Font size
Worksheetssinh11
Total questions: 84
Worksheet time: 42mins
Câu 1: Những loài nào sau đây hô hấp bằng mang (Ống khí)?
1. tôm. 2. cua. 3. châu chấu. 4. trai.
5. giun đất. 6. ốc. 7. chuồn chuồn. 8. ve sầu. 9. Cào cào
A. 3, 4, 8 và 9.
B. 1, 2, 4 và 5.
C. 1, 2, 4 và 6
D. 3, 7, 8 và 9.
Câu 2. Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
A. tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
B. da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
C. dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
D. tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn
Câu 3. Điểm khác nhau về cấu tạo phổi của chim so với động vật trên cạn khác là
A. phế quản phân nhánh nhiều
B. có nhiều phế nang
C. khí quản dài
D. có nhiều ống khí
Câu 4. Trong các đặc điểm sau về cơ quan hô hấp
(1) diện tích bề mặt lớn. (2) mỏng và luôn ẩm ướt
(3) có rất nhiều mao mạch. (4) có sắc tố hô hấp. (5) có sự lưu thông khí
(6) miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo dòng nước chảy một chiều từ miệng qua mang
(7) cách sắp xếp của mao mạch trong mang
Những đặc điểm nào chỉ có ở cá xương?
A. (5) và (6)
B. (1) và (4).
C. (2) và (3)
D. (6) và (7)
Câu 5: Người uống rượu thường khát nước và đi tiểu nhiều vì rượu có tác dụng
A. giảm tiết ADH.
B. tăng tiết ADH.
C. tăng áp suất thẩm thấu.
D. giảm áp suất thẩm thấu.
Câu 6: Huyết áp là
A.áp lực dòng máu khi tâm thất co.
B. áp lực dòng máu khi tâm thất dãn
C. áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch.
D. do sự ma sát giữa máu và thành mạch.
Câu 7: Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ
A. Động mạch → tĩnh mạch → mao mạch.
B. Tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → động mạch.
C. Động mạch → tiểu tĩnh mạch → mao mạch → tiểu động mạch → tĩnh mạch.
D. Mao mạch → tiểu động mạch → động mạch → tĩnh mạch → tiểu tĩnh mạch.
A
B
C
D
Câu 8: Ưu điểm của vòng tuần hoàn kín so với vòng tuần hoàn hở?
1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa.
2. Điều hoà và phân phối máu đến các cơ quan nhanh.
3. Đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất cao.
4. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào.
A. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 4
B. 2, 3, 4
D. 1, 3, 4.
Câu 9: Ưu điểm của vòng tuần hoàn kép so với vòng tuần hoàn đơn?
1. Áp lực đẩy máu lưu thông trong hệ mạch rất lớn, chảy nhanh, đi được xa.
2. Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào.
3. Tăng hiệu qủa cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào.
4. Thải nhanh các chất thải ra ngoài.
A. 1, 2, 3
B. 2, 3, 4
C. 1, 2, 4
D. 1, 3, 4.
Câu 10. Trong hệ mạch, máu vận chuyền nhờ
A. Dòng máu chảy liên tục.
B. Sự va đẩy của các tế bào máu
C. Co bóp của mao mạch.
D. Lực co của tim.
Câu 11. Những chức năng nào dưới đây không phải của bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi?
(1) điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hoocmôn
(2) làm tăng hay giảm hoạt động trong cơ thể để đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định
(3) tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh
(4) làm biến đổi điều kiện lý hóa của môi trường trong cơ thể
Phương án trả lời đúng là
A. (1), (2) và (3)
B. (1), (3) và (4)
C. (2), (3) và (4).
D. (1), (2) và (4).
Câu 12. Những hoocmôn do tuyến tụy tiết ra tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào sau đây ?
A. điều hóa hấp thụ nước ở thận.
B. duy trì nồng độ glucozơ bình thường trong máu
C. điều hòa hấp thụ Na+ ở thận.
D. điều hòa pH máu
Câu 13. Cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” có nghĩa là, khi kích thích ở cường độ dưới ngưỡng
A. Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa
B. Cơ tim co bóp nhẹ nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co tối đa
C. Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ tới ngưỡng, cơ tim co bóp bình thường
D. Cơ tim hoàn toàn không co bóp nhưng khi kích thích với cường độ trên ngưỡng, cơ tim không co bóp
Câu 1: Hướng động âm là sự vận động sinh trưởng của cây
A. tránh xa nguồn kích thích của môi trường.
B. chỉ theo chiều thuận (hướng động dương).
C. chỉ theo chiều nghịch (hướng động âm).
D. về phía tác nhân kích thích của môi trường.
Câu 2: Hướng động dương là sự vận động sinh trưởng của cây
A. sinh trưởng của cây tránh xa nguồn kích thích của môi trường.
B. chỉ theo chiều thuận.
C. chỉ theo chiều nghịch.
D. về phía tác nhân kích thích của môi trường.
Câu 3. Sự vận động bắt mồi của cây gọng vó là kết hợp của
D. ứng động tổn thương.
C. nhiệt ứng động và thủy ứng động.
B. quang ứng động và điện ứng động.
A. ứng động tiếp xúc và hóa ứng động.
Cho các nội dung sau :
(1) ứng động liên quan đên sinh trưởng tế bào
(2) thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học. Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, canh hoa)
(3) sự đóng mở khí khổng.
(4) sự nở ở hoa mười giờ, tulip, bồ công anh
(5) các vận cộng cảm ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa
(6) cây nắp ấm bắt mồi.
(7) là ứng động không liên quan đến sinh trưởng của tế bào
Hãy sắp xếp các nội dung trên cho phù hợp
A. sinh trưởng: (1), (2) và (4); không sinh trưởng: (3), (5), (6) và (7)
B. sinh trưởng: (2), (4) và (7); không sinh trưởng: (1), (3), (5) và (6)
C. sinh trưởng: (1), (4) và (5); không sinh trưởng: (2), (3), (6) và (7)
D. sinh trưởng: (1), (2), (4) và (6); không sinh trưởng: (3), (5) và (7)
Trong 1 cung phản xạ, bộ phận phân tích, tổng hợp thông tin và ra quyết định về hình thức và mức độ phản ứng là
C. bộ phận thực hiện cảm ứng
A. các thụ thể hoặc cơ quan cảm giác.
B. trung ương thần kinh.
D. đường dẫn truyền li tâm và hướng tâm.
. Trong 1 cung phản xạ, bộ phận tiếp nhận kích thích là
C. bộ phận thực hiện cảm ứng.
A. các thụ thể hoặc cơ quan cảm giác.
B. trung ương thần kinh.
D. đường dẫn truyền li tâm và hướng tâm.
Đặc điểm không có trong quá trình tuyền tin qua xináp là
A. các chất trung gian hóa học gắn vào thụ thể màng sau làm xuất hiện xung thần kinh rồi lan truyền đi tiếp.
B. các chất trung gian hóa học trong các bóng Ca2+ gắn vào màng trước vỡ ra và qua khe xináp đến màng sau.
C. xung thần kinh lan truyền tiếp từ màng sau đến màng trước.
D. xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp làm Ca2+ đi vào trong chùy xináp.
Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng vì
A. sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều.
B. các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều.
C. khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.
D. chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau xináp.
Những nhận biết về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập
A. in vết.
B. quen nhờn
C. học ngầm
D. điều kiện hóa.
Tinh tinh xếp các hòm gỗ chồng lên nhau để lấy chuối trên cao là kiều học tập
in vết
học khôn
học ngầm
điều kiện hóa
Xung thần kinh xuất hiện và lan truyền trên trục sợi thần kinh có bao miêlin
(1) tuân theo quy luật “tất cả hoặc không”
(2) theo lối nhảy cóc nên tốc độ dẫn truyền nhanh
(3) tốn ít năng lượng hơn trên sợi không có bao miêlin
(4) có biên độ giảm dần khi chuyển qua eo Ranvie
(5) không thay đổi điện thế khí lan truyền suốt dọc sợi trục
Tổ hợp nào sau đây là đúng với xung thần kinh có bao miêlin ?
A. (1), (2), (3) và (4).
B. (1), (2), (3) và (5)
C. (1), (2), (4) và (5)
D. (1), (3), (4) và (5)
Xét các đặc điểm sau:
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể. (2) Rất bền vững và không thay đổi
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện. (4) Do kiểu gen quy định
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
A. (1) và (2) B. (2) và (3). C. (2), (3) và (4) D. (1), (2) và (4)
1 2
2 3
2 3 4
1 2 4
. Xét các trường hợp sau :
(1) Mọi kích thích đều làm xuất hiện tập tính
(2) Không phải bất kỳ kích thích nào cũng làm xuất hiện tập tính
(3) Kích thích càng mạnh càng dễ làm xuất hiện tập tính
(4) Kích thích càng lặp lại càng dễ làm xuất hiện tập tính
Có bao nhiêu trường hợp trên đây đúng về mối liên hệ giữa kích thích và sự xuất hiện tập tính ?
2
1
4
3
III.
Câu 1: Kết quả của sinh trưởng thứ cấp của thân
. tạo lóng nhờ mô phân sinh lóng
B. tạo biểu bì tầng sinh bần, mạch rây.
A. làm cho thân, rễ dài ra.
D. tạo vỏ, gỗ lõi, gỗ dác
Kết quả của sinh trưởng sơ cấp của thân
A.làm cho thân, rễ dài ra.
B. tạo biểu bì tầng sinh bần, mạch rây.
. tạo vỏ, gỗ lõi, gỗ dác.
C. tạo lóng nhờ mô phân sinh lóng
Một cây lùn sản xuất không đủ lượng chất điều hòa sinh trưởng
A. Êtilen. B. Axit abxixic. C. Xitôkinin. D. Gibêrelin
etilen
axit abxixic
xitokinin
giberelin
Trong nghề trồng dứa, muốn quả dứa chín sớm, thì cần bổ sung cho cây chất điều hòa sinh trưởng nào sau đây?
A. Êtilen.
B. Axit abxixic.
C. Xitôkinin
D. Gibêrelin
Loại chất nào của cây có liên quan tới sự ra hoa?
A. Gibêrelin. B. Xitôkinin. C. Phitôcrôm. D. Xitôcrôm.
Gibêrelin
Xitôkinin
Phitôcrôm
Xitôcrôm
Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây bao gồm
A. Đặc điểm di truyền và ánh sáng.
B. Đặc điểm di truyền, ánh sáng và nhiệt độ.
D. Nước, nhiệt độ, ánh sáng.
C. Nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài.
Sự ra hoa của cây chủ yếu phụ thuộc vào những yếu tố
A. hoocmôn ra hoa, tuổi của cây, nhiệt độ.
B. tuổi của cây, nhiệt độ, chu kì quang và hoocmôn ra hoa.
D. tuổi của cây, nhiệt độ và chu kì quang.
C. hoocmôn ra hoa, chu kì quang, nhiệt độ.
Người ta làm thí nghiệm đem ngắt quãng độ dài thời gian che tối liên tục vào ban đêm của một cây bằng một loại ánh sáng, cây đó đã ra hoa. Cây đó thuộc nhóm thực vật nào sau đây?
Cây ngày ngắn.
Cây ngày dài.
trung tính
ngày ngắn hoặc trung tính
: Người ta làm thí nghiệm đem ngắt quãng độ dài thời gian che tối liên tục vào ban đêm của một cây bằng một loại ánh sáng, cây đó đã không ra hoa. Cây đó thuộc nhóm thực vật nào sau đây?
A. Cây ngày ngắn.
B. Cây ngày dài.
C. Cây trung tính.
D. Cây ngày ngắn hoặc cây trung tính.
Xét các đặc điểm sau:
1. làm tăng kích thước chiều ngang của cây
2. Diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
3. diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
4. diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
5. chỉ làm tăng chiều dài của dây
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
A. (1) và (4)
B. (2) và (5)
C. (1), (3) và (5
D. (2), (3) và (5)
Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra
A. Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây
B. Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây
D. chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây
C. có tác dụng kháng bệnh cho cây.
Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào?
A. Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị số lớn hơn GA
B. Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau
C. Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại
D. Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh
Cho các loài thực vật sau:
1. Thanh Long. 2. hành. 3. Cà chua. 4. Hướng dương. 5. Rau diếp.
6. Lạc. 7. Đậu 8. Củ cải đường. 9. Sen cạn.
Trong các loài cây trên, có bao nhiêu cây trung tính?
4
5
6
8
Quang chu kỳ là
A. tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
B. thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày
C. thời gian chiếu sáng trong một ngày
D. tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở cây :
A. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
B. Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
C. Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm.
D. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm.
(NB 3.3) Sinh trưởng của cơ thể động vật là
A. Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
B. Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
C. Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
D. Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
Biến thái là
A. sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
B. sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
C. sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
D. sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và sinh lí của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra
Vì sao nuôi cá rô phi nên thu hoạch sau 1 năm mà không để lâu hơn ?
A. Sau 1 năm cá đã đạt kích thước tối đa.
B. Cá nuôi lâu thịt sẽ dai và không ngon.
C. Tốc độ lớn của cá rô phi nhanh nhất ở năm đầu sau đó sẽ giảm.
D. Cá rô phi có tuổi thọ ngắn.
Câu 19: Khi nuôi lợn ỉ, nên xuất chuồng lúc chúng đạt khối lượng 50 – 60 kg vì
B. sau giai đoạn này lợn lớn rất chậm.
C. sau giai đoạn này lợn sẽ dễ bị bệnh.
D. nuôi lâu thịt lợn sẽ không ngon.
Hoocmôn ơstrogen được sản sinh ra ở
tinh hoàn.
tuyến giáp
tuyến yên.
buồng trứng.
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
A. chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém.
B. các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển.
C. người bé nhỏ hoặc khổng lồ.
D. các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển.
: Nói về hoocmôn sinh trưởng (GH) điều nào không đúng ?
A. Nó được tiết ra bởi tuyến yên.
B. Chỉ có tác dụng đối với sự sinh trưởng và phát triển của người mà không có vai trò đối với loài khác.
C. Tác động chủ yếu vào quá trình tổng hợp protein.
D. Kích thích sự phát triển của xương.
Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển đời sống sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?
1 Là hai quá trình độc lập nhau
2 Là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau, bổ sung cho nhau
3 Sinh trưởng là điều kiện của phát triển
4 Phát triển làm thay đổi sinh trưởng
5 Sinh trưởng là một phần của phát triển
6 Sinh trưởng thường diễn ra trước, sau đó phát triển mới diễn ra
3
4
5
7
Phương thức sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn ở động vật có đặc điểm:
A. Con non giống với con trưởng thành về hình thái, cấu tạo, sinh lí
B. Con non phải trải qua nhiều lần lột xác, qua nhiều dạng trung gian để trở thành con trưởng thành
C. Con non rất khác với con trưởng thành
D. Con non giống với con trưởng thành về hình thái, cấu tạo; hoàn thiện dần về sinh lí để trở thành con trưởng thành
Sự phát triển của cơ thể động vật gồm các quá trình liên quan mật thiết với nhau là
A. sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
B. sinh trưởng và phân hóa tế bào
C. sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
D. phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Chiết cành là hình thức sinh sản có đặc điểm
A. chặt 1 cành của cơ thể, trồng xuống đất để tạo ra cây mới trong thời gian ngắn.
B. kích thích cành cây ra rễ, rồi cắt rời cành đem trồng.
C. chặt ngọn cây để cây mẹ đẻ nhánh, mọc chồi bên.
D. đem chồi cây này cho mọc trên thân cây kia.
Trong hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, cây con không thể được tạo ra từ bộ phận nào sau đây của cây mẹ?
lá
hoa
hạt
rễ
Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính chủ yếu là
A. phôi được bảo vệ trong hạt và quả.
B. tạo ra số lượng lớn cá thể trong một thế hệ.
C. phôi được nuôi dưỡng bởi nội nhũ.
D. tạo ra đời con đa dạng và có sức sống cao.
Đặc điểm không thuộc sinh sản vô tính là
A. cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu.
B. tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi.
C. tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn.
D. tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định.
: Để nhân giống cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành vì
A. cây con dễ trồng và ít công chăm sóc
B. phương pháp này giúp nhân giống nhanh và nhiều
C. phương pháp này giúp tránh được sâu bệnh gây hại
D. phương pháp này giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả
Khi nói về ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô, phát biểu nào sau đây sai?
A. Nhân nhanh số lượng cây giống lớn
B. Phục chế được các giống cây quý
C. Duy trì các tính trạng tốt của cây mẹ
D. Tạo ra các giống cây mới có năng suất cao hơn cây mẹ
Trong thiên nhiên cây tre có thể sinh sản bằng
rễ phụ
lóng
thân rễ
thân bò
Sinh sản bằng bào tử có ở những ngành thực vật nào sau đây?
Rêu, hạt trần.
Rêu, quyết.
Quyết, hạt trần
Quyết, hạt trần
Sinh sản hữu tính ở thực vật là sự kết hợp
A. có chọn lọc của hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
B. ngẫu nhiên hai giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
C. có chọn lọc của giao tử cái và nhiều giao tử được tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
D. của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cây mới.
: Hình thức sinh sản có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới là khái niệm về
A. sinh sản hữu tính.
B. sinh sản vô tính.
C. sinh sản bằng nuôi cấy mô tế bào
D. sinh sản bằng bào tử.
Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là sự kết hợp của
A. nhân 2 giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử
B. hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân nội nhũ
C. hai bộ NST đơn bội của giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ NST lưỡng bội
D. hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi
Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua
A. 1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân
B. 1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân
C. 1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân
D. 1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân
Ở thực vật có bao nhiêu đặc điểm trong số các đặc điểm dưới đây chỉ có ở sinh sản hữu tính mà không có ở sinh sản vô tính?
I. Có quá trình thụ tinh. III. Các cơ thể con có thể có đặc điểm khác nhau.
II. Có quá trình nguyên phân. IV. Ở đời con có sự tái tổ hợp vật chất di truyền của bố và mẹ.
3
2
1
4
Bản chất của sự thụ tinh kép ở thực vật có hoa là
A. Sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.
B. Sự kết hợp của hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân nội nhũ.
C. Sự kết hợp của hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội.
D. Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi.
Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là:
A. tiết kiệm vật liệu di truyền (do sử dụng cả hai tinh tử để thụ tinh)
B. hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng cho phôi phát triển
C. hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội
D. cung cấp chất dinh dưỡng cho sự phát triển của phôi và thời kì đầu của cá thể mới
: Thụ phấn là quá trình:
A. Vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhụy
B. Hợp nhất nhân giao tử đực và nhân tế bào trứng
C. Vận chuyển hạt phấn từ nhụy đến núm nhụy
D. Hợp nhất giữa nhị và nhụy
Nhóm động vật nào sau đây có hình thức sinh sản vô tính?( Hữu tính)
A. Ong, thủy tức, trùng đế giày.
C. Ếch, bò sát, côn trùng.
B. Cá, thú, chim, côn trùng.
D. Giun đất, côn trùng.
: Khi nói về hình thức sinh sản trinh sinh, chỉ ra phát biểu sai:
A. Không cần sự tham gia của giao tử đực.
B. Xảy ra ở động vật bậc thấp.
D. Không có quá trình giảm phân.
C. Chỉ sinh ra những cá thể mang giới tính đực.
Ở động vật, hình thức sinh sản vô tính sinh ra được nhiều cá thể nhất từ một cá thể mẹ là
nảy chồi
phân mảnh
trinh sinh
phân đôi
thụ tinh trong tiến hóa hơn thụ tinh ngoài là vì
A. không nhất thiết phải cần môi trường nước.
B. không chịu ảnh hưởng của các tác nhân môi trường.
C. hạn chế tiêu tốn năng lượng.
D. cho hiệu suất thụ tinh cao.
Điều nào sau đây nói về hướng tiến hóa về sinh sản của động vật?
A. từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
B. từ sinh sản hữu tính đến sinh sản vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
D. từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng.
D. từ sinh sản vô tính đến sinh sản hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng.
Tại sao chưa thể tạo ra được cá thể mới từ 1 tế bào hoặc mô ở người?
A. Vì cơ thể có cấu tạo phức tạp.
B. Vì hệ thần kinh phát triển mạnh
C. Vì liên quan đến vấn đề đạo đức.
D. Không thể tạo ra được
: Khi nói về đặc điểm sinh sản vô tính ở động vật, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chỉ cần một cá thể gốc
B. Cá thể mới luôn được hình thành từ trứng không được thụ tinh của cá thể gốc
C. Không có sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái
D. Dựa trên quá trình nguyên phân
Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở:
A. phân bào giảm nhiễm.
B. phân bào nguyên nhiễm
C. phân bào giảm nhiễm và phân bào nguyên nhiễm.
D. phân bào giảm nhiễm, thụ tinh
Những đặc điểm là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật là
1. Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
2. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di chuyền.
3. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
4. Là hình thức sinh sản phổ biến.
5. Thích nghi tốt với môi trường sống ổn định
(4), (2), (5)
(1), (2) và (5).
(1), (2) và (3).
(1), (3) và (4).
Những đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật là
1. Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
2. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
3. Có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
4. Là hình thức sinh sản phổ biến.
5. Thích nghi tốt với môi trường sống ổn định.
A. (4) và (5).
B. (2) và (5).
C. (2) và (3)
D. (1) và (5).
Những yếu tố nào sau đây gây rối loạn quá trình sinh trứng và làm giảm khả năng sinh tinh trùng?
A. Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma tuý.
B. Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và thiếu ăn, suy dinh dưỡng.
C. Căng thẳn thần kinh (Stress), sợ hải, lo âu, buồn phiền kéo dài và chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể.
D. Chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma tuý.
Những yếu tố nào sau đây gây rối loạn quá trình sinh trứng và làm giảm khả năng sinh tinh trùng là
1. căng thẳng thần kinh (stress). 2. thiếu ăn, suy dinh dưỡng.
3. chế độ ăn không hợp lý gây rối loạn trao đổi chất của cơ thể. 4. nhiệt độ môi trường tăng giảm đột ngột.
5. buồn phiền kéo dài và nghiện thuốc lá, nghiện rượu, nghiện ma túy. 6. sợ hãi, lo âu.
A. (1), (2), (3), (5) và (6)
B. (1), (2), (4), (5) và (6)
C. (3), (4) và (5)
D. (2), (4) và (5)
So sánh sự giống nhau giữa sinh sản hữu tính ở động vật và sinh sản hữu tính ở thực vật
A. đều có sự kết hợp giao tử đực (n) và giao tử cái -> Hợp tử (2n)
B. hợp tử (2n) phát triển thành cơ thể mới mang TTDT của bố, mẹ
D. đều xảy ra thụ tinh kép.
C. quá trình giảm phân hình thành giao tử, thụ tinh và phát triển của hợp tử
Nhược điểm của hình thức đẻ con so với đẻ trứng là:
A. Hiệu suất sinh sản thấp hơn
B. Con non yếu nên tỉ lệ sống sót thấp hơn
C. Luôn cần phải có 2 cá thể bố và mẹ tham gia vào quá trình sinh sản
D. Cơ thể cái chi phối nhiều năng lượng cho sự phát triển của con
Trong cơ chế điều hòa sinh trứng, LH kích thích
A. phát triển nang trứng
B. nang trứng chín và rụng trứng, hình thành và duy trì hoạt động của thể vàng
C. dạ con phát triển chuẩn bị cho hợp tử làm tổ
D. tuyến yên tiết ra hoocmôn
Testosteron kích thích
A. tuyến yên sản sinh LH
B. tế bào kẽ sản sinh ra FSH
C. ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
D. ống sinh tinh sản sinh ra tinh trùng
Sử dụng thuốc tránh thai nhằm mục đích nào sau đây?
A. Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng.
B. Ngăn không cho trứng chín và rụng
C. Cản trở hình thành phôi.
D. Cản trở sự phát triển của phôi
