Font size
Worksheetssinh gk 11
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
trong quá trình trao đổi chất, con người không lấy vào cơ thể chất nào sau đây
nước uống
thức ăn
carbon dioxide
oxygen
quá trình hấp thụ khí oxygen và thải ra khí carbon dioxide được diễn ra tại hệ cơ quan nào trong cơ thể
hệ tuần hoàn
hệ hô hấp
hệ tiêu hóa
hệ thần kinh
dựa vào kiểu trao đổi chất, người ta chia sinh vật thành 2 nhóm. đó là
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng
nhóm sinh vật tự dưỡng và nhóm sinh vật dị dưỡng
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hoại dưỡng
nhóm sinh vật dị dưỡng và nhóm sinh vật hóa dưỡng
chuyến hóa năng lượng là
quá trình biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học
quá trình biến đổi năng lượng hóa học thành nhiệt năng
quá trình biến đổi năng lượng để hoạt động hàng ngày
quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
phát triển kích thước theo thời gian
tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động
tích lũy năng lượng
vận động tự do trong không gian
chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường
oxygen
carbon dioxide
chất dinh dưỡng
vitamin
trong quá trình trao đổi chất luôn có sự
giải phóng năng lượng
tích lũy(lưu trữ) năng lượng
giải phóng hoặc tích lũy năng lượng
phản ứng dị hóa
trong các sinh vật sau, nhóm sinh vật nào có khả năng tự dưỡng
tảo, cá, chim, rau, cây xà cừ
tảo , nấm, rau, lúa, cây xà cừ
con người, vật, nuôi, cây trồng
tảo, trùng roi xanh, lúa, cây xà cừ
sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ là nhờ có quá trình nào
trao đổi chất và sinh sản
quá trình chuyển hóa năng lượng
quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
quá trình trao đổi chất và cảm ứng
đồng hóa là
phân hủy các chất
tổng hợp chất mới, tích lũy năng lượng
giải phóng năng lượng và chuyển hóa năng lượng
biến đổi các chất
cho các chất sau: 1. oxygen 2. carbon dioxide 3. chất dinh dưỡng 4. nước uống 5. năng lượng nhiệt 6. chất thải
1, 2, 3, 4, 5
1, 2, 3, 4
1, 3, 4, 5
1, 3, 4
trong cơ thể người, chất hữu cơ được phân giải để giải phóng năng lượng có nguồn gốc từ sự trao đổi chất ở hệ
bài tiết
tuần hoàn
tiêu hóa
thần kinh
trong tế bào và cơ thể sinh vật, năng lượng được tích trữ chủ yếu trong các
liên kết hóa học
mô mỡ và máu
phản ứng
bào quan của tế bào
trong quá trình quang hợp, cây xanh có thể tự tổng hợp được chất hữu cơ nhờ cái ánh sáng mặt trời, nước và khí carbon dioxide. năng lượng trong quá trình là sự chuyển hóa năng lượng từ dạng
nhiệt năng thành hóa năng
quang năng thành nhiệt năng
quang năng thành hóa năng
nhiệt năng thành quang năng
cho các nhận định sau
1. trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là điều kiện của cơ thể, là đặc tính cơ bản của sự sống
2. uống đủ nước, thức khuya, luyện tập thể dục thể thao,.. sẽ thúc đẩy quá trình trao đổi chất của cơ thể
3. tùy thơ kiểu trao đổi chất, người ta hia sinh vật thành 2 nhóm là sinh vật dị dưỡng và sinh vật hóa dưỡng
4. trong cơ thể con người đã có quá trình biến đổi hóa học thức ăn thành năng lượng, cung cấp cho mọi hoạt động sống hàng ngày
số nhận định đúng là
1
2
3
4
vì sao cơ thể khi vận động nóng dần lên
bởi vì khi vận động, trong cơ thể, thức ăn được biến đổi thành năng lượng hóa học nên nóng cơ thể
bởi vì khi vận động nhiều. cơ thể sẽ đổ mồ hôi mất nước nóng dần lên
bởi vì khi vận động, để có năng lượng cho quá trình hoạt động thì cơ thể đã xảy ra một phản ứng biến đổi hóa học và phản ứng này sinh ra nhiệt, khiến cho cơ thể nóng lên
bởi vì khi vận động thì trong cơ thể con người đã xảy ra sự biến đổi năng lượng tư dạng liên kết hóa học tích trữ sang cơ năng và nhiệt năng, nên khiến cho cơ thể người nóng lên
cho các nhận định sau
1. cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể
2, làm phát sinh các cơ quan và chức năng mới trong cơ thể
3, cây dựng cơ thể
4, loại bỏ các chất thải ra khỏi cơ thể
5, tạo nha cơ thể mới
nhận định nào đúng khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyến hóa năng lượng
1,2,3,4,5
1,2,3
1,3,4
1.3.5
vì sao chúng ta làm việc nhiều thì cần tiêu thụ nhiều thức ăn
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa năng lượng để hoạt động
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để duy trì nhiệt độ cơ thể
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo năng lượng để đào thải khí carbon dioxide ra ngoài
thức ăn là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình chuyển hóa tạo nhiệt năng để đào thải mồ hôi ra ngoài
quá trình trao đổi chất của con người thải ra môi trường những chất nào
khí carbon dioxide, nước tiểu, mồ hôi
khí oxygen, nước tiểu mồ hôi nước mắt
khí oxygen, khí carbon dioxide, nước tiều
khí oxygen, phân, nước tiều, mồ hôi
trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối vơi
sự chuyển hóa của sinh vật
sự biến đổi các chất
sự trao đổi năng lượng
sự sống của sinh vật
rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
miền lông hút
miền chóp rễ
miền sinh trưởng
miền trưởng thành
sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ thể
thẩm thấu
cần tiêu tốn năng lượng
nhờ các bơm ion
chủ động
sự hấp thụ ion khoáng theo cơ chế thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
hoạt động trao đổi chất
chênh lệch nồng độ ion
cung cấp năng lượng
hoạt động thẩm thấu
phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ cây theo cơ chế chủ động diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có nồng độ
cao đến nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng
cao đến nơi có nồng độ thấp
thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi tiêu tốn năng lượng
động lực của dòng mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
lá và rễ
cành và lá
rễ và thân
thân và lá
nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua dòng mạch rây theo chiều từ trên xuống
từ mạch gỗ sang mạch rây
từ mạch rây sang mạch gỗ
qua dòng mạch gỗ
động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến là lực
lực đấy(áp suất rễ)
lực hút do thoát hơi nước ở lá
lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành tế bào mạch
do sự phối hợp 3 lực: lực đẩy, lực hút và lực liên kết
nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào sau đây
con đường tế bào chất và con đường gian bào
qua lông hút vào các tế bào nhu mô vỏ , sau đó vào trung trụ
xuyên qua tế bào chất của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ
đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ
cấu tạo của dòng mạch gỗ gồm các
tế bào chết là quản bào và mạch ống
tế bào sống là mạch ống và tế bào kèm
tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm
tế bào sống là quản bảo và mạch ống
cấu tạo của dòng mạch rây gồm các
tế bào chết là quản bào và mạch ống
tế bào sống là mạch ống và tế bào kèm
tế bào chết là mạch ống và tế bào kèm
tế bào sống là quản bào và mạch ống
cơ quan thoát hơi nước chủ yếu là gì
lá
cành
thân
rễ
vai trò sinh lý của nitrogen gồm
vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết
vai trò cấu trúc
vai trò điều tiết
tham gia cấu tạo protein, axit niucletic
trong các biện pháp sau
1. phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ
2. tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho cây
3. giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất
4. vun gốc và xới đất cho cây
1
2
3
4
khi tế bào khí khổng no nước thì thành
mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra
dày căng ra làm co thành mỏng căng theo
dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra
mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo khí khổng mở ra
khi tế bào khí khổng mất nước thì thành
mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại
dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại
dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại
mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại
sắp xếp điểm sau
1. được điều chỉnh bằng việc đống mở khí khổng
2. vận tốc lớn
3. không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng
4. vận tốc nhỏ
con đường thoát hơi nước bằng cutin có bao nhiêu đặc điểm trên
1
2
3
4
lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước trong thân là
lực đẩy của rễ do quá trình hấp thụ nước
lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước
lực liên kết giữa các phân tử nước
lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn
yếu tố nào sau đây đóng vai trò quyết định đến quá trình thoát hơi nước ở lá
số lượng khí khổng
sự phân bố khí khổng trên bề mặt lá
hoạt động đóng mở khí khổng
kích thước của khí khổng
hiện tượng lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục. thiếu các các nguyên tố khoáng nào sau đây gây ra hiện tượng này
P, K, Fe
S, P, K
N, Mg, Fe
N, K, Mn
sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitrogen của lá cây là
sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng
lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
lá nhỏ có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm
nguyên tố nitrogen có trong thành phần của
protein và axit nucleic
lipid
saccarit
photpho
có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về hậu quả bón liều lượng phân bón cao quá mức cần thiết cho cây
1. gây đọc hại đối với cây
2. câu ô nhiễm nông phẩm và môi trường
3. làm đất đai phì nhiêu nhưng cây không hấp thụ được hết
4. dư lượng phân bón khoáng chất sẽ làm xâu lí tính của đất, giết chết các sinh vật co lợi
phương án đúng là
1
2
3
4
quang hợp ở thực vật là quá trình
lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng oxy từ cacbonic và nước
sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp hấp thu để tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản(CO2)
tổng hợp được các hợp các hợp chất cacbonhydrat và o2 từ các chất vô cơ đơn giản xảy ra ở lá cây
sử dụng năng lượng ATP được lục lạp hấp thụ để tổng hợp cacbonhydrat và giải phóng O2 từ CO2 và nước
phương trình tổng quát của quang hợp ở thực vật
CO2 + 12H2O=> C6H12O6 + 6O2 + 6H20
C6H1206 + 602=> 6H2O+ 6CO2
6CO2 + 12H2O=> C6H12O6 + 12H2O
C6H12O6 + 6O2 + 6H2O => C6H12O6 + 12H20
phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của quang hợp đối với thực vật
tạo ra đường xây dựng nên tế bào, cơ thể đồng thời làm nguyên liệu cho quá trình giải phóng năng lượng và nguồn dự trữ năng lượng
giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên Trái Đất
tạo ra nguyên liệu và năng lượng và cung cấp cho các sinh vật khác trên
Trái Đất
hấp thụ CO2 giải phóng O2 giúp điều hòa không khí kiến tạo và duy trì tầng ozon giảm hiệu ứng nhà kính
phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của quang hợp đối với sinh quyển
tạo ra đường xây dựng nên tế bào, cơ thể đồng thời làm nguyên liệu cho quá rình giải phóng năng lượng và là nguồn dự trữ năng lượng
giải phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên trái đất
tạo ra nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho các sinh vật khác trên trái đất
hấp thụ CO2 giải phóng O2 giúp điều hòa không khí kiến tạo và duy trì tầng ozon giảm hiệu ứng nhà kính
những phát biểu nào sau đây đúng khi nói về vai trò của quang hợp đối với sinh vật
I. tạo ra đường xây dựng nên tế bào, cơ thể đồng thời làm nguyên liệu cho quá trình giải phóng năng lượng và là nguồn dự trữ năng lượng
II. giả phóng O2 cung cấp dưỡng khí cho nhiều sinh vật trên trái đất
III. tạo ra nguyên liệu cung cấp cho các sinh vật khác trên trái đất
IV. hấp thụ CO2 giải phóng O2 giúp điều hòa không khí kiến tạo duy trì ozon giảm hiệu ứng nhà kính
I, II
II, III
I, III
II, IV
hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh bao gồm
diệp lục và carotenoit
diệp lục a và diệp lục b
caroten và xantophyl
diệp lục a và carten
vai trò chủ yếu của hệ sắc tố đối với quang hợp ở cây xanh là
hấp thụ năng lượng ánh sáng
tạo màu sắc đặc trưng cho cây
chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lương hóa học
hấp thụ CO2
sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hoa là
diệp lục a
diệp lục b
caritene
xanthophyl
các sắc tố quang hợp của lá có màu đỏ hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây
diệp lục b->diệp lục a ->diệp lục a ở trung tâm phản ứng->carotenoid
carotenoid->diệp lục b -> diệp lục a-> diệp lục a ở trung tâm phản ứng
carotenoid ->xanthophyl->diệp lục b ở trung tâm phản ứng
diệp lục b->diệp lục a ->carotenoid->diệp lục a ở trung tâm phản ứng
pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng liên kết hóa học trong
ATP và NADPH
NADH
ADP và NADH
ADP
trong pha sáng của quá trình quang hợp, ATP và NADPH được chuyển hóa từ quá trình nào
hấp thụ năng lượng của nước
hoạt động chuỗi truyền điện tử trong quang hợp
quang phân li nước
diệp lục hấp thụ ánh sáng trở thành trạng thái kích động
ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
RuBP(ribulose 1,5 bisphosphate)
G3P(glyceraldehyde 3 phosphate)
3-PGA(3-phosphoglycerid acid)
OAA(oxalocacetic acid)
ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiền là
OAA(oxaloacetic acid)
G3P(glyceraldehyde 3 phosphate)
RuBP(ribulose 1,5 bisphosphate)
3-PGA(3-phosphoglycerid acid)
ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
AM(malic acid)
G3P(glyceraldehyde 3 phosphate)
RuBP(ribulose 1,5 bisphosphate)
3-PGA(3-phosphoglycerid acid)
sự giống nhau trong quang hợp giữa thực vật C3 và C4 là
thời gian cố định CO2
enzim cố định CO2
sản phẩm đầu tiên của pha tối
chất nhận CO2 đầu tiên
quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau là
sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
chất nhận CO2 đầu tiên
các phản ứng sáng tương tự
loại tế bào thực hiện quang hợp
khi nói về ảnh hưởng ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai
điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ hô hấp bằng cường độ quang hợp
trong giới hạn từ điểm bù đến điểm bão hòa ánh sáng, cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng
cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng
thành phần ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sản phẩm quang hợp
khi nói về ảnh hưởng của CO2 thì cường độ quang hợp phát biểu nào sau đây sai
khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng
nồng độ CO2 tối thiểu mà cường độ hô hấp bằng quang hợp gọi là điểm bù CO2
điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp đật cực đại
điểm bù CO2 ở thực vật C4 thấp hơn thực vật C3
nhận định nào sau đây đúng
ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng dộ CO2 thuận lợi cho quang hợp
ở điều kiện cường độ ánh sáng thâp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quá trình quang hợp
ở điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nòng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
ở điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai
cây nhiệt đới bắt đầu quang hợp ở khoảng 3-5 độ C
nhiệt độ tối ưu cho cây quang hợp ở cây nhiệt đới cao hơn cây ôn đới
cây vùng lạnh có thể quang hợp ở nhiệt độ thấp hơn 0 độ C
nhiệt độ tối ưu cho quang hợp khác nhau tùy theo từng loài
nhận định không đúng khi nói về sự ảnh hưởng của ánh sáng tới cường độ quang hợp
quang hợp chỉ xảy ra tại miền ánh sáng xanh tím và miền ánh sáng đỏ
các tia sáng có độ dài bước sóng khác nhau ảnh hưởng đến cường độ quang hợp là như nhau
các tia sáng đổ xúc tiến quá trình hình thành carbonhydrat
các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp axit amin, protein
khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai
quang hợp xảy ra khi bộ máy quang hợp hấp thu ánh sáng tại miền xanh tím và ánh sáng đỏ
các cây dưới tán rừng thường chứa nhiều diệp lục b giúp hấp thụ các tia sáng có bước sóng ngắn
khi cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt tới điểm bão hòa ánh sáng
các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp cabohydrate và lipid, trong khi các tia đỏ kích thích tổng hợp acid amin và protein
khi nói về quang hợp ở 3 nhóm thực vật, phát biểu nào sau đây đúng
chu trình canvin tồn tại cả 3 nhóm thực vật C3 C4 và CAM
O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2
pha tối(pha cố định CO2) diễn ra trong xoang tilacoit của lục lạp
quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3 C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng
khi nói về đặc điểm chung của pha tối quang hợp ở thực vật C3 và C4, phát biểu nào sau đây sai
vị trí cố định CO2 đầu tiên là ở tế bào nhu mô thịt lá
có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình canvin
tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào
tinh bột đều được tổng hợp từ chu trình canvin
xét các loài thực vật: ngô, xương rồng, cao lương. khi nói về quá trình quang hợp ở các loài cây đó, phát biểu nào sau đây đúng
ở cùng một nồng độ CO2 giống nhau thì cả 3 loài cây này đều có cường độ quang hợp giống nhau
ở cùng mộ cường độ ánh sáng như nhau thì cả 3 loài cây này đều có cường độ quang hợp như nhau
pha tối của cả 3 loài cây này đều có chu trình C4 và chu trình canvin
cả 3 loài này đều có pha tối diễn ra ở lục lạp của tế bào quanh bó mạch
hô hấp là quá trình
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
oix hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
khử các hợp chất hữu cơ thành CO2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho hoạt động sống của cơ
...... là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp , phổ biến cacborrhydrate thành các chất đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng ATP và nhiệt
quang hợp ở thực vật
hô hấp sáng ở thực vật
hô hấp ở thực vật
lên men
các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào
chu trình crep->đường phân->chỗi truyền electron hô hấp
đường phân->chuỗi truyền electron hô hấp -> chu trình crep
đường phân-> chu trình crep-> chuỗi truyền electron hô hấp
chuỗi truyền electron hô hâp->chu trình crep -> đường phân
đường phân->chu trình crep->chuỗi truyền electron hô hấp là các giai đoạn của
phân giải hiếu khí
hô hấp sáng
phân giải kị khí
lên men
đường phân-> lên men là giai đoạn của
phân giải hiếu khí
hô hấp sáng
phân giải kị khí
hô hấp hiếu khí
giai đoạn nào chung cho quá trình lên men và hô hấp hiếu khí
chu trình crep
chuỗi truyền điện tử electron
đường phân
tổng hợp axetyl- CoA
quá trình hô hấp trong cơ thể thực vật, trải qua các giai đoạn
đường phân và hô hấp hiếu khí
đường phân hiếu khí và chu trình crep
cacboxi hóa-khử-tái tạo chất nhận
oxy hóa chất hữu cơ và khử
sản phẩm của phân giải kị khí(đường phân và lên men) từ axit piruvic là
rượu etylic + CO2 + năng lượng
axit lactic + CO2 + năng lượng
rượu etylic+năng lượng
rượu etylic + CO2
đâu không phải vai trò của hô hấp ở thực vật
giải phóng năng lượng ATP
giải phóng năng lượng nhiệt
tạo các sản phẩm trung gian
tổng hợp các chất hữu cơ
vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật là
(1)năng lượng (dưới dạng ATP) sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây như tổng hợp và vậ chuyển các chất, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng,...
(2) nhiệt năng được phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống trong cơ thể thực vật diễn ra một cách bình thường
(3) các sản phẩm trung gian được tạo ra từ quá trình hô hấp ở thực vật(đường 3 carbon, pyruvate,...) là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể như protein axite béo ....
(4) cung cấp nguồn thức ăn cho sinh vật dị dưỡng và là nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, chế biến dược phẩm của con người; cung cấp năng lượng, điều hòa không khí
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (4)
(1), (3) cà (4)
khi nói về vấn đề hô hấp ở thực vật, nhân tố môi trừng nào sau đây không tác động đến hô hấp
nhiệt độ
nồng độ khí CO2
nồng độ khí Nito(N2)
hàm lượng nước
nhận định nào sau đây đúng nhất
hàm lượng nước tỉ lệ nghich với cường độ hô hấp
cường độ hô hấp và nhiệt độ tỉ lệ thuận với nhau
nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp
nồng độ CO2 thấp sẽ ức chế hô hấp
nhận định nào sau đây là sai
hàm lượng nước tỉ lệ thuận với cường độ hô hấp
cường độ hô hấp và nhiệt độ luôn tỉ lệ thuận với nhau
nồng độ CO2 sẽ ức chế hô hấp
vượt qua nhiệt độ tối ưu thì cường độ hô hấp giảm
khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai
hô hấp bị ảnh hưởng nếu O2 giảm dưới 10%
nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật
nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp
trong điều kiện thiếu khí oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí
các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật gồm
nước, nhiệt độ, hàm lượng O2
nước, nhiệt độ, hàm lượng CO2
nước, hàm lượng O2, CO2
nước, nhiệt độ, hàm lượng O2, CO2
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là
Cung cấp năng lượng chống chịu
Tăng khả năng chống chịu.
Tăng khả năng chống chịu.
Miễn dịch cho cây.
Sự khác nhau trong quang hợp giữa thực vật C4 và thực vật CAM là
thời gian cố định CO2
enzim cố định CO2
sản phẩm đầu tiên của pha tối.
chất nhận CO2 đầu tiên
Sắc tố quang hợp nào sau đây có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH?
diệp lục a.
diệp lục b.
carotene.
xanthophyl.
