wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Học Kì I Môn Sinh Học

Total questions: 85

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Động vật là sinh vật dị dưỡng vì chúng

a)

có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng ánh sáng.

b)

có thể tự tổng hợp chất dinh dưỡng nhờ năng lượng hóa học.

c)

phải lấy chất dinh dưỡng từ môi trường ngoài dưới dạng thức ăn.

d)

phải lấy chất dinh dưỡng từ việc hấp thu CO2, H2O và chất khoáng.

2.

Thức ăn đang nhai ở miệng thì đang xảy ra tiêu hóa nào?

a)

Cơ học và hóa học

b)

Chỉ cơ học

c)

Ngoại bào

d)

Chỉ hóa học

3.

Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự

a)

miệng → ruột non→ dạ dày→ hầu → ruột già→ hậu môn.

b)

miệng →thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già→ hậu môn.

c)

miệng → ruột non→ thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn.

d)

miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn.

4.

Khi nối các thông tin ở cột A và cột B, cách nối nào dưới đây là hợp lý?

a)

1 - abe, 2 - cd

b)

1 - ac, 2 - bde

c)

1 - ad, 2 - cbe

d)

1 - cde, 2 - ad

5.

Ở động vật, các hình thức tiêu hóa chính là tiêu hóa …..(1)….. và tiêu hóa ……(2)….

a)

nội bào; 2 - ngoại bào.

b)

một phần; 2 - bán phần.

c)

dị dưỡng; 2 - tự dưỡng.

d)

toàn bộ; 2 - theo thời gian.

6.

Tiêu chảy thường do một loại virus hoặc đôi khi do thực phẩm nhiễm bẩn gây ra. Trong trường hợp ít gặp hơn, đây có thể là dấu hiệu của một tình trạng rối loạn khác, chẳng hạn như bệnh viêm ruột hoặc hội chứng ruột kích thích. Các triệu chứng bao gồm thường xuyên đi ngoài phân lỏng, có nước và đau bụng. Nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy không phải là ……..(1)……

a)

Ô nhiễm thực phẩm.

b)

Nhịn đại tiện.

c)

Ô nhiễm nguồn nước.

d)

Sử dụng thuốc kháng sinh sai chỉ dẫn.

7.

Táo bón là triệu chứng thường gặp, dù ở bất kỳ đối tượng hay độ tuổi nào. Đặc biệt trong xã hội hiện nay, tình trạng này đang có xu hướng gia tăng do sự thiếu cân bằng ở chế độ sinh hoạt và thực đơn dinh dưỡng của mỗi người. Nguyên nhân gây táo bón có thể do …..(1)….

a)

Ăn ít chất xơ.

b)

Uống đủ nước.

c)

Siêng năng vận động.

d)

Không nhịn đại tiện.

8.

Cơ quan nào dưới đây có chức năng tiêu hoá một phần protein thành các peptide?

a)

Dạ dày.

b)

Ruột non.

c)

Khoang miệng.

d)

Mật.

9.

Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, …..(1)..…, hấp thụ chất dinh dưỡng, tổng hợp và thải các chất cặn bã.

a)

Tiêu hóa thức ăn.

b)

Nghiền nát thức ăn.

c)

Nhào trộn thức ăn.

d)

Đào thải thức ăn.

10.

Đâu không phải là biện pháp để phòng tránh các bệnh về tiêu hóa?

a)

Có chế độ ăn đủ chất, đủ lượng.

b)

Vận động ngay sau khi ăn để hạn chế hấp thụ chất béo.

c)

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

d)

Hạn chế đồ ăn mặn, đồ chiên xào.

11.

Tiếp tục ăn một chế độ ăn nhiều bơ, thịt đỏ và trứng trong thời gian dài có thể gây ra hậu quả nào dưới đây?

a)

Tăng cholesterol máu.

b)

Sỏi thận.

c)

Độc tính.

d)

Nước tiểu có thể ceton.

12.

Cho các vai trò sau đây:

(1) Giảm thiểu bệnh tật.

(2) Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

(3) Đảm bảo an toàn, không gây ngộ độc hay gây ra các hậu quả khi sử dụng.

(4) Cung cấp nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết để có được sức khoẻ tốt. 

Có bao nhiêu vai trò là của thực phẩm sạch?


a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

13.

Các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.

b)

Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.

c)

Dạ dày nơi diễn ra hầu hết các quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn

d)

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoài bào.

14.

Xét các nhận định sau về sự dinh dưỡng và tiêu hóa ở động vật, hãy cho biết nhận định sau đây Đúng hay Sai?

a)

Bệnh giun sán có thể đến từ nguyên nhân do vệ sinh cá nhân không sạch sẽ hoặc vệ sinh môi trường không tốt

b)

Ống tiêu hóa không có nhiều ưu điểm hơn so với túi tiêu hóa

c)

Hình thức tiêu hóa kết hợp nội bào và ngoại bào thường xảy ra ở động vật đơn bào.

d)

Sử dụng kháng sinh đúng liều là nguyên nhân tiêu chảy hàng đầu.

15.

Khi nói về sự liên quan giữa chế độ ăn uống và nguy cơ dẫn đến các bệnh đường tiêu hóa, những nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Chế độ ăn uống, sinh hoạt chưa phù hợp (ăn no, ăn nhanh, ăn cay nóng, nằm ngay sau khi ăn, ít vận động, uống cà phê, rượu bia, hút thuốc, thức khuya, ….) có thể dẫn đến loét dạ dày.

b)

Chế độ ăn uống không khoa học, do di truyền, nội tiết có thể dẫn đến bệnh béo phì.

c)

Con sâu trong thức ăn chưa được rửa sạch khi chế biến có thể dẫn đến sâu răng.

d)

Chế độ ăn thiếu vitamin K sẽ dẫn đến suy dinh dưỡng dạng thấp còi.

16.

Có bao nhiêu động vật dưới đây thuộc nhóm động vật có ống tiêu hóa 

1. Vi khuẩn. 2. Bò.

3. Giun đất. 4. Giun dẹp.




(a)  

17.

Có bao nhiêu ý đúng khi nói về tiêu hóa ở động vật

1. Bệnh tiêu chảy có thể do dùng kháng sinh bừa bãi gây ra.

2. Táo bón có thẻ do nhịn đi vệ sinh lâu ngày.

3. Ống tiêu hóa là sự tiến hóa của túi tiêu hóa.

4. Ăn uống kém vệ sinh không gây ra bệnh tiêu hóa.

5. Nên tích cực xổ giun định kì để phòng bệnh giun sán.




(a)  

18.

Có bao nhiêu đề xuất đúng về biện pháp giúp hệ tiêu hoá khoẻ mạnh, hoạt động hiệu quả?

1. Cung cấp đủ lượng nước cần thiết.

2. Ăn chậm nhai kỹ.

3. Từ bỏ một số thói quen xấu.

4. Tích cực vận động thể chất.




(a)  

19.

Cho các nhận định sau

1. Tăng nhu động của ruột để quá trình dịch chuyển thức ăn diễn ra tốt hơn.

2. Là một loại thức ăn giúp cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người.

3. Cung cấp các loai khoáng chất cần thiết cho con người.

4. Cung cấp lượng lớn chất béo cho cơ thể người.


Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về tác dụng của rau xanh đối với sức khỏe con người?

(a)  

20.

Phát biểu nào đúng khi nói về vai trò của hô hấp?

a)

Lấy O2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.

b)

Lấy CO2 từ môi trường sống cung cấp cho hô hấp tế bào, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

Thải O2 sinh ra từ hô hấp tế bào vào môi trường, đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể.

d)

Lấy O2 và CO2 từ môi

21.

Hô hấp ở động vật gồm

a)

Trao đổi khí và hô hấp tế bào.

b)

Trao đổi khí và thải khí độc.

c)

Hô hấp ngoài và thải khí độc.

d)

Trao đổi khí và hô hấp nội bào.

22.

Hình thức trao đổi khí của động vật đơn bào và đa bào bậc thấp (ruột khoang, giun dẹp và giun tròn) là

a)

qua mang.

b)

qua phổi.

c)

qua hệ thống ống khí.

d)

qua bề mặt cơ thể.

23.

…(1)… và một số chân khớp trên cạn có hình thức hô hấp bằng …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - Bò sát - phổi.

b)

1 - Bò sát; 2 - hệ thống ống khí.

c)

1 - Côn trùng; 2 - phổi.

d)

1 - Côn trùng; 2 - hệ thống ống khí.

24.

Bệnh nào sau đây là bệnh về đường hô hấp?

a)

Viêm gan B.

b)

Viêm phế quản.

c)

Tiêu chảy.

d)

Cao huyết áp.

25.

Cho các nhận định sau

1. Tăng nhu động của ruột để quá trình dịch chuyển thức ăn diễn ra tốt hơn.

2. Là một loại thức ăn giúp cung cấp năng lượng chủ yếu cho con người.

3. Cung cấp các loai khoáng chất cần thiết cho con người.

4. Cung cấp lượng lớn chất béo cho cơ thể người.


a)

(2), (3)

b)

(3), (4)

c)

(3)

d)

(4)

26.

Nhóm động vật nào sau đây có sựu trao đổi khí được thực hiện qua mang?

a)

Trai, ốc, tôm, cua và cá.

b)

Trai, tôm, cua, cá và thằn lằn.

c)

Ốc, tôm, cua, cá và ếch đồng.

d)

Ốc, tôm, cua, cá và rùa.

27.

Khi nuôi ếch và giun đất, người nuôi phải giữ cho môi trường nuôi luôn ẩm ướt. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

I. Ếch và giun đất chủ yếu hô hấp qua da nên phải ẩm mới khuếch tán được. 

II. Da ếch và giun đất cần ẩm để thực hiện khuyếch tán không khí dễ dàng.

III. Nếu môi trường không đủ ẩm, da ếch và giun đất bị khô, chúng không thực hiện được quá trình trao đổi khí sẽ chết.

IV. Ếch và giun sống dưới nước nên cần phải ẩm ướt.


a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Để phòng tránh các bệnh về đường hô hấp và tăng cường chức năng của hệ hô hấp, cần thực hiện bao nhiêu biện pháp dưới đây

I. Thường xuyên luyện tập thể dục thể thao đúng cách

II. Hạn chế sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào cơ thể bằng nhiều cách khác nhau

III. Giữ gìn môi trường sống lành mạnh, kiểm soát độ ẩm không khí

IV. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể bằng cách ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng và không cần uống nước.


a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

29.

Để chuẩn bị cho tiết thực hành vào ngày hôm sau, 4 nhóm học sinh đã bảo quản ếch theo các cách sau:

– Nhóm 1: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.

– Nhóm 2: Cho ếch vào thùng xốp có nhiều lỗ nhỏ, bên trong lót 1 lớp mùn cưa khô dày 5cm.

– Nhóm 3: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất khô dày 5cm.

– Nhóm 4: Cho ếch vào thùng xốp kín, bên trong lót 1 lớp đất ẩm dày 5cm.

Cho biết thùng xốp có kích thước như nhau. Nhóm học sinh nào đã bảo quản ếch đúng cách?


a)

Nhóm 3

b)

Nhóm 1

c)

Nhóm 4

d)

Nhóm 2

30.

Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây dẫn đến khói thuốc lá có hại đối với hệ hô hấp ở người?

I. Khói thuốc lá làm tê liệt lớp lông rung của phế quản.

II. Khói thuốc lá có thể gây ung thư phổi.

III. Khói thuốc lá chứa CO làm giảm hiệu quả hô hấp.

IV. Khói thuốc lá làm nhiệt độ trong phổi tăng lên.


a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Tập thể dục, thể thao thường xuyên có tác dụng như thế nào tới hệ hô hấp?

(1) Tăng tính đàn hồi của phổi, giảm dung tích sống.

(2) Tăng cường độ hấp thụ O2 và thải CO2.

(3) Phát triển và tăng sức bền của các cơ hô hấp, tăng thể tích lồng ngực.

(4) Tăng tần số hô hấp nhưng vẫn đảm bảo việc cung cấp O2 cho cơ thể và thải CO2 ra ngoài môi trường

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Khi nói về nguyên tắc phòng các bệnh hô hấp, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Tăng cường sức đề kháng.

b)

Hạn chế khả năng xâm nhập của mầm bệnh.

c)

Giảm sự lây lan của nguồn bệnh.

d)

Ức chế sự phát triển của mầm bệnh.

33.

Khi nói về hô hấp ở động vật, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Côn trùng có quá trình trao đổi khí với môi trường bằng hệ thống ống khí.

b)

Ở động vật không xương sống, quá trình trao đổi khí với môi trường diễn ra ở ống khí.

c)

Ở thú, quá trình trao đổi khí với môi trường đều diễn ra ở phổi.

d)

Ở cá voi quá trình trao đổi khí với môi trường diễn ra ở phổi.

34.

Thuốc lá là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần cây thuốc lá. Hoạt chất chủ yếu của thuốc lá là chất Nicotine, một chất không màu, chuyển thành màu nâu khi cháy và có mùi khi tiếp xúc với không khí. Nicotine có thể hấp thụ qua da, miệng và niêm mạc mũi hoặc hít vào phổi. Nicotine được sử dụng ở liều thấp sẽ tạo ra sự sảng khoái nhẹ nhàng, làm dịu cơn đói và bớt mệt mỏi. Tuy nhiên nếu dùng liều cao lâu dài sẽ gây lệ thuộc và độc hại cho cơ thể, đặc biệt là các bệnh về phổi và đường hô hấp.

a)

Ngoài nicotin, thuốc lá gồm các chất hóa học khác như CO, Tar.

b)

CO trong thuốc lá gây tiết nhiều dịch nhầy dẫn đến viêm, hẹp đường dẫn khí.

c)

Tar giữa các phiến mỏng của nang gây nguy cơ ung thư phổi, họng miệng

d)

Người hút thuốc lá có tác hại nặng hơn người ngửi khói thuốc lá.

35.

Có bao nguyên nhân sau đây có thể gây ra các bệnh về hô hấp?

1. Vi khuẩn. 2. Virus.

3. Khói thuốc lá 4. Khí thải.




(a)  

36.

Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp phòng tránh dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona (COVID – 19) gây ra?

1. Đeo khẩu trang đúng cách.

2. Thực hiện khai báo y tế khi ho, sốt.

3. Hạn chế đưa tay lên mắt, mũi và miệng.

4. Rửa tay thường xuyên và đúng cách.




(a)  

37.

Loại đồ ăn nào dưới đây đặc biệt có lợi cho hệ tim mạch?

a)

Kem

b)

Sữa tươi

c)

Cá hồi

d)

Lòng đỏ trứng gà

38.

Ở động vật có hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi chất với tế bào qua thành?

a)

mao mạch

b)

tĩnh mạch và mao mạch

c)

động mạch và mao mạch

d)

động mạch và tĩnh mạch

39.

Tính tự động của tim là?

a)

khả năng tự động điều chỉnh lượng máu của tim.

b)

khả năng tự động điều chỉnh nhịp đập của tim.

c)

khả năng tự động co dãn theo chu kì của tim.

d)

khả năng tự động.

40.

Khả năng co dãn tự động theo chu kì là nhờ hoạt động của

a)

các van tim.

b)

hệ dẫn truyền tim.

c)

hệ mạch máu.

d)

tâm thất.

41.

Hoạt động tim mạch được điều hòa bằng cơ chế thần kinh và thể dịch. Cơ chế thần kinh theo nguyên tắc …(1)…, cơ chế thể dịch thực hiện nhờ các …(2)…

a)

1 - dẫn truyền; 2 - enzyme.

b)

1 - phản xạ; 2 - enzyme.

c)

1 - dẫn truyền; 2 - hormone.

d)

1 - phản xạ; 2 - hormone.

42.

Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở.

a)

Lưỡng cư, bò sát, chim, thú

b)

Cá, lưỡng cư

c)

Côn trùng

d)

Cá và con người

43.

Hệ tuần hoàn của động vật cấu tạo từ các bộ phận sau

a)

dịch tuần hoàn, tim và hệ thống mạch máu.

b)

động mạch, mao mạch và tĩnh mạch.

c)

tâm nhĩ, tâm thất, buồng tim và van tim.

d)

nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng lưới Purkinje.

44.

Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch dưới áp lực …(1)… hoặc trung bình nên tốc độ máu chảy nhanh, tim thu hồi máu …(2)…

a)

1 - thấp; 2 - chậm.

b)

1 - thấp; 2 - nhanh.

c)

1 - cao; 2 - chậm.

d)

1 - cao; 2 - nhanh.

45.

Trong hệ tuần hoàn của một loài thú, tĩnh mạch chủ dẫn máu giàu …(1)… về tâm nhĩ …(2)…sau khi trao đổi khí ở tế bào.

a)

1 - O2; 2 - trái.

b)

1 - O2; 2 - phải.

c)

1 - CO2; 2 - trái.

d)

1 - CO2; 2 - phải.

46.

Vì sao ở tĩnh mạch, huyết áp là thấp nhất?

a)

Vì tổng tiết diện của tĩnh mạch lớn.

b)

Vì số lượng tĩnh mạch nhiều hơn động mạch.

c)

Vì số lượng tĩnh mạch lớn.

d)

Vì tĩnh mạch ở xa tim, áp lực co bóp của tim giảm

47.

Ý nào dưới đây là tác hại của thuốc lá đối với hệ tuần hoàn?

a)

Gây ra các bệnh về gan như xơ gan.

b)

Viêm trong động mạch và mạch máu.

c)

Nguy cơ cao bị chảy máu và đau ruột non.

d)

Gây tổn thương đường tiêu hóa.

48.

Trong hệ mạch, huyết áp giảm dần từ

a)

tĩnh mạch chủ \rightarrow mao mạch \rightarrow động mạch chủ.

b)

động mạch chủ \rightarrow tĩnh mạch \rightarrow chủ mao mạch.

c)

động mạch chủ \rightarrow mao mạch \rightarrow tĩnh mạch chủ.

d)

tĩnh mạch chủ \rightarrow động mạch \rightarrow chủ mao mạch.

49.

Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định sai về hệ dẫn truyền tim? 

(1) Hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.

(2) Nút nhĩ thất tự động phát xung điện, cứ sau một khoảng thời gian nhất định, nút nhĩ thất lại phát xung điện. 

(3) Nút nhĩ thất phát xung điện lan ra khắp cơ tâm thất làm 2 tâm thất co. 

(4) Sau khi tâm thất co, xung điện lan đến nút xoang nhĩ, bó His rồi theo mạng lưới Purkinje lan ra khắp cơ tâm nhĩ làm 2 tâm nhĩ co.


a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

50.

Đâu không phải là lợi ích của việc luyện tập thể dục, thể thao đối với tim?

a)

Cơ tim phát triển.

b)

Thành tim dày hơn.

c)

Tăng thể tích tâm thu.

d)

Tăng tính đàn hồi, giảm lưu lượng máu.

51.

Ở trạng thái gắng sức thì so với người bình thường, vận động viên có đặc điểm một chu kì tim như thế nào?

a)

Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn.

b)

Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim lớn hơn.

c)

Nhịp tim nhanh hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn.

d)

Nhịp tim chậm hơn và lượng máu được bơm vào mỗi ngăn tim bé hơn.

52.

Vì sao khi ở người lớn tuổi, khi huyết áp tăng cao dễ dẫn đến bị xuất huyết não?

a)

Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi hyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

c)

Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp dễ làm vỡ mạch..

d)

Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết cao dễ làm vỡ mạch.

53.

Một người sống ở vùng núi cao và một người sống ở đồng bằng cùng thi đấu thể thao ở vùng đồng bằng. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hoạt động tim, phổi của hai người này khi đang thi đấu?

a)

Hoạt động tim, phổi của hai người này đều tăng mạnh.

b)

Hoạt động tim, phổi của hai người này đều giảm mạnh.

c)

Người sống ở vùng đồng bằng có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng núi cao.

d)

Người sống ở vùng núi cao có nhịp tim và tần số hô hấp thấp hơn người sống ở vùng đồng bằng.

54.

Khi nói về các “biện pháp giúp hệ tuần hoàn khỏe mạnh”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 

1. Tập thể dục thường xuyên và điều độ.

2. Không rượu bia, thuốc lá, chất kích thích.

3. Thực hiện ăn uống và nghỉ nghơi hợp lí.

4. Kiểm tra sức khỏe tim mạch định kì.


a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Khi nói về về hệ tuần hoàn, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Tim ngoài nhiệm vụ và máy bơm và hút máu thì còn là nơi dự trữ máu lâu dài.

b)

Máu chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển và trao đổi khí O2 và CO2

c)

Dịch tuần hoàn ở một số loại động vật là hỗn hợp máu - dịch mô

d)

Máu ở tất cả các loài động vật có màu đỏ, do hemoglobin chứa sắt

56.

Khi nói về tuần hoàn của động vật, các em cho biết phát biểu sau đây đúng hay sai?

a)

Máu trong động mạch luôn giàu O2 và có màu đỏ tươi.

b)

Các loài thú, chim, bò sát, ếch nhái đều có hệ tuần hoàn kép.

c)

Hệ tuần hoàn hở có tốc độ lưu thông máu nhanh hơn so với hệ tuần hoàn kín.

d)

Trong một chu kì tim, tâm thất luôn co trước tâm nhĩ để đẩy máu đến tâm nhĩ.

57.

Khi nói về huyết áp ở người, phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a)

Huyết áp thay đổi theo độ tuổi, tuổi càng cao huyết áp càng tăng.

b)

Huyết áp chịu ảnh hưởng của yếu tố di truyền, chế độ ăn uống và sinh hoạt.

c)

Nếu thường xuyên ăn thức ăn có nhiều muối, chất đạm thì dễ bị bệnh huyết áp cao.

d)

Lúc tăng nhịp tim thì sẽ làm tăng huyết áp và ngược lại.

58.

Hình bên dưới mô tả các bộ phận của hệ dẫn truyền tim. Dựa vào những kiến thức đã học của mình về cấu tạo và hoạt động của hệ dẫn truyền tim, em hãy cho biết mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

[A] hoạt động làm cơ tâm nhĩ co.

b)

[B] có khả năng tự phát xung theo chu kì.

c)

[C] là bó His, [D] là mạng Purkinje.

d)

[D] lan truyền xung thần kinh từ dưới lên.

59.

Hình sau đây mô tả thời gan thực hiện các pha của một chu kì tim, ô màu sẫm thể hiện thời gian co. Khi nói về hình này, phát biều nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Trong một chu kì tim, thời gian nghĩ của tâm thất nhiều hơn tâm nhĩ.

b)

Trong một chu kì tim, tâm nhĩ có thời gian làm việc/thời gian nghỉ là 3/5.

c)

Trong một chu kì tim, thời gian tim nghĩ bằng thời gian hoạt động của tim.

d)

Trong một chu kì tim, tổng thời gian nghĩ và làm việc của tâm nhĩ bằng chu kì tim

60.

Hệ dẫn truyền tim gồm mấy bộ phận?

(a)  

61.

Tim của các loài ếch, nhái, có mấy ngăn?

(a)  

62.

Có bao nhiêu hành động sau đây mà người bị cao huyết áp nên thực hiện?

I. Tập thể dục, thể thao điều độ.

II. Ăn các loại thức ăn có nhiều chất béo, bột đường.

III. Hạn chế ăn các loại thức ăn có nồng độ muối cao.

IV. Sử dụng dầu thực vật hoặc dầu cá, hạn chế ăn mỡ động vật




(a)  

63.

Cho các yếu tố: lực co tim, số lượng hồng cầu, độ quánh của máu, sức cản của dòng máu. Huyết áp thay đổi do mấy yếu tố kể trên?

(a)  

64.

Nhịp tim của nghé là 50 lần/phút, giả sử thời gian các pha của chu kì tim lần lượt là 1:3:4. Trong một chu kì tim, thời gian tâm nhĩ được nghỉ ngơi là bao nhiêu giây?

(a)  

65.

Nguyên nhân bên trong gây bệnh cho động vật và người là

a)

yếu tố di truyền.

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh.

d)

không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

66.

Hàng rào bảo vệ bên ngoài của cơ thể gồm các thành phần nào?

a)

Các cơ quan, tế bào lympho T.

b)

Các cơ quan, đại thực bào.

c)

Da, niêm mạc, các chất tiết.

d)

Da, niêm mạc, kháng thể.

67.

Miễn dịch đặc hiệu gồm

a)

2 loại.

b)

3 loại.

c)

4 loại.

d)

5 loại.

68.

Miễn dịch tế bào quá trình tế bào …(1)… sẽ tiết ra …(2)… làm tan tế bào nhiễm.

a)

1 - T độc; 2 - kháng thể.

b)

1 - T độc; 2 - protein độc.

c)

1 - plasma; 2 - kháng thể.

d)

1 - plasma; 2 - protein độc.

69.

Vaccine truyền thống thường có bản chất là …(1)… đã bị làm yếu đi, …(2)… khả năng nhân lên trong tế bào.

a)

kháng thể; 2 - không còn.

b)

kháng thể; 2 - còn.

c)

kháng nguyên; 2 - không còn.

d)

kháng nguyên; 2 - còn.

70.

Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về miễn dịch:

a)

1-acf, 2-bde.

b)

1-bde, 2-acf.

c)

1-abf, 2-cde.

d)

1-cde, 3-abf.

71.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vaccine và vai trò của tiêm vaccine?

a)

Vaccine là chế phẩm sinh học có chứa chất sinh kháng nguyên hoặc kháng nguyên không còn khả năng gây bệnh.

b)

Vaccine được dùng để tạo miễn dịch thụ động khi tiêm vào cơ thể, giúp cơ thể tăng sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh.

c)

Miễn dịch cộng đồng xảy ra khi có khoảng 70 - 80% dân số được tiêm chủng.

d)

Tiêm chủng trên diện rộng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phòng bệnh, dịch.

72.

Khi nói về miễn dịch không đặc hiệu, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chỉ xảy ra khi có kháng nguyên xâm nhập.

b)

Có sự tham gia của các kháng thể nằm trong dịch thể của cơ thể.

c)

Có sự tham gia của tế bào lympho T bình thường.

d)

Mang tính chất bẩm sinh, nhờ có các yếu tố bảo vệ tự nhiên của cơ thể.

73.

Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về thành phần của hàng rào bảo vệ bên ngoài và cách thức bảo vệ của nó:

a)

1-c, 2-b, 3-a.

b)

1-a, 2-b, 3-d.

c)

1-c, 2-a, 3-b.

d)

1-a, 2-d, 3-b.

74.

Khi xảy ra phản ứng viêm thì các tế bào bị tổn thương tiết ra chất hóa học …(1)… dưỡng bào và bạch cầu …(2)… giải phóng histamin.

Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - ức chế; 2 - ưa acid.

b)

1 - kích thích; 2 - ưa acid.

c)

1 - ức chế; 2 - ưa kiềm.

d)

1 - kích thích; 2 - ưa kiềm.

75.

Nối cột tác nhân gây bệnh và cách thức gây bệnh dưới đây:

a)

1a, 2b, 3c, 4d.

b)

1d, 2b, 3a, 4c.

c)

1b, 2d, 3a, 4c.

d)

1a, 2c, 3d, 4b.

76.

Một số bệnh như sởi, quai bị thường chỉ mắc một lần trong đời vì

a)

sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng thể chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch.

b)

sau khi mắc bệnh, cơ thể sẽ sản xuất ra kháng nguyên chống lại virus và hình thành trí nhớ miễn dịch

c)

virus gây bệnh đã bị loại bỏ hoàn toàn khỏi môi trường sống

d)

thuốc kháng sinh đã tiêu diệt và ngăn chặn tái nhiễm của virus

77.

Trong cuộc chiến chống lại dịch bệnh Covid-19, vũ khí mạnh nhất của cơ thể chính là hệ miễn dịch khỏe mạnh. Hệ miễn dịch của chúng ta hoạt động nhằm tìm ra mầm bệnh và những "kẻ xâm lược" không có nhiệm vụ gì trong cơ thể. Đáp ứng miễn dịch là cách thức cơ thể của chúng ta nhận dạng và bảo vệ bản thân trước vi khuẩn, virus và các tác nhân ngoại lai có hại khác. Khi nói về đáp ứng miễn dịch, nhận định nào đúng hoặc sai?

a)

Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.

b)

Các đáp ứng không đặc hiệu gồm: tế bào trình diện kháng nguyên và tế bào T độc.

c)

Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học gồm: da, niêm mạc, lông, chất nhầy; dịch của cơ thể như nước mắt, nước tiểu,...

d)

Một trong những hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ hô hấp là lớp dịch nhầy trong khí quản, phế quản.

78.

Khi nói về phản ứng dị ứng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Phản ứng dị ứng cấp tính đôi khi đưa đến sốc phản vệ.

b)

Hậu quả của sốc phản vệ là gây co thắt phế quản, dãn các mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh,… dẫn đến não, tim không nhận đủ máu và O2.

c)

Dị ứng là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định, nghĩa là cơ thể quá mẫn cảm với kháng nguyên.

d)

Kháng nguyên trong phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên.

79.

Cho các tình huống dưới dây. Hãy cho biết, tình huống nào đúng hoặc sai khi nói về vai trò của vaccine và tiêm phòng bệnh, dịch?

a)

Một người cha chưa từng tiêm vaccine thủy đậu quyết định tiêm phòng khi biết rằng con của mình vừa mắc bệnh này. Điều này có thể giúp người cha đó ngăn ngừa bệnh thủy đậu.

b)

Một cộng đồng có tỷ lệ tiêm phòng vaccine bạch hầu thấp. Một trường hợp bệnh bạch hầu được phát hiện trong cộng đồng này sẽ gây nguy cơ cao bùng phát dịch bệnh.

c)

Một phụ nữ mang thai lo ngại và quyết định không tiêm phòng vaccine cúm vì cho rằng sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi.

d)

Một người đàn ông cho rằng việc tiêm phòng cúm hàng năm là không cần thiết vì một khi đã tiêm phòng thì sẽ được bảo vệ suốt đời.

80.

Cho các thành phần: nước bọt, da, tế bào T hỗ trợ, tế bào B nhớ, tế bào trình diện, niêm mạc, tương bào, đại thực bào và dịch nhầy. Có bao nhiêu thành phần thuộc hệ thống miễn dịch không đặc hiệu?

(a)  

81.

Cho các nguyên nhân gây bệnh cho người và động vật sau 

1. Yếu tố di truyền.

2. Các tia bức xạ, hóa chất độc hại.

3. Tiếp xúc với động vật chứa mầm bệnh.

4. Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

Có bao nhiêu nguyên nhân trên là nguyên nhân bên ngoài gây bệnh cho người và động vật




(a)  

82.

Cho các đáp ứng: sốt, viêm, dị ứng, thực bào và tiết interferon. Có bao nhiêu đáp ứng là đáp ứng của miễn dịch không đặc hiệu?

(a)  

83.

Xét các loài động vật: Cá chép, thủy tức, châu chấu, bồ câu, bò. Có bao nhiêu loài động vật hô hấp bằng phổi?




(a)  

84.

Cho các bệnh sau đây: Viêm phổi, viêm phế quản, viêm loét dạ dày, lao phổi, hen suyễn, thiếu máu, nhược cơ và cảm cúm. Có bao nhiêu bệnh về đường hô hấp?

(a)  

85.

Xét các trường hợp sau đây:

Trường hợp 1: Một em bé mới sinh được tiêm vaccine viêm gan B trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

Trường hợp 2: Một người bị chó cắn và có nguy cơ nhiễm virus dại. Sau khi bị cắn, người đó sẽ được tiêm globulin miễn dịch dại (RIG) ngay lập tức.

Trường hợp 3: Một người được tiêm vaccine ngừa cúm hàng năm để bảo vệ khỏi các chủng virus cúm mới.

Trường hợp 4: Trong đại dịch COVID-19, một số bệnh nhân được điều trị bằng kháng thể đơn dòng như bamlanivimab hoặc casirivimab/imdevimab.

Trường hợp 5: Một nhân viên y tế được tiêm vaccine ngừa bệnh lao (BCG) trước khi bắt đầu làm việc ở bệnh viện.

Các trường hợp nào là ví dụ của miễn dịch chủ động?




(a)