Ukuran huruf
Lembar kerjaSH11_Ôn tập KT Giữa Học kì 2
Total soal: 80
Worksheet time: 41mins
Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành
chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
các chất hữu cơ cần thiết.
chất đơn giản không hấp thụ được.
các chất độc hại cho cơ thể.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, thức ăn được
tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa cơ học.
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được
tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa ngoại bào.
tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.
tiêu hóa cơ học.
Động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng ống?
Chim.
Thủy tức
Trùng roi
Trùng giày
Động vật nào sau đây chưa có cơ quan tiêu hóa?
Chim.
Thủy tức
Giun đất.
Trùng giày
Tiêu hoá là quá trình biến đổi thức ăn thành
các chất hữu cơ phức tạp.
ác chất dinh dưỡng và năng lượng.
chất dinh dưỡng và tạo năng lượng.
chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Ở động vật có túi tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào, tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hoá nội bào.
Ở động vật có ống tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hóa ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.
Tiêu hoá nội bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Ở động vật chưa có cơ quan tiêu hoá, thức ăn được tiêu hoá như thế nào?
Tiêu hoá nội bào.
Tiêu hóa ngoại bào.
Một số tiêu hoá nội bào, còn lại tiêu hoá ngoại bào.
Tiêu hóa ngoại bào tiêu hoá nội bào.
Dạ dày ở những động vật ăn thực vật nào không có 4 ngăn?
Trâu
Cừu
Dê
Thỏ
Sự tiêu hoá thức ăn ở thú ăn thịt như thế nào?
Tiêu hoá hoá học.
Chỉ tiêu hoá và nhờ vi sinh vật cộng sinh.
Tiêu hoá hoá học và cơ học.
Chỉ tiêu hoá cơ học.
Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt.
Dạ dày đơn.
Thức ăn qua ruột non trải qua tiêu hoá cơ học, hoá học và được hấp thụ.
Manh tràng phát triển
Ruột ngắn.
Tại sao nói “nhai kỹ no lâu”?
Thức ăn được nghiền nhỏ tạo điều kiện tiêu hóa hóa học và hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả hơn.
Thức ăn được nghiền nhỏ nên dạ dày chứa được nhiều thức ăn hơn giúp no lâu hơn.
Thức ăn được giữ lâu ở miệng giúp tiêu hóa được tất cả chất dinh dưỡng.
Thức ăn được giữ lâu ở miệng giúp tăng cảm giác ngon miệng nên ăn được nhiều.
Cho các ý sau:
(1) Chưa có hệ tiêu hóa
(2) Tiêu hóa dạng ống
(3) Tiêu hóa dạng túi
Chiều hướng tiến hóa của hệ tiêu hóa là:
(1) - (3) - (2)
(2) - (3) - (1)
(1) - (2) - 3)
Enzim nào dưới đây có trong dạ dày ở người?
Amilaza
Xenlulaza
Pepsin
catalaza
Động vật ăn thực vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
Trâu, bò, cừu, dê.
Ngựa, thỏ, chuột, trâu, bò
Ngựa, thỏ, chuột, cừu, dê
Ngựa, thỏ, chuột.
Tại sao ruột của thú ăn thịt ngắn hơn ruột của thú ăn thực vật?
Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.
Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.
Vì thức ăn của thú ăn thịt giàu các chất dinh dưỡng và dễ tiêu hóa hơn.
Vì thức ăn của thú ăn thịt nghèo các chất dinh dưỡng và khó tiêu hóa hơn.
Ở giun đất trao đổi khí qua
bề mặt cơ thể.
bề mặt tế bào.
bề mặt phế nang.
bề mặt ống khí.
Côn trùng có hình thức hô hấp nào?
Hô hấp bằng hệ thống ống khí.
Hô hấp bằng mang.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào trao đổi khí hiệu quả nhất?
Phổi của bò sát.
Phổi của chim.
Phổi và da của ếch nhái.
Da của giun đất.
Vì sao mang cá có diện tích trao đổi khí lớn?
Vì có ít cung mang.
Vì mang cá có khả năng tự mở rộng.
Vì mang có nhiều cung mang và mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang.
Vì mang có kích thước lớn.
Phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của các động vật trên cạn khác như thế nào?
Phế quản phân nhánh nhiều.
Có nhiều phế nang.
Khí quản dài.
Có nhiều túi khí.
Phổi của thú có hiệu quả trao đổi khí ưu thế hơn ở phổi của bò sát, lưỡng cư vì phổi thú có
nhiều phế nang, cấu trúc phức tạp hơn.
nhiều phế nang, kích thước lớn hơn.
nhiều phế nang, khối lượng lớn hơn.
nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn.
Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch
song song với dòng nước.
song song và cùng chiều với dòng nước.
xuyên ngang với dòng nước.
song song và ngược chiều với dòng nước.
Vì sao cá lên cạn sẽ bị chết trong thời gian ngắn?
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị khô nên cá không hô hấp được.
Vì diện tích trao đổi khí lớn và độ ẩm trên cạn thấp nên cá không hô hấp được.
Vì diện tích trao đổi khí còn rất nhỏ và mang bị ướt nên cá không hô hấp được.
Vì diện tích trao đổi khí lớn nhiệt độ trên cạn cao cá không hô hấp được.
Sự thông khí ở phổi của lưỡng cư nhờ
sự thay đổi thể tích khoang bụng
sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.
sự đóng mở của miệng và diềm nắp mang.
sự tiếp xúc với môi trường.
Chức năng của hệ tuần hoàn là
Vận chuyển các chất khí từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác để đáp ứng cho các hoạt động sống của cơ thể.
Lấy O2 từ bên ngoài để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, thải CO2.
Lấy CO2 từ bên ngoài để oxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, thải O2.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu lưu thông
với tốc độ chậm và trộn lẫn dịch mô
với tốc độ nhanh và trộn lẫn dịch mô
với tốc độ chậm và không trộn lẫn dịch mô
với tốc độ nhanh và không trộn lẫn dịch mô
Trong hệ tuần hoàn hở, máu lưu thông
với tốc độ chậm và trộn lẫn dịch mô
với tốc độ nhanh và trộn lẫn dịch mô
với tốc độ chậm và không trộn lẫn dịch mô
với tốc độ nhanh và không trộn lẫn dịch mô
Nhóm động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở ?
Thân mềm và chân khớp
Thân mềm và bò sát
Chân khớp và lưỡng cư
Lưỡng cư và bò sát
Hệ tuần hoàn kín có ở động vật nào?
Chỉ có ở động vật có xương sống.
Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, động vật có xương sống.
Chỉ có ở đa số động vật thân mềm và chân khớp.
Chỉ có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu.
Lưỡng cư, bò sát, chim và thú có hệ tuần hoàn
kép.
đơn.
Huyết áp cao nhất trong .... và máu chảy chậm nhất trong ....
các tĩnh mạch ... các mao mạch.
các động mạch .... các mao mạch.
các tĩnh mạch ... các động mạch.
các mao mạch ... các động mạch.
Nếu lấy tim làm điểm bắt đầu, thì máu sẽ đi như thế nào trong hệ tuần hoàn?
Từ tim vào động mạch chủ đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch chủ để về tim.
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch chủ để về tim.
Từ tim vào động mạch chủ đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch phổi để về tim.
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch phổi để về tim
Huyết áp là:
Lực co bóp của tâm thất tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tâm nhĩ tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim tống máu vào mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Lực co bóp của tim tống nhận máu từ tĩnh mạch tạo nên huyết áp của mạch.
Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não?
Vì mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, dễ gây đông máu.
Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch ở não.
Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, khi huyết áp cao dễ làm co mạch.
Vì thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Hệ thống động mạch bắt đầu từ
động mạch chủ => động mạch có đường kính nhỏ dần => tiểu động mạch.
động mạch chủ => động mạch có đường kính lớn dần => tiểu động mạch.
tiểu động mạch => động mạch có đường kính nhỏ dần => động mạch chủ.
tiểu động mạch => động mạch có đường kính lớn dần => động mạch chủ.
Vận tốc máu là
tốc độ máu chảy trong một giây.
tốc độ máu chảy trong một phút.
tốc độ máu chảy trong một giờ.
tốc độ máu chảy trong một ngày.
Cơ chế duy trì cân bằng nội môi diễn ra theo trật tự nào?
Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận điều khiển => Bộ phận thực hiện => Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển => Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận thực hiện => Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận thực hiện => Bộ phận điều khiển => Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận thực hiện => Bộ phận tiếp nhận kích thích => Bộ phận điều khiển => Bộ phận tiếp nhận kích thích.
Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm
Cơ quan sinh sản
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là:
Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
Trung ương thần kinh.
Các cơ quan dinh dưỡng như: thận, gan, tim, mạch máu…
Tuyến nội tiết.
Cân bằng nội môi là:
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan.
Thận có vai trò quan trọng trong cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoá huyết áp.
Cơ chế duy trì nồng độ glucôzơ trong máu.
Điều hoà áp suất thẩm thấu.
Điều hòa huyết áp và áp suất thẩm thấu.
Tuỵ tiết ra những hoocmôn tham gia vào cơ chế cân bằng nội môi nào?
Điều hoà hấp thụ nước ở thận
Duy trì nồng độ glucôzơ bình thường trong máu.
Điều hoà pH máu.
Điều hoá hấp thụ Na+ ở thận.
Ở người, pH của máu khoảng
7,35 – 7,45
6,35 – 6,45
8,35 – 8,45
9,35 –9,45
Hệ đệm duy trì được pH ổn định nhờ lấy đi
H+ hoặc OH- trong máu.
OH- trong máu.
H+ trong máu.
axit hoặc muối trong máu.
Trong máu có hệ đệm nào mạnh nhất?
Hệ đệm bicacbonat: H2CO3/NaHCO3
Hệ đệm photphat: NaH2PO4/NaHPO4-
Hệ đệm proteinat (protein).
Hướng động là hình thức phản ứng
của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.
của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.
của cây truớc tác nhân kích thích theo nhiều hướng khác nhau.
Hai loại hướng động chính là:
Hướng động dương (Sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng) và hướng động âm (Sinh trưởng về trọng lực).
Hướng động dương (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích).
Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích) và hướng động âm (Sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích).
Hướng động dương (Sinh trưởng hướng tới nước) và hướng động âm (Sinh trưởng hướng tới đất).
Các dây leo cuốn quanh cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào?
Hướng sáng
Hướng đất
Hướng nước.
Hướng tiếp xúc
Kiểu hướng động trong hình trên là
hướng nước.
hướng sáng.
hướng tiếp xúc.
hướng hóa.
Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.
Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Cơ sở của sự uốn cong trong hướng tiếp xúc là do sự sinh trưởng
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía được tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
không đều của hai phía cơ quan, trong khi đó các tế bào tại phía không được tiếp xúc sinh trưởng chậm hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía tiếp xúc.
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là
xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
xảy ra chậm, khó nhận thấy.
xảy ra nhanh, khó nhận thấy.
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
Các cây trồng dày thường có chiều cao lớn hơn các cây cùng loại trồng thưa. Thực tế này liên quan đến hình thức cảm ứng nào sau đây?
Vận động theo ánh sáng.
Vận động theo nguồn nước.
Vận động theo nguồn dinh dưỡng.
Vận động theo nhiệt độ.
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước nhiều
tác nhân kích thích có hướng.
tác nhân kích thích có hướng và vô hướng.
tác nhân kích thích không định hướng.
tác nhân kích thích không ổn định.
Ứng động là
vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng đều lên các bộ phận của cây.
vận động của cây phản ứng lại sự không thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng đều lên các bộ phận của cây.
vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác động không đồng đều lên các bộ phận của cây.
vận động của cây phản ứng lại sự không thay đổi của tác nhân môi trường tác động không đồng đều lên các bộ phận của cây.
Ứng động của cây trinh nữ khi va chạm là kiểu
ứng động sinh trưởng.
quang ứng động.
ứng động không sinh trưởng.
điện ứng động.
Hoa của cây bồ công anh nở ra lúc sáng và cụp lại lúc chạng vạng tối hoặc lúc ánh sáng yếu là kiểu ứng động
dưới tác động của ánh sáng.
dưới tác động của nhiệt độ.
dưới tác động của hoá chất.
dưới tác động của điện năng.
Hoa 10 giờ chưa nở khi nhiệt độ thấp, chỉ nở lúc nhiệt độ nâng cao, thuộc về:
Quang ứng động.
Hóa ứng động.
Nhiệt ứng động.
Thủy ứng động.
Sự đóng mở của khí khổng thuộc dạng cảm ứng nào?
Hướng hoá.
Ứng động không sinh trưởng.
Ứng động sức trương.
Ứng động tiếp xúc.
Hoa nghệ tây, hoa tulíp nở và cụp lại do sự biến đổi của nhiệt độ là ứng động:
dưới tác động của ánh sáng.
dưới tác động của nhiệt độ.
dưới tác động của hoá chất.
dưới tác động của điện năng.
Ếch vừa sống được ở dưới nước, vừa sống được ở trên cạn vì chúng hô hấp qua
da và phổi.
mang và phổi.
hệ thống ống khí.
hệ thống ống khí và mang.
Khả năng co dãn tự động theo chu kì của tim là do
hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
áp lực lên thành mạch.
hoạt động của các hệ thống động mạch.
tác động ngoại lực.
Tim bơm máu vào động mạch từng đợt tạo ra huyết áp tâm thu ứng với lúc
tim co.
tim dãn.
tim ngừng đập.
tim trơ.
Huyết áp tâm trương có được lúc
tim co.
tim dãn.
tim ngừng đập.
tim trơ.
Chu kì tim bắt đầu từ pha dãn chung, dài 0, 1 giây.
Đúng
Sai
Ở người trưởng thành chu kì tim khoảng 0,8 giây.
Đúng
Sai
Pha co tâm nhĩ dài 0,3 giây, pha co tâm thất dài 0,1 giây.
Đúng
Sai
Thời gian hoạt động của từng tâm nhĩ và tâm thất luôn ngắn hơn thời gian nghỉ.
Đúng
Sai
Sự cung cấp máu cho não kém, dễ bị ngất có thể do
huyết áp thấp.
tim ngừng đập vĩnh viễn.
huyết áp cao.
cơ quan hoạt động hiệu quả.
Tim có vách ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn ở những nhóm động vật nào?
Ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu).
Cá.
Chim.
Trùng roi.
pH nội môi được duy trì ổn định là nhờ
hệ đệm, phổi và thận.
hệ đệm, não và gan.
gan, phổi và thận.
não, phổi và gan.
Khi ăn mặn hoặc mất nhiều mồ hôi thì
áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, có cảm giác khát nước.
áp suất thẩm thấu trong máu giảm, có cảm giác khát nước.
nồng độ độ glucôzơ trong máu tăng, cần cung cấp năng lượng.
nồng độ độ glucôzơ trong máu giảm, cần cung cấp nước.
Khi trời rét đậm kéo dài, hoa mơ sẽ nở muộn. Biện pháp nào sau đây có thể giúp thúc đẩy hoa nở sớm
Tưới nước ấm.
Chặt bộ rễ.
Che ánh sáng.
Ngắt nụ hoa.
Khi nói về thủy tức, những đặc điểm nào đúng?
(Nhiều lựa chọn)
Tiêu hóa dạng túi.
Tiêu hóa dạng ống.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang.
Khi nói về giun đất, đặc điểm nào sau đây đúng?
(Nhiều lựa chọn)
Tiêu hóa dạng túi.
Tiêu hóa dạng ống.
Hô hấp qua bề mặt cơ thể.
Hô hấp bằng mang.
Hệ tuần hoàn kín.
Khi nói về châu chấu, đặc điểm nào sau đây đúng?
(Nhiều lựa chọn)
Tiêu hóa dạng túi.
Tiêu hóa dạng ống.
Hô hấp bằng phổi.
Hô hấp bằng ống khí.
Hệ tuần hoàn hở.
Những động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn là
(chọn nhiều phương án)
Trâu.
Bò.
Thỏ.
Gà.
Chuột.
Đặc điểm nào đúng khi nói về hệ tiêu hóa của thú ăn thịt?
(Nhiều lựa chọn)
Ruột non ngắn.
Dạ dày đơn to.
Ruột tịt.
Manh tràng lớn.
Ruột non dài.
