã ức chế các vsv gây hư hỏng
Quá trình lên men làm rau, củ, quả mất nước nên vsv không thể xâm nhập để làm hỏng được
Acid do quá trình lên men tạo ra làm cho rau, củ, quả chín nên vsv không thể gây hư hỏng được
Phoocmandehit là chất làm bất hoạt các protein. Do đó, chất này được sử dụng rộng rãi trong thanh trùng, đối với vsv, phoomandehit là
Chất ức chế sinh trưởng
Nhân tố sinh trưởng
Chất dinh dưỡng
Chất hoạt hóa enzyme
Người ta có thể sử dụng nhiệt độ để
Tiêu diệt các vsv
Kìm hãm sự phát triển của các vsv
Kích thích làm tăng tốc các phản ứng sinh hóa trong tế bào vsv
Cả A, B và C
Dựa vào khả nnagw chịu nhiệt, người ta chia các vsv thành
2 nhóm: vsv ưa lạnh, vsv ưa nóng
3 nhóm: vsv ưa lạnh, vsv ưa ấm, vsv ưa nóng
4 nhóm: vsv ưa lạnh, vsv ưa ấm, vsv ưa nhiệt, vsv ưa siêu nhiệt
5 nhóm: vsv ưa siêu lạnh, vsv ưa lạnh, vsv ưa ấm, vsv ưa nhiệt vsv ưa siêu nhiệt
Nhu cầu về độ ẩm khác nhau ở các nhóm vsv khác nhau. Do đó, người ta có thể dùng nước để
Khống chế sự sinh trưởng của từng nhóm vsv
Kìm hãm sự sinh trưởng của từng nhóm vsv
Thúc đẩy sự sinh trưởng của vsv
Cả A, B, và C
Vì sao có thể để thức ăn khá lâu trong tủ lạnh mà không bị hỏng?
Vsv có thể bị chết khi nhiệt độ môi trường quá thấp
Vsv bị kìm hãm sinh trưởng khi ở trong môi trường có nhiệt độ thấp
Tốc độ của các phản ứng hóa sinh trong tế bào bị chậm lại khi vsv sống trong môi trường có nhiệt độ thấp
Cả A, B và C
Điều nào sau đây không đúng khi nói về độ pH của vsv?
Dựa vào sự thích nghi với độ pH khác nhau của môi trường sống, người ta chia vsv thành 3 nhóm chính: vsv ưa acid, vsv ưa kiềm, vsv ưa pH trung tính
Con người có thể làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vsv
Vsv không thể là nhân tố làm thay đổi độ pH ở môi trường sống của vsv
Cả A và B
Điều nào sau đây không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng đến sự sống của vsv?
Vi khuẩn quang hợp cần ánh sáng để quang hợp
Tia tử ngoại thường làm biến tính các acid nucleic
Tia Ronghen, tia Gamma, tia vũ trụ làm ion hóa các protein và acid nucleic dẫn đến gây đột biến hay gây chết vsv
Ánh sáng nói chung không cần thiết đối với sự sống của vsv
Vi khuẩn lactic thích hợp với môi trường nào sau đây?
Acid
Kiềm
Trung tính
Acid hoặc kiềm tùy vào nhiệt độ của môi trường
Đường là một chất hóa học. Khi dùng đường để ngâm quả mơ làm nước giải khát, nồng độ đường ở 2 bên màng tế bào vsv có trong lọ mơ chênh lệch lớn khiến cho nước trong tế bào vsv bị rút ra ngoài gây hiện tượng co nguyên sinh làm cho tế bào vsv không phân chia được. Điều nào sau đây là đúng?
Áp suất thẩm thấu thay đổi lớn đã ảnh hưởng đến sự sống của vsv
Yếu tố hóa học là chất đường đã kìm hãm sự sinh trưởng của vsv
Ở đây, yếu tố vật lí đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vsv
Cả A và C
Clo được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vsv trong lĩnh vực
Khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại
Tẩy trùng trong bệnh viện
Khử trùng phòng thí nghiệm
Thanh trùng nước máy
Hợp chất sau không được dùng diệt khuẩn trong bệnh viện
Kháng sinh
Cồn
iot
các hợp chất kim loại nặng
Vi khuẩn E.Coli, kí sinh trong hệ tiêu hóa của người, chúng thuộc nhóm vsv
Ưa ấm
Ưa nhiệt
Ưa lạnh
Ưa kiềm
Yếu tố vật lí ức chế sự sinh trưởng của vsv có hại trong quá trình muối chua rau quả là:
Nhiệt độ
Ánh sáng
Độ ẩm
Độ pH
Vi khuẩn H.pylori kí sinh trong dạ dày người, nó thuộc nhóm vsv
Ưa kiềm
Ưa pH trung tính
Ưa acid
Ưa lạnh
Các vsv lên men được ứng dụng để sản xuất gì?
Phân bón vi sinh
Ethanol dùng làm nhiên liệu sinh học
Protein đơn bào dùng làm thức ăn bokr sung cho vật nuôi
Rượu, bia, nước giải khát
Chế phẩm EM được sử dụng nhằm mục đích gì?
Tạo giống thực vật kháng sâu bệnh
Phân hủy các chất hữu cơ có trong môi trường nước
Xử lí các bãi rác chôn lấp bằng phương pháp kị khí
Tăng năng suất cây trồng
Chế phẩm Bio - EM được sử dụng nhằm mục đích gì?
Tăng năng suất cây trồng
Xử lí các bãi rác chôn lấp bằng phương pháp kị khí
Phân hủy các chất hữu cơ có trong môi trường nước
Tạo giống thực vật kháng sâu bệnh
Công nghệ Nano Bioreator được sử dụng nhằm mục đích gì?
Xử lí nước thải bằng cách thúc đẩy quá trình tự làm sạch của môi trường
Sản xuất mĩ phẩm bảo vệ da
Sản xuất các chế phẩm sinh học
Bảo quản giống vsv bằng công nghệ làm lạnh sâu
Công nghệ vsv Microbiome được sử dụng nhằm mục đích gì?
Làm chỉ thị đánh giá nhanh nước thải
Bảo quản giống vsv
Sản xuất mĩ phẩm bảo vệ da
Xử lí nước thải
Chủng vsv nào dưới đây được sử dụng để sản xuất phomat
Nấm mốc Aspergillus niger
Vi khuẩn Corynebacterium glutamicum
Vi khuẩn Lactococcus lactis
Nấm mốc Aspergillus oryzae
Vi khuẩn E.coli được sử dụng trong sản xuất
Kháng sinh
Phân bón
Insulin
Thuốc trừ sâu
Chủng vsv nào sau đây được dùng trong xử lí ô nhiễm môi trường?
Clostridium thermocellum
Escherichia coli
Penicillium chrysogenum
Lactococcus lactis
Hiện nay trên thị trường, kháng sinh tụe nhiên được sản xuất từ xah khuẩn và nấm chiếm tỉ lệ khoảng
50%
70%
80%
90%
Nhờ khả năng nào mà vsv được sử dụng để sản xuất thuốc trừ sâu sinh học?
Tạo chất dinh dưỡng cho cây trồng
Tạo ra chất gây độc hại cho côn trùng
Phân giải protein
Phân giải carbohydrate
Bánh kẹo, sữa chua và rượu là những sản phẩm được tạo nên nhờ ứng dụng khả năng nào của vsv?
Tạo ra chất gây độc hại cho côn trùng
Tạo chất dinh dưỡng cho cây trồng
Tự tổng hợp các chất cần thiết
Tiết ra enzyme để phân giải các chất ở bên ngoài tế bào
Phân bón vi sinh là sản phẩm được tạo nên nhờ ứng dụng khả năng nào của vsv?
Tự tổng hợp các chất cần thiết
Tạo chất dinh dưỡng cho cây trồng
Tạo ra chất gây độc hại cho côn trùng
Tiết ra enzyme để phân giải các chất ở bên ngoài tế bào
Việc bảo quản thực phẩm bằng cách phơi khô và ngâm trong dung dịch đường đuóc thực hiện trên cơ sở khoa học nào?
Một số vsv tạo ra chất gây độc hại cho côn trùng
Vsv tiết ra enzyme để phân giải các chất ở bên ngoài tế bào
Vsv chỉ sinh trưởng trong giới hạn nhất định của các yếu tố môi trường
Vsv tự tổng hợp được các chất cần thiết
Enzyme rennin có tác dụng gì trong quá trình sản xuất phomat
Lên men đường lactose tạo acid làm động tụ sữa
Tăng khả năng kết tủa sữa
Tách lactose
Thủy phân k-cazein trong sữa làm cho protein đông vón
Vi khuẩnlactic có tác dụng gì trong quá trình sản xuất phomat
Thủy phân k-cazein trong sữa làm cho protein đông vón
Tách lactose
Lên men đường lactose tạo acid làm đông tụ sữa
Tăng khả năng kết tủa sữa
Để tăng lượng vsv có lợi trong đất trồng, người dân nên bón các loại phân nào sau đây?
(1) phân chuồng
(2) phân xanh (từ thực vật)
(3) phân đạm
(4) phân lân
(5) phân vi sinh
(6) phân kali
1, 2, 4
1, 2, 3
1, 2, 5
2, 3, 6
Để tăng lượng đạm cho đất, người dân nên trồng các loại cây nào sau đây?
(1) đậu xanh
(2) lạc (đậu phộng)
(3) điên điển
(4) cỏ lào
(5) bèo nhật bản
(6) phi lao
(7) vông nem
(8) cây so đũa
1, 2, 4, 5, 6, 8
1, 2, 3, 5, 7, 8
1, 2, 3, 5, 6, 7
1, 2, 3, 6, 7, 8
Phương pháp xử lú nào dưới đây khác với các phương pháp còn lại?
Xử lí bằng đĩa quay sinh học
Xử lí bằng bùn hoạt tính
Xử lí bằng hồ hiếu khí
Xử lí bằng bể UASB
Môc vàng hoa cau (Aspergillus oryzae) có vai trò gì trong quá trình sản xuất tương?
Tạo enzyme để thủy phân tinh bột và protein có trong đậu tương
Tạo độ pH thấp làm tương không bị thối
Tạo màu cho tương
Lên men tạo vị chua cho tương
Việc ủ chua thức ăn chi vật nuôi nhằm mục đích gì?
Phân hủy cellulose trong thức ăn thành đường
Tăng vsv kháng khuẩn trong vật nuôi
Tạo độ pH thấp để tránh bị thối
Lên men lactic để bảo quản lâu hơn
Chế phẩm bacillus thuringiensis diệt côn trùng gây hại bằng cách nào?
Vi khuân bacillus thuringiensis kí sinh và làm chết côn trùng
Các chất độc do vi khuẩn bacillus thuringiensis tạo ra có khả năng diệt côn trùng
Vi khuẩn bacillus thuringiensis ức chế quá trình sinh sản của côn trùng
Các enzyme do vi khuẩn bacillus thuringiensis tạo ra có khả năng phá vỡ màng tế bào của côn trùng
Những phương pháp xử lí nào sau đây cần oxygene trong quá trình thực hiện?
(1) xử lí bằng bùn hoạt tính
(2) xử lí bằng bể UASB
(3) xử lí bằng bể phản ứng theo mẻ
(4) xử lí bằng đĩa quay sinh học
(5) xử lí lọc trên giá mang hữu cơ
1, 2, 4
1, 3, 4
2, 3, 4
2, 4, 5
